thức thực tế không nhỏ đối với đòi hỏi phải cải cách toàn diện nền giáo dục nướcnhà , trong đó có sự đổi mới căn bản về PPDH.Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong các Nghị quyết
Trang 1BÀI THU HOẠCH CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
NĂM HỌC 2015 - 2016
Họ và tên giáo viên : Nguyễn Thị Minh
Đơn vị: Trường THCS Vạn Ninh
Chức vụ: Giáo Viên
Kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của cá nhân tôi vàvận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học tập bồi dưỡng thường xuyên vào quátrình thực hiện nhiệm vụ năm học:
Module 18 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
( Thời gian thực hiện từ 5/9-31/10)
A ĐẶT VẤN ĐỀ
Vấn đề phát huy tính tích cực của người học đã được đặt ra trong ngànhgiáo dục nước ta từ thập niên 60 của thế kỉ trước Thời kì này, trong các trường
sư phạm đã có khẩu hiệu: “ Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”
Những lần cải cách giáo dục tiếp theo, phát huy tính tích cực là một trong các
phương hướng cải cách , nhằm đào tạo ra những con người năng động, sáng tạo,làm chủ bản thân và đất nước
Tuy nhiên, cho đến nay sự chuyển biến về PPDH trong các loại hình nhà
trường còn diễn tiến chậm; chủ yếu vẫn là cách dạy truyền thống : thày thông
báo các kiền thức có sẵn , trò thu nhận chúng một cách thụ động ; xen kẽ trong
các bài dạy có sử dụng các phương pháp vấn đáp tái hiện hoặc giải thích- minhhoạ với sự hỗ trợ của đồ dùng trực quan
Nếu cứ tiếp tục cách dạy và học thụ động như thế, giