Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho NH4Cl tác dụng với CuO và với ZnO.. Câu 6: 2 điểm Cho 21,52 gam hỗn hợp A gồm kim loại X đơn hóa trị II và muối nitrat của nó vào bình kín dung
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐỀ THI KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN
TỔ: HÓA HỌC HỌC SINH GIỎI LẦN 2
NĂM HỌC 2015 - 2016
ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN THI: HÓA HỌC
Ngày thi: 10 tháng 01 năm 2016
Thời gian: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: (2 điểm)
Cho C2H5ONa lần lượt tác dụng với các dung dịch: HCl, NH4Cl, FeCl3
Cho CaC2, Al4C3, Mg2C3, CaH2, K2O2 lần lượt tác dụng với nước dư thu được các khí A, B, C, D, E Biết khi trùng hợp khí C thu được dẫn xuất của benzen
Viết các phương trình phản ứng xãy ra
Câu 2: (2 điểm)
Tìm các chất thích hợp ứng với các kí hiệu A1, A2, A3, A4, A5 trong sơ đồ sau và hoàn thành các phương trình phản ứng dưới dạng công thức cấu tạo?
CnH2n+2
A1(khí)
Crackinh
A2
A3
A4
(C3H6O)
A5 +Benzen/H+
+H2O/H + +O2/xt
+O2,xt (1)
(5) (4)
Câu 3: (2 điểm)
Xác định các chất ứng với các kí hiệu và hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau
A + B + H2O → có kết tủa và có khí thoát ra
C + B + H2O → có kết tủa trắng keo
D + B + H2O → có kết tủa và khí
A + E → có kết tủa
E + B → có kết tủa
D + Cu(NO3)2 → có kết tủa ( màu đen)
Với A, B, C, D, E là các muối vô cơ có gốc axit khác nhau
Câu 4: (2 điểm)
1 Khi thủy phân không hoàn toàn một loại lông thú, người ta thu được một oligopeptit X Kết quả thực
nghiệm cho thấy phân tử khối của X không vượt quá 500 (đvC) Khi thủy phân hoàn toàn 814 mg X thì thu được 450mg Gly, 178mg Ala và 330mg Phe (axit 2-amino-3-phenylpropanoic)
a Xác định CTPT của oligopeptit đó.
b Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Gly-Ala,
Ala-Gly mà không thấy có Phe-Gly Xác định CTCT có thể có của X
2 Axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) (chất X) tác dụng với ancol metylic (xúc tác) tạo ra este Y, tác
dụng với anhiđrit axetic tạo ra este Z Cho Y, Z lần lượt tác dụng với dung dịch axit loãng, với dung dịch NaOH Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 5: (2 điểm)
1 Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho NH4Cl tác dụng với CuO và với ZnO Cho biết ứng dụng thực tế của NH4Cl tương ứng với các phản ứng này
2 Hòa tan 10 gam hỗn hợp gồm Cu2S và CuS bằng 200 ml dung dịch MnO4- 0,75M trong môi trường axit Sau khi đun sôi để đuổi hết khí SO2 sinh ra, lượng MnO4- còn dư trong dung dịch phản ứng vừa hết với 175 ml dung dịch Fe2+ 1M
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra (dạng phương trình ion thu gọn).
b Tính phần trăm khối lượng CuS trong hỗn hợp ban đầu.
Trang 2Câu 6: (2 điểm)
Cho 21,52 gam hỗn hợp A gồm kim loại X đơn hóa trị II và muối nitrat của nó vào bình kín dung tích không đổi 3 lít (không chứa không khí) rồi nung bình đến nhiệt độ cao để phản ứng xãy ra hoàn toàn, sản phẩm thu được là oxit kim loại Sau phản ứng đưa bình về nhiệt độ 54,60C thì áp suất trong bình là P Chia đôi chất rắn trong bình sau phản ứng:
Phần 1 phản ứng vừa đủ với 667 ml dung dịch HNO3 0,38M thoát ra khí NO duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối nitrat của kim loại
Phần 2 phản ứng vừa hết với 300 ml dung dịch H2SO4 0,2M thu được dung dịch B
a Xác định kim loại X và tính % khối lượng mỗi chất trong A
b Tính P
Câu 7: (2 điểm)
Hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại R có hoá trị không đổi Hoà tan hoàn toàn 3,3 gam X trong dung dịch HCl dư thu được 2,9568 lít khí ở 27,3oC, 1 atm Mặt khác, hoà tan hoàn toàn cũng 3,3 gam X trong dung dịch HNO3 1M (lấy dư 10%) thì thu được 896 ml hỗn hợp khí Y gồm N2O, NO (ở đktc) có tỉ khối so với hỗn hợp gồm NO, C2H6 là 1,35 và dung dịch Z
a Xác định kim loại R và tính phần trăm khối lượng của các kim loại trong X.
