1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Do An tham khao

96 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng 19032- Công suất tính toán căn hộ loại 100m2: - Trong giai đoạn hiện tại theo khảo sát những căn hộ kiểu loại 100m2 có hệ Phụ tải động lực trong các khu nhà chung cư bao gồm phụ tải

Trang 1

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA: Hệ Thống Điện

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO CHUNG

CƯ CAO TẦNG

Hà Nội, tháng … năm …

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

……….

………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

Trang 3

NHẬN XÉT

(Của cơ quan thực tập)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

NHẬN XÉT (Của giảng viên phản biện)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

Mục Lục

Lời Nói Đầu

Tên đồ án:Đồ án cung cấp điện cho một chung cư cao tầng

A. Đề bài:

Số liệu chi tiết chung cư:

Trang 7

- Số tầng: 15 tầng, diện tích 40x30m, tầng hầm và tầng 1 là khu vực để xe,tầng 1 cao 5m, từ tầng 2 đến tầng 15 là nhà ở, mỗi tầng có 10 căn hộ, chiều cao mỗi tầng là 4m Trong đó có 4 căn hộ diện tích 100m2, 4 căn hộ diện tích 80m2, 2 căn hộ diện tích 70m2.

- Chiếu sáng ngoài trời với chiều dài bằng 2 lần chiều cao tòa nhà, suất chiếu sáng là 0,03kW/m

- Chiếu sáng trong nhà, hành lang, cầu thang với suất chiếu sáng là 10W/m2

- Khoảng cách từ điểm đấu điện đến tòa nhà là 20m

- Tầng hầm bao gồm phòng trực, phòng kĩ thuật điện nước công suất là 7.5kW

- Hệ thống bơm bao gồm: sinh hoạt, cứu hỏa, thoát nước Trong đó:

- Máy bơm sinh hoạt công suất 100kW

- Máy bơm thoát nước công suất 20kW

- Máy bơm cứu hỏa công suất 40kW

- Toàn bộ chung cư có 6 thang máy, công suất mỗi thang máy là 25kW, hệ

số tiếp điện của thang máyε

=0,6

- Thời gian mất điện trung bình năm là 24h

- Thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax=3950h

- Suất thiệt hại do mất điện là 4500đ/kWh

- Giá thành tổn thất điện năng là 1800đ/kWh

- Giá mua điện là 1000đ/kWh, giá bán điện trung bình là 1500đ/kWh

B Nhiệm vụ thiết kế.

Thuyết minh:

1 Tính toán nhu cầu phụ tải.

1.1 Phụ tải sinh hoạt

1.2 Phụ tải động lực

1.3 Phụ tải chiếu sáng

Trang 8

1.4 Tổng hợp phụ tải.

1. Xác định sơ đồ cung cấp điện.

2.1.Chọn vị trí đặt trạm biến áp

2.2.Lựa chọn các phương án (so sánh ít nhất 2 phương án)

- Sơ đồ mạng điện bên ngoài

-Sơ đồ mạng điện trong nhà

3 Chọn số lượng và công suất máy biến áp và chọn tiết diện dây dẫn.

3.1.Chọn tiết diện dây dẫn

3.2.Chọn số lượng và công suất máy biến áp

4 Chọn thiết bị điện.

4.1.Tính toán ngắn mạch

4.2 Chọn thiết bị của trạm biến áp

4.3.Chọn thiết bị của tủ phân phối (thiết bị điều khiển, bảo vệ và đo lường v.v.)

4.4.Kiểm tra chế độ khởi động của các động cơ

7 Thiết kế mạng điện của một căn hộ.

7.1.Thiết kế mạng điện cho căn hộ 70m2

7.2.Thiết kế mạng điện cho căn hộ 80m2

7.3.Thiết kế mạng điện cho căn hộ 100m2

7.4.Phương pháp lắp đặt

8 Tính toán chiếu sáng cho tầng hầm.

Trang 9

I. Bản vẽ

1. Sơ đồ nguyên lý mạng điện cung cấp cho tòa nhà chung cư

2. Sơ đồ trạm biến áp gồm: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ mặt bằng và mặt cắt trạm biến áp , sơ đồ nối đất

3. Sơ đồ mạng điện của một căn hộ gồm: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ bố trí

thiết bị và dây dẫn

CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN NHU CẦU PHỤ TẢI

Trang 10

M2 M1

M2

M3 M3

M1

M1 M1

1

Hình1.1 Sơ đồ mặt bằng của một tầng của chung cư

1-Tủ phân phối của tầng

Bảng 1.1 Số liệu thiết kế ban đầu

Trang 11

Số tầng Loại hộ, số hộ/1 tầng Số thang máy, công suất

mỗi thang máy(kW)

Bảng 1.2.Loại và công suất máy bơm

(kW)

Số lượng(cái)

Số hộ/tầng là: nh.t = 2 + 4 + 4 = 10

Tổng số căn hộ: Nhộ = ntầng.nh.t = 10.17 = 170 hộ

1.1 Xác định phụ tải sinh hoạt của tòa nhà chung cư

Chung cư được thiết kế với 1 tầng gồm 10 căn hộ, có 3 mẫu căn hộ điển hình 2 căn hộ loại 60 m2, 4 căn hộ loại 80 m2 ,4 căn hộ loại 100 m2phụ tải các căn

hộ được tính như sau:

Căn hộ loại 70m2

Bảng 1.3 Thông số các thiết bị điện căn hộ loại 60m2

Trang 12

10 Tivi 90 1 9011

- Công suất tính toán căn hộ loại 60m2

- Trong giai đoạn hiện tại theo khảo sát những căn hộ kiểu loại 60m2có hệ số đồng thời (0,6÷0,75) ở đây ta chọn kđt= 0,6

Ptt= kđt ∑Pđ =13235 0,6=7941 (W)

Căn hộ loại 80m2Bảng 1.4 Thông số các thiết bị điện căn hộ loại 80m2

Trang 13

- Công suất tính toán căn hộ loại 80m2 :

- Trong giai đoạn hiện tại theo khảo sát những căn hộ kiểu loại 80m2 có hệ số đồng thời (0,6÷0,75) ở đây ta chọn kđt= 0,6

Ptt= kđt.∑Pđ =16391.0,6=9834,6 (W)

Căn hộ loại 100m2Bảng 1.5 Thông số các thiết bị điện căn hộ loại 100m2

Trang 14

STT Tên thiết bị Pi (W)

Sốlượng

Pđ(W)

Đèn huỳnh quang lắp nổi khu vực phòng

khách thông với bàn ăn 220V/2*36W 72 2 14418

Trang 15

Tổng 19032

- Công suất tính toán căn hộ loại 100m2:

- Trong giai đoạn hiện tại theo khảo sát những căn hộ kiểu loại 100m2 có hệ

Phụ tải động lực trong các khu nhà chung cư bao gồm phụ tải của các thiết

bị dịch vụ và vệ sinh kỹ thuật như máy bơm nước,thang máy….Phụ tải tính toán của các thiết bị động lực của khu chung cư được xác định theo biểu thức:

Pđl = knc.đl(Рtm ∑ + Pvs.kt)Trong đó:

Pđl- công suất tính toán của phụ tải động lực, kW

knc.đl- hệ số nhu cầu của phụ tải động lực, thường lấy bằng 0,9

tm

P Σ

- công suất tính toán của các thang máy

Pvs.kt- công suất tính toán của thiết bị vệ sinh - kỹ thuật

a Công suất tính toán của trạm bơm

Trang 16

Bảng 1.6.Số liệu kỹ thuật bơm

(kW)

Số lượng(cái)

Pbơm = knc

b

n bom.i 1

b Công suất tính toán của thang máy

Công suất tính toán của thang máy được xác định theo biểu thức:

Trang 17

ct i

knc.tm hệ số nhu cầu của thang máy;

nctsố lượng thang máy;

Ptmi công suất của thang máy thứ i,kW;

Do thang máy làm việc theo chế độ ngắn hạn lặp lại, nên công suất của chúng cần phải quy về chế độ làm việc dài hạn theo biểu thức:

- hệ số tiếp điện của thang máy

Chung cư có 4 thang máy Công suất định mức tương ứng là:

Ptm=4.25 0,6 =77,46(kW)Công suất tính toán của thang máy:

Ptm

Σ

= knc.tm.Σ

Ptm.iTrong đó:

knc.tm: Xác định theo bảng pl4[2], ứng với nhà 18 tầng, 4 thang máy có

knc.tm = 0,7

Ptm

Σ

=0,7.77,46= 54,222(kW)Công suất phản kháng của thang máy :

Qtm=Ptm.tgφ

Trang 18

c Phụ tải tính toán của tầng hầm

Khu vực tầng hầm bao gồm khu vực gara, phòng trực, phòng kĩ thuật điện nước Sau đây ta xác định phụ tải tính toán của tầng hầm

Bảng 1.7 Thống kê thiết bị tầng hầm

côngsuất(W) Knc

Tổngc/s(W)

Công suất tính toán của tầng hầm là Pth= 6,76kW

Công suất phản kháng của tầng hầm là :

d Phụ tải tính toán của tầng 1

Tầng 1 của tòa nhà là khu vực để xe, nên chỉ có phòng bảo vệ và 1 nhà vệ sinh, phụ tải của tầng 1 :

Trang 19

Bảng 1.8 Phụ tải tầng 1

Côngsuất(W) Knc

Tổng côngsuất(W)

- Công suất tính toán của tầng 1 là P1=4,1kW

- Công suất phản kháng của tầng 1 là : Q1= P1.tgφ, với cosφ=0,85=> tgφ= 0,62

a Phụ tải chiếu sáng khu vực hành lang và cầu thang

- Hành lang khu nhà ở có diện tích 140m2/1 tầng

- Tổng diện tích của hàng lang toàn bộ khu nhà ở là :

S=140.17= 2380(m2)

- Dùng đèn compact để chiếu sáng hành lang

Chọn suất chiếu sáng là Po=10W/m2, sử dụng phương pháp tính phụ tải tính toán trên một đơn vị diện tích :

Phl= Po.STrong đó : Po là suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích W/m2

S là tổng diện tích khu vực hành langm2

Vậy :

Phl= Po.S= 10.2380= 23800(W)= 23,8(kW)

- Công suất phản kháng của hệ thống chiếu sáng hành lang là :

Qhl=Phl tgφVới cosφ=0,85 => tgφ=0,62

Qhl=Phl tgφ= 23,8.0,62= 14,756(kVAr)

- Công suất tính toán toàn phần của hệ thống chiếu sáng hành lang :

Trang 20

2 2 23,82 14,7562 28

(kVA)

b Phụ tải chiếu sáng cầu thang

- Hệ thống chiếu sáng cầu thang lắp đặt 2 bóng compact công suất P=20W, tòa nhà có 2 cầu thang bộ, tổng số bóng đèn cần dùng là:n=17.2.2=68(bóng)

- Tổng công suất tính toán là :

c Chiếu sáng bên ngoài

- Theo đề bài thiết kế chiếu sáng ngoài trời với tổng chiều dài bằng hai lần chiều cao của tòa nhà, suất công suất chiếu sáng là pocs2=0,03 kW/m

Pcsbn = pocs.lTrong đó:p0 là suất phụ tải chiếu sáng [W/m] (đã cho pocs2=0,03 kW/m)

l Tổng chiều dài chiếu sáng ngoài trời 1=n.H.2

với H là chiều cao tòa nhà, H=17.3,6+3,2= 64,4(m)

- Công suất cần cho chiếu sáng:

Pcsbn= 0,03.64,4.2= 3,8(kW)

1.4 Tổng hợp phụ tải

- Như vậy, phụ tải của chung cư được phân thành 3 nhóm: nhóm phụ tải sinh hoạt được xác định theo phương pháp hệ số đồng thời, phụ tải của nhóm động lực được xác định theo phương pháp hệ số nhu cầu, phụ tải của nhóm chiếu sáng được xác định theo phương pháp suất chiếu sáng

- Nhóm phụ tải sinh hoạt bao gồm khu nhà ở, ta có :

Psh=1543,727(kW)

Trang 21

- Nhóm phụ tải động lực bao gồm hệ thống thang máy, máy bơm, tầng hầm vàtầng 1, ta có:

Trang 22

CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN

- Thuận tiện trong lắp đặt và vận hành sửa chữa

- Có chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật hợp lý

Thiết kế cung cấp điện cho một khu nhà cao tầng có những vấn đề chính sau :

- Phụ tải phong phú, đa dạng(điện áp, công suất, pha….)