b Cho dung dịch Z tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH thấy xuất hiện 4,77 gam kết tủa Tính nồng
độ mol của dung dịch NaOH, biết Fe(OH)3 kết tủa hoàn toàn
Câu 8: (2 điểm)
Cho hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ mạch không nhánh X, Y (chỉ chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 8 gam NaOH thu được một ancol đơn chức và hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Lượng ancol thu được cho tác dụng với Na dư tạo ra 2,24 lit khí (đktc)
a Xác định loại chức và công thức phân tử của X, Y.
b Cho 10,28 gam hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 8,48 gam muối Mặt khác
đốt cháy 20,56 gam hỗn hợp A cần 28,224 lít oxi (đktc) thu được CO2 và 15,12 gam nước Xác định công thức cấu tạo của X, Y và tính % khối lượng của X, Y trong hỗn hợp A
Câu 9: (2 điểm)
Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A, B chỉ chứa chức ancol hoặc anđehit hoặc cả hai Trong cả A, B số nguyên tử H đều gấp đôi số nguyên tử C, gốc hiđrocacbon có thể no hoặc có một liên kết đôi Nếu lấy cùng số mol A hoặc B phản ứng hết với Na thì đều thu được V lít hiđro Còn nếu lấy số mol A hoặc B như trên cho phản ứng hết với hiđro thì lượng H2 cần là 2V lít Cho 33,8 gam X phản ứng hết với Na thu được 5,6 lít hiđro (đktc) Nếu lấy 33,8 gam X phản ứng hết với AgNO3 trong NH3 sau đó lấy Ag sinh ra phản ứng hết với HNO3 đặc thu được 13,44 lít NO2 (đktc)
Xác định công thức cấu tạo của A, B
Câu 10: (2 điểm)
Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol
H2SO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Biết tỉ khối của Z so với H2 là 9 Tính phần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp X?
Trang 3TRƯỜNG THPT ĐÁP ÁN ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG TỔ: HểA HỌC ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI DỰ THI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2015 - 2016
ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC MễN THI: HểA HỌC
Ngày thi: 10 thỏng 01 năm 2016
Thời gian: 180 phỳt, khụng kể thời gian phỏt đề
Cõu 1: (2 điểm)
Cho C2H5ONa lần lượt tỏc dụng với cỏc dung dịch: HCl, NH4Cl, FeCl3
Cho CaC2, Al4C3, Mg2C3, CaH2 K2O2 lần lượt tỏc dụng với nước dư thu được cỏc khớ A, B, C, D, E Biết khi trựng hợp khớ C thu được dẫn xuất của benzen
Viết cỏc phương trỡnh phản ứng xóy ra
Hướng dẫn:
Mỗi phơng trình phản ứng đúng đợc
C2H5ONa + HCl → C2H5OH + NaCl
Đối với các trờng hợp còn lại , trớc hết C2H5ONa tác dụng với nớc thành NaOH
C2H5OH + H2O → C2H5OH + NaOH Sau đó NaOH tác dụng với các muối :
NH4Cl + NaOH → NaCl + H2O + NH3
FeCl3 + 3 NaOH→Fe(OH)3 + 3 NaCl
CaC2 + 2H2O →Ca(OH)2 + C2H2 ( A)
Al4C3 + 12 H2O → 4 Al(OH)3 + 3 CH4 (B)
Mg2C3 + 4 H2O→2 Mg(OH)2 + C3H4 ( C)
CaH2+ 2 H2O →Ca(OH)2 +2 H2 ( D)
2K2O2 + 2H2O -→ 4 KOH + O2 ( E)
3 C3H4→ (CH3)3C6H3 ( 1,3,5- trimetyl benzen)
Cõu 2: (2 điểm)
Tỡm cỏc chất thớch hợp ứng với cỏc ký hiệu A1, A2, A3, A4, A5 trong sơ đồ sau và hoàn thành cỏc phương trỡnh phản ứng dưới dạng cụng thức cấu tạo?