- Phụ tải tập trung trong không gian hẹp, mật độ tương đối cao

- Có các nguồn cung cấp dự phòng

- Không gian lắp đặt bị hạn chế và phải thỏa mãn các yêu cầu thẩm mỹ với kiến trúc xây dụng

- Yêu cầu cao về chế độ làm việc và an toàn cho người sử dụng

Đó là những vấn đề hết sức quan trọng bởi vì xác đinh đúng đắn và hợp lý những vấn đề đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới vận hành, khai thác và phát huy hiệuquả của hệ thống cung cấp điện Vì vậy ta phải đưa ra nhiều phương án cung cấp điện để so sánh và lựa chọn phương án tối ưu

Trang 23

Hình 2.1.Sơ đồ nguyên lý mạng điện cung cấp cho chung cư 15 tầng

Trang 24

Hình 2.2 Sơ đồ mạng điện trong tòa nhà1-Cáp vào nhà, dự phòng tương hỗ nhau; 2-Cơ cấu chuyển mạch;3-Áptomat tổng; 4-Đường dây cung cấp điện cho căn hộ; 5-Điểm đấu dây của các thiết bị dịch

vụ chung; 6-Đường dây cung cấp cho các thiết bị tự động và chiếu sáng cầu thang; 7-Đường dây cung cấp chomạng điện bên ngoài; 8-Đường dây cung cấp cho mạng điện chiếu sáng kĩ thuật tầng hầm; 9-Đường dây cung cấp cho các thiết bị động lực,thang máy; 10-Công tơ điện năng tác dụng; 11-Cung cấp điện cho mạng điện chiếu sáng sự cố; 12-Tủ phân phối tầng; 13-Đường trục đứng; 14-Cầu dao; 15-Công tơ; 16-Aptomat mạch điên căn hộ; 17-Aptomat đường trục đứng; 18-Đèn hiệu; 19-Cơ cấu chuyển mạch; 20-Tụ chống nhiễu; 21-Mạng điện điều khiển ánh

Trang 25

sáng cầu thang; 22-Tế bào quang điện; 23-Rơle thời gian; 24-Bảng điện chiếu sáng.

2.2 Chọn vị trí đặt trạm biến áp (TBA)

- Đối với các toàn nhà lớn với phụ tải cao, việc đặt máy biến áp ở bên ngoài đôi khi sẽ gây tốn kém, bởi vậy người ta thường chọn vị trí đặt bên trong, thường ở tầng một, cách ly với các hộ dân Trạm biến áp cũng có thể đặt ở tầng hầm bên trong hoặc bên ngoài tòa nhà Phương án đặt trạm biến áp ở

tầng hầm gần đây được áp dụng nhiều, tuy nhiên ở đây cần đặc biệt lưu ý đến hệ thống thông thoáng và điều kiện làm mát của trạm Nhìn chung, để

chọn vị trí lắp đặt tối ưu cần phải giải bài toán kinh tế-kỹ thuật, trong đó cần

phải xét đến tất cả các yếu tố có liên quan

- Cho phép đặt TBA trong khu nhà chung cư nhưng phòng phải được cách âmtốt và phải đảm bảo yêu cầu kĩ thuật theo tiêu chuẩn mức ồn cho phép trong công trình công cộng 20 TCN 175 1990 Trạm phải có tường ngăn cháy cách

li với phòng kề sát và phải có lối ra trực tiếp Trong trạm có thể đặt máy biến

áp (MBA) có hệ thống làm mát bất kì

- Chọn vị trí đặt trạm biến áp là bên ngoài tòa nhà, cách tòa nhà 20m

2.3.Lựa chọn các phương án (so sánh ít nhất 2 phương án)

Phương án A

A.1 Sơ đồ mạng điện bên ngoài

- Sơ đồ mạng điện ngoài trời được xây dựng để cấp điện đến các tủ phân phốiđầu vào của tòa nhà Trong tủ phân phối đầu vào tòa nhà có trang bị các thiết

bị đóng cắt, điều khiển, bảo vệ, đo đếm Sơ đồ mạch điện của tủ phân phốiphụ thuộc vào sơ đồ cấp điện ngoài trời, số tầng của tòa nhà, sự hiện diệncủa cửa hàng, văn phòng, công sở, số lượng thiết bị động lực và yêu cầu về