CnH2n+2
A1(khớ)
Crackinh
A2
A3
A4
(C3H6O)
A5 +Benzen/H +
+H2O/H+ +O2/xt
+O2,xt (1)
(5) (4)
Hướng dẫn:
* Cỏc chất cần tỡm:
A1: CH3-CH2-CH2-CH3
A2: CH3- CH=CH2
A3: C6H5-CH(CH3)2 (Cumen)
A4: CH3-CH(OH)-CH3
A5: CH3-CO-CH3
* Cỏc phản ứng:
Trang 4CH3-CH2-CH2-CH3 Crackinh + CH4
CH(CH3)2
CH(CH3)2
1.O 2 2.H2SO4(l)
OH
+ CH3-CO-CH3
+
+
CH3-CH(OH)-CH3
CH3-CH(OH)-CH3 + 1/2O2 Cu,t
0
CH3-CO-CH3 + H2O
1
2
3
4
5
CH3-CH=CH2
CH3-CH=CH2
(A3)
(A5) (A4)
(A5)
Câu 3: (2 điểm)
Xác định các chất ứng với các kí hiệu và hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau
A + B + H2O → có kết tủa và có khí thoát ra
C + B + H2O → có kết tủa trắng keo
D + B + H2O → có kết tủa và khí
A + E → có kết tủa
E + B → có kết tủa
D + Cu(NO3)2 → có kết tủa ( màu đen)
Với A, B, C, D, E là các muối vô cơ có gốc axit khác nhau
Hướng dẫn:
Ta có thể chọn
Na2CO3 Al2 (SO4)3 NaAlO2 Na2S BaCl2
Phương trình
3Na2CO3 + Al2(SO4)3 + 3H2O → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3 ↓ + 3CO2↑
6NaAlO2 + Al2(SO4)3 + 12H2O → 3Na2SO4 + 8Al(OH)3 ↓
3Na2S + Al2(SO4)3 + 3H2O → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3 ↓ + 3H2S↑
Na2CO3 + BaCl2 → 2NaCl + BaCO3 ↓
3BaCl2 + Al2(SO4)3 → 2AlCl3 + 3BaSO4↓
Na2S + Cu(NO3)2 → 2NaNO3 + CuS ↓
Câu 4: (2 điểm)
1 Khi thủy phân không hoàn toàn một loại lông thú, người ta thu được một oligopeptit X Kết quả thực
nghiệm cho thấy phân tử khối của X không vượt quá 500 (đvC) Khi thủy phân hoàn toàn 814 mg X thì thu được 450mg Gly, 178mg Ala và 330mg Phe (axit 2-amino-3-phenylpropanoic)
a Xác định CTPT của oligopeptit đó.
b Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Gly-Ala,
Ala-Gly mà không thấy có Phe-Ala-Gly Xác định CTCT có thể có của X
2 Axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) (chất X) tác dụng với ancol metylic (xúc tác) tạo ra este Y, tác
dụng với anhiđrit axetic tạo ra este Z Cho Y, Z lần lượt tác dụng với dung dịch axit loãng, với dung dịch NaOH Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Hướng dẫn:
1
Trang 5a Tỉ số mol các amino axit thu được khi thủy phân chính là tỉ số các mắt xích amino axit trong phân
tử oligopeptit X Ta có:
450 178 330
75 89 165
Công thức đơn giản nhất của oligopeptit X là (Gly)3(Ala)(Phe)
Công thức phân tử là [(Gly)3(Ala)(Phe)]n với M ≤ 500u
Vì 5 phân tử aminoaxit tách đi 4 phân tử nước
(3.75 + 89 + 165 – 4.18).n ≤ 500 ⇒ n = 1
Công thức phân tử của oligopeptit đó là (Gly)3(Ala)(Phe) hay C 18 H 25 O 6 N 5 đó là một pentapeptit gồm 3
mắt xích glyxin, một mắt xích alanin và một mắt xích phenylalanin
b Khi thủy phân từng phần thấy có Gly-Ala và Ala-Gly chứng tỏ mắt xích ala ở giữa 2 mắt xích Gly: Gly- Ala – Gly …
Không thấy có Phe-Gly chứng tỏ Phe không đứng trước Gly Như vậy Phe chỉ có thể đứng ở cuối mạch (amino axit đuôi) Vậy oligopeptit có thể là
Gly-Gly-Ala-Gly-Phe Gly-Ala-Gly-Gly-Phe
2
3
OH
COOH
+(CH3CO)2O → t 0 OCOCH3
COOH
+CH3COOH
OH
COOCH3
+H2O +
COOH
+CH3OH
OH
COOCH3
+2NaOH to→ ONa
COONa
+CH3OH
OCOCH3
COOH
+H2O +
→
¬ H , t0
OH
COOH
+CH3COOH
OCOCH3
COOH
+3NaOH to→ ONa
COONa
+CH3COONa+H2O
Câu 5: (2 điểm)
1 Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho NH4Cl tác dụng với CuO và với ZnO Cho biết ứng dụng thực tế của NH4Cl tương ứng với các phản ứng này
2 Hòa tan 10 gam hỗn hợp gồm Cu2S và CuS bằng 200 ml dung dịch MnO4- 0,75M trong môi trường axit Sau khi đun sôi để đuổi hết khí SO2 sinh ra, lượng MnO4- còn dư trong dung dịch phản ứng vừa hết với 175 ml dung dịch Fe2+ 1M
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra (dạng phương trình ion thu gọn).
b Tính phần trăm khối lượng CuS trong hỗn hợp ban đầu.
Hướng dẫn:
1 Trong thực tế, NH4Cl được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi hàn:
4CuO + 2NH4Cl → N2 + 3Cu + CuCl2 + 4H2O
ZnO + 2NH4Cl → ZnCl2 + 2NH3 + H2O
2.
(a) Phương trình phản ứng:
Trang 65Cu2S + 8MnO4-+ 44H+→ 10Cu2+ + 5SO2 + 8Mn2+ + 22H2O (1)
5CuS + 6MnO4-+ 28H+→ 5Cu2+ + 5SO2 + 6Mn2+ + 14H2O (2)
5Fe2+ + MnO4- + 8H+→ 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O (3)
(b)
Xỏc định %
(1) ⇒ 0,175 1 0,035mol
5
1 n
5
1
−
Đặt số mol Cu2S và CuS lần lượt là x và y, ta cú:
=
=
⇒
= +
= +
0625 , 0 y
025 , 0 x 115 , 0 y 5
6 x 5 8
10 y 96 x 160
10
96 0625 , 0 m
Cõu 6: (2 điểm)
Cho 21,52 gam hỗn hợp A gồm kim loại X đơn húa trị II và muối nitrat của nú vào bỡnh kớn dung tớch khụng đổi 3 lớt (khụng chứa khụng khớ) rồi nung bỡnh đến nhiệt độ cao để phản ứng xóy ra hoàn toàn, sản phẩm thu được là oxit kim loại Sau phản ứng đưa bỡnh về nhiệt độ 54,60C thỡ ỏp suất trong bỡnh là P Chia đụi chất rắn trong bỡnh sau phản ứng:
Phần 1 phản ứng vừa đủ với 667 ml dung dịch HNO3 0,38M thoỏt ra khớ NO duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối nitrat của kim loại
Phần 2 phản ứng vừa hết với 300 ml dung dịch H2SO4 0,2M thu được dung dịch B
a Xỏc định kim loại X và tớnh % khối lượng mỗi chất trong A
b Tớnh P
Hướng dẫn:
Số mol HNO3 = 0,38 0,667 = 0,25346 và số mol H2SO4 = 0,3 0,2 = 0,06 mol
Đặt số mol X(NO3)2 và X ban đầu là a và b.( a, b > 0)
2X(NO3)2 → 2XO + 4NO2 + O2 (1)
a a 2a 0,5a
2X + O2→ 2XO (2) do phản ứng với HNO3 có khí NO nên X có d và
a 0,5a a phần d = b – a (mol)
XO + 2HNO3→ X(NO3)2 + H2O (3)
3X + 8HNO3→ 3X(NO3)2 + 2NO + 4H2O (4)
XO + H2SO4→ XSO4 + H2O (5)
X + H2SO4→ XSO4 + H2 (6)
Theo pt: số mol HNO3 phản ứng = 2a + 4
3(b - a) = 0,253 hay a + 2b = 0,38 (1) Biện luận: * Nếu M đứng trớc hidro trong dãy điện hóa thì theo pt
a + 1
2(b - a) = 0,06 hay a + b = 0,12 (2) Giải (1)(2) cho a = – 0,14 < 0 (loại)
* Vậy M đứng sau hidro trong dãy điện hóa và không tác dụng với H2SO4 loãng,
khi đó a = 0,06 → b = 0,16 và 0,06(M + 124) + 0,16M = 21,52 → M = 64 ∼ Cu
Suy ra % Cu = 47,5 % và % Cu(NO3)2 = 52,5%
Sau khi nung trong bình chứa 0,12 mol NO2 nên P = 0,12.0,082.327, 6
3 = 1,07 atm.