độ tin cậy cung cấp điện Phụ thuộc vào những yếu tố trên mỗi tòa nhà cóthể có một, hai, ba hoặc nhiều tủ phân phối

Trang 26

- Để cung cấp điện cho các tòa nhà có độ cao trung bình (khoảng 9 ÷

20 tầng)

có thể áp dụng sơ đồ hình tia hoặc sơ đồ đường trục phân nhánh

- Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện phải dựa vào 3 yêu cầu:

+ Độ tin cậy

+ Tính kinh tế

+ An toàn

Hình 2.3.Sơ đồ cung cấp điện ngoài trời cho toà nhà 18 tầng

1,2-đường dây cung cấp chính

3,4-tủ phân phối cơ cấu chuyển mạch

Trong sơ đồ này, một trong các đường dây, chẳng hạn đường 1 được sử dụng

để cấp điện cho các căn hộ và chiếu sáng chung (chiếu sáng hành lang, cầu thang,chiếu sáng bên ngoài ), còn đường dây kia để cung cấp điện cho các thang máy,thiết bị cứu hỏa, chiếu sáng sự cố và các thiết bị khác Khi xảy ra sự cố trên mộttrong các đường dây cung cấp, tất cả các hộ dùng điện sẽ được chuyển sang mạchcủa đường dây này với sự trợ giúp của cơ cấu chuyển mạch, đặt ngay tại tủ phân

Trang 27

phối đầu vào tòa nhà Như vậy cung cấp phải được lựa chọn sao cho phù hợp vớichế độ làm việc khi xảy ra sự cố.

A.2 Sơ đồ mạng điện trong nhà

Việc xây dựng mạng điện phân phối trong tòa nhà thường được thực hiệnvới các đường trục đứng Ở phương án này ta chọn 2 đường trục, một đường cungcấp điện cho các tầng chẵn, một đường cung cấp điện cho các tầng lẻ

Hình 2.4 Sơ đồ hai trục đứng

Trang 29

Phương án B

B.1 Sơ đồ mạng điện bên ngoài

- Sơ đồ mạng điện ngoài trời được xây dựng trên một đường trục cung cấp cho cả chung cư, động lực và chiếu sáng

Hình 2.5.Sơ đồ cung cấp điện ngoài trời cho toà nhà 18 tầng

1,2-đường dây cung cấp chính 3,4-tủ phân phối cơ cấu chuyển mạch

B.2 Sơ đồ mạng điện bên trong

- Ta sử dụng hai đường trục, một đường cung cấp điện cho 9 tầng phía dưới, một đường cung cấp điện cho 9 tầng phía trên

Trang 30

Hình 2.6Sơ đồ trục thứ nhất cung cấp điện cho 9 tầng trên,trục thứ 2cung cấp

điện cho 9 tầng phía dưới

Trang 31

CHƯƠNG 3.

CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN, SỐ LƯỢNG VÀ

CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP

3.1 Chọn tiết diện dây dẫn

Để tăng độ tin cậy của mạng điện sơ đồ được bố trí 2 đường dây hỗ trợ dựphòng cho nhau được tính toán để mỗi đường dây có thể mang tải an toàn khi có sự

cố ở một trong 2 đường dây mà không làm giảm chất lượng điện trên đầu vào củacác hộ tiêu thụ; Các mạch điện sinh hoạt, chiếu sáng và thang máy được xây dựngđộc lập với nhau Mạch chiếu sáng có trang bị hệ thống tự động đóng ngắt theochương trình xác định

3.1.1 Lựa chọn phương án đi dây từ điểm đấu điện đến trạm biến áp

- Dùng nguồn cấp là đường dây 22 kV

- Ta chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế bằng công thức:

kt

I F j

=

Trong đó: + F là tiết diện dây dẫn hoặc cáp

+ I là dòng điện tính toán lớn nhất của đường dây trong chế độ làm việc bình thường

+ jkt là mật độ dòng kinh tế, chọn theo bảng 9 phụ lục(pl)[2]