Cõu 7: (2 điểm)
Hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại R cú hoỏ trị khụng đổi Hoà tan hoàn toàn 3,3 gam X trong dung dịch HCl dư thu được 2,9568 lớt khớ ở 27,3oC, 1 atm Mặt khỏc, hoà tan hoàn toàn cũng 3,3 gam X trong dung dịch HNO3 1,0M (lấy dư 10%) thỡ thu được 896 ml hỗn hợp khớ Y gồm N2O, NO (ở đktc) cú tỉ khối
so với hỗn hợp gồm NO, C2H6 là 1,35 và dung dịch Z
Trang 7a Xỏc định kim loại R và tớnh phần trăm khối lượng của cỏc kim loại trong X.
b Cho dung dịch Z tỏc dụng với 400 ml dung dịch NaOH thấy xuất hiện 4,77 gam kết tủa Tớnh nồng độ
mol của dung dịch NaOH, biết Fe(OH)3 kết tủa hoàn toàn
Hướng dẫn:
Cỏc pthh:
+ X tỏc dụng với HCl:
2R + 2nHCl → 2RCln + nH2 (1)
Fe + 2HCl→ FeCl2 + H2 (2)
+ X tỏc dụng với HNO3
Quỏ trỡnh oxi húa: Fe → Fe3+ + 3e; R → Rn+ + ne
Quỏ trỡnh khử: 2NO3 + 10H+ + 8e → N2O + 5H2O
NO3 + 4H+ +3e → NO + 2H2O
‒ Gọi x, y lần lượt là số mol N2O và NO trong hỗn hợp Y, ta cú:
=
=
⇒
+
= +
= +
01 , 0
03 , 0 )
( 35 , 1 30 30 44
4 , 22
896 , 0
y
x y x y
x
y
x
Gọi a, b lần lượt là số mol của R và Fe trong 3,3 gam hỗn hợp X Theo dữ kiện đề cho và cỏc phương trỡnh, ta cú hệ:
=
=
=
⇒
=
⇒
=
=
=
⇒
+
=
+
+
=
+
=
+
03 , 0
06 , 0
) ( 27 3
9
18 , 0
03 , 0
3 01 , 0 8 03
,
0
3
) 3 , 27 273 ( 082 , 0
9568 , 2
2
2
3 , 3
56
b a
Al R
n n
R an b
b
an
b
an
b
aR
⇒ trong X cú %Al = 49%; %Fe = 51%
Cõu 8: (2 điểm)
Cho hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ mạch khụng nhỏnh X, Y (chỉ chứa C, H, O) tỏc dụng vừa đủ với 8 gam NaOH thu được một ancol đơn chức và hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dóy đồng đẳng Lượng ancol thu được cho tỏc dụng với Na dư tạo ra 2,24 lit khớ (đktc)
a Xỏc định loại chức và cụng thức phõn tử của X, Y.
b Cho 10,28 gam hỗn hợp A tỏc dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 8,48 gam muối Mặt khỏc
đốt chỏy 20,56 gam hỗn hợp A cần 28,224 lớt oxi (đktc) thu được CO2 và 15,12 gam nước Xỏc định cụng thức cấu tạo của X, Y và tớnh % khối lượng của X, Y trong hỗn hợp A
Hướng dẫn:
a Xác định 2 hợp chất X, Y
Số mol các chất : nNaOH = 0,2 mol , nH2 = 0,1 mol theo bài ra A có thể gồm: 1 axit +1 este hoặc
2 este
* TH1: gọi axit X: RCOOH ( amol) , este Y: R/COOR1 ( b mol)
PTPU: RCOOH + NaOH -> RCOONa + H2O ; R/COOR1 + NaOH -> R/COONa + R1OH
mol a b b
R1OH + Na -> R1ONa + 1/2H2
bmol 0,1 b= 0,2 mol mà a+ b= 0,2 -> a= 0 ( loại)
* TH2: X, Y là 2 este RCOOR1 và R/COOR1
Gọi công thức chung 2 este là: CnHmO2 và x là số mol este có trong 20,5 gam este
CnHmO2 + ( 4n+ m- 4/ 4) O2 -> n CO2 + m/2 H2O Ta có hệ PT :
(4n + m -4 )x = 1,26 4 (1) ( 12n + m + 32) x= 20,56 (2) mx/2 = 15,12/18 = 0,84 ( 3)
Từ 1,2,3 : x= 0,2 , n= 5,2 , m= 8,4
Vậy : 5< n < 6 và 8 < m < 10 CT của 2 este là: X: C5H8O2 và Y: C6H10O2
b Số mol este trong 10,28 gam A = 0,1 mol
gọi a, b là số mol C5H8O2 và C6H10O2
- Khi A + NaOH ta có : (R+67)a + (R/+67)b= 8,48 ( 1) và a+ b = 0,1
=> 0,1R - Rb + R/b= 1,78
Vì 0<b<1 nên 1,78 - 0,1 R > 0 => R < 17,8 => R: - CH3 Công thức cấu tạo
X là CH3COOC3H5 và Y là CH3 COOC3H5 Thay giá trị của R và R/ vào ta tìm đợc
Trang 8a= 0,08 , b= 0,02 %mX = 77,82% , %mY = 22,18%
Câu 9: (2 điểm)
Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A, B chỉ chứa chức ancol hoặc anđehit hoặc cả hai Trong cả A, B số nguyên tử H đều gấp đôi số nguyên tử C, gốc hiđrocacbon có thể no hoặc có một liên kết đôi Nếu lấy cùng số mol A hoặc B phản ứng hết với Na thì đều thu được V lít hiđro Còn nếu lấy số mol A hoặc B như trên cho phản ứng hết với hiđro thì lượng H2 cần là 2V lít Cho 33,8 gam X phản ứng hết với Na thu được 5,6 lít hiđro ở đktc Nếu lấy 33,8 gam X phản ứng hết với AgNO3 trong NH3 sau đó lấy Ag sinh ra phản ứng hết với HNO3 đặc thu được 13,44 lít NO2 ở đktc
Xác định công thức cấu tạo của A, B
Hướng dẫn:
Phản ứng với Na cho cùng lượng H2 nên A, B có cùng số nhóm –OH
+ Ta thấy A, B đều có (π+ vòng) = 1 nên 1 mol A hoặc B chỉ pư được với 1 mol hiđro theo giả thiết suy
ra khi 1 mol A hoặc B pư với Na chỉ cho 0,5 mol hiđro → A, B chỉ có 1 nhóm –OH
Vậy A, B có các trường hợp sau:
TH 1 : A là HO-CnH2n-CHO(a mol); B là HO-CmH2m-CHO(b mol)
+ Ứng với trường hợp 1 ta có hệ:
a(46 14n) b(14m 46) 33,8
0,5a 0,5b 5,6 / 22, 4
2b 2b 13, 44 / 22, 4
+ =
a + b = 0,5 và a + b= 0,3 loại
TH 2 : A là CnH2n-1OH(a mol); B là HO-CmH2m-CHO(b mol)
+ Ứng với trường hợp 1 ta có hệ:
a(16 14n) b(14m 46) 33,8
0,5a 0,5b 5,6 / 22, 4
2b 13, 44 / 22, 4
=
a = 0,2; b = 0,3 và
2n + 3m = 12 n = 3 và m = 2 thỏa mãn
+ Vậy A là: CH2=CH-CH2-OH và B là HO-CH2-CH2-CHO
Câu 10: (2 điểm)
Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol
H2SO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Biết tỉ khối của Z so với H2 là 9 Phần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp X ?