- Sau đó tiết diện tính toán được quy về tiết diện tiêu chuẩn gần nhất

- Ta có dòng điện tính toán lớn nhất của đường dây 22kV trong chế độ làm việc bình thường là:

tt dm

Tiết diện dây dẫn là:

2 kt

I 46,32

j 3,1

Trang 32

Để đảm bảo độ bền cơ học, tiết diện dây dẫn tối thiểu không nhỏ hơn

35mm2 Vậy nên ta chọn dây cáp đồng 3 lõi đai thép có cách điện XLPE do hãng Furukawa chế tạo có tiết diện là 35 (mm2) Dây dẫn được chọn có các thông số sau(tra bảng pl23[6]) :

* Kiểm tra dây dẫn đã chọn theo điều kiện tổn thất điện áp:

- Khoảng cách từ điểm đấu điện đến trạm biến áp là 20m Ta có:

ΔU = 0,85 (kV) < ΔUcp = 5%.Uđm = 5%.22 = 1,1(kV) = 1100(V)

Vậy chọn dây XLPE (3x35) là hợp lý

3.1.2 Chọn dây dẫn từ trạm biến áp đến tủ phân phối

Tủ phân phối trung tâm lấy nguồn từ trạm biến áp và máy phát dự phòng thôngqua bộ chuyển đổi nguồn tự động: máy phát tự khởi động khi nguồn chính từ máybiến áp mất và tắt khi nguồn chính có trở lại

Tủ phân phối trung tâm cấp nguồn cho các tủ phân phối trung gian ở các tầng.Thông thường một tuyến dây nguồn cấp cho bốn năm tầng Ngoài ra nó còn cungcấp nguồn cho các phụ tải chính như máy điều hòa trung tâm, thang máy, hệ thốngbơm…

Chiều dài từ trạm biến áp đến tủ phân phối l1 = 20 m, trong tổng số hao tổnđiện áp cho phép 5,5% ta phân bố cho 3 đoạn như sau:

- Từ trạm biến áp đến tủ phân phối tổng cf 1

Trang 33

- Từ tủ phân phối các tầng đến các hộ gia đình ∆Ucf 3 =1,25%

- Dự định chọn dây cáp lõi đồng có độ dẫn điện

254m.mm /

Sơ bộ chọn x0 =0,1 Ω/ km

Dòng điện tính toán là:

tt tt

3.1.3 Chọn dây dẫn đến các tầng

Có thể thực hiện theo 2 phương án: phương án 1 –sơ đồ hai trục đứng cung

cấp điện cho các căn hộ qua tầng; phương án 2 – sơ đồ hai trục đứng trục thứ nhất

cung cấp điện cho 9 tầng bên trên,trục thứ hai cung cấp điện cho 9 tầng dưới

Phương án 1:Hai trục đứng

Vì sơđồ gồm 2 trục ta tính toán như sau:

+Đối với trục thứ nhất có chiều cao bằng chiều cao của tòa nhà là 64,4m

- Công suất phản kháng của từng tầng: Q tầng = 62,56 kVAr; (theo 1.1)

- Thành phần của hao tổn điện áp:

Trang 34

- Tiết diện dây dẫn từ tủ phân phối tổng đến từng tủ phân phối của mỗi tầnglà:

5 12

5 sh

U U 2.54.1,038.380

γ ∆

Trong đó : Psh(W) : Công suất phụ tải mỗi tầng

l(m): Chiều dài dây dẫn

8 , 54 1 , 0 56 , 62 100 2 2 12 0

Q x

Trang 35

2 37 , 31 2 380 13 , 1 54 2

5 10 8 , 54 9 , 100 2

12

5 10 2

12

mm U

r U

l sh

% 3 10 44 , 2 1002 0548 0 2

380

13 , 0 56 , 62 524 , 0 9 , 100

U

- Như vậy cáp đã chọn đảm bảo yêu cầu về chất lượng điện áp

phươngán 2: Một đường cung cấp điện cho 9 tầng phía dưới, một đường

cung cấp điện cho 9 tầng phía trên

+Đối với trục thứ nhất có chiều cao bằng chiều cao của tòa nhà là 64,4m

- Công suất phản kháng của từng tầng: Q tầng = 62,56 kVAr; (theo 1.1)

- Thành phần của hao tổn điện áp:

Trang 36

5 12

5 sh

Trang 37

Như vậy cáp đã chọn đảm bảo yêu cầu về chất lượng điện áp.

+Đối với trục thứ 2:

l22 =3,2+8.3,6 =32m

Thành phần của hao tổn điện áp:

% 07 , 0 100 380 2

32 1 , 0 56 , 62 2

.

Thành phần hao tổn điện áp tác dụng cho phép là:

∆Ur22% =∆Ucp22- ∆Ux22% = 1,25-0,07 =1,18%

- Tiết diện dây dẫn từ tủ phân phối tổng đến từng tủ phân phối của mỗi tầnglà:

2 35 2 380 18 , 1 54 2

5 10 32 9 , 100 2

22

5 10 2

22

U r U

l sh

Trang 38

- Trục thứ nhất l=64,4m:

) ( 31 , 5 6 10 18 , 2225 0644 , 0 387 , 0 2 38 , 0

2 56 , 62 2 9 , 100 3 10 11 0

2

2 2

Q sh

2 ) 4 10 3800 124

, 0 ( 8760 2 ) 4 10 max 124

, 0

38 , 0

2 56 , 62 2 9 , 100 3 10 12 0

2

2 2

Q sh

Tra bảng 7pl[2], ta có suất vốn đầu tư của cáp hạ ápXLPE

Trang 39

Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư:

h h

Với Th – tuổi thọ công trình Lấy Th = 25 năm

Tra bảng 31.pl với đường dây hạ áp kkh% = 3,6%

Z1=Z11+Z12= 10,67.106+13,04.106= 23,71.106đ

- Tổng tổn thất điện năng của phương án 1 là:

∆A1=∆A11+∆A12=5,31+6,94=12,25 (kWh)

- Tổng chi phí do tổn thất là:

C∆A1= C∆A11+ C∆A12=8,496+11,16=19,66

Tính toán tương tự cho phươngán 2 ta được bảng sau:

Trang 40

So sánh kết quả tính toán ta thấy về kỹ thuật cả 2 phương án đều đảm bảo yêu cầu về chất lượng điện, về kinh tế: tổng chi phí quy đổi của phương án 2 nhỏ hơn phương án 1 →

dây dẫn được chọn theo phương án 2

3.1.4 Chọn dây dẫn cho mạch điện thang máy

- Với thang máy có công suất lớn P =25 kW

- Chiều dài đến thang máy xa nhất là l31 = 80m, ta có hệ số cosϕ =tm 0,85

- Tổng số hao tổn điện áp cho phép Ucp% = 1,5%

-Do thang máy làm việc theo chế độ ngắn hạn lặp lại, nên công suất của chúng cần phải quy về chế độ làm việc dài hạn theo biểu thức:

tm dm.tm

P =P ε

) 369 , 19 6 ,

- hệ số tiếp điện của thang máy

- Công suất phản kháng của thang máy là

90 1 , 0 12 100

U tm x

- Thành phần hao tổn điện áp tác dụng cho phép là:

∆Ur3% =∆Ucp3- ∆Ux3% = 1,5 - 0,074 = 1,426%

- Tiết diện dây dẫn được xác định theo biểu thức:

2 3

3

.10 19,36.80.10

13,85 54.1, 434.380

tm tm

Ngày đăng: 12/12/2016, 10:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]-Ts Trần Quang Khánh.Bài tập cung cấp điện.Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật [3]-Pgs.Ts Phạm Văn Hòa.Ngắn mạch và sự cố đứt dây trong hệ thông điện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập cung cấp điện
Tác giả: Ts Trần Quang Khánh
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
[1]-Ts Trần Quang Khánh.Giáo trình cung cấp điện theo tiêu chuẩn IEC Khác
[4] – Nguyễn Công Hiền – Nguyễn Mạnh Hoạch. Hệ thống cung cấp điện của xí nghiệp công nghiệp đô thị và nhà cao tầng. NXB Khoa Học Kỹ Thuật, 2005 Khác
[5] – T.s Ngô Hồng Quang. Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến 500kV. NXB Học Kỹ Thuật, 2000 Khác
[6] – T.s Ngô Hồng Quang. Giáo trình Cung cấp điện, nhà xuất bản giáo dục Việ Nam Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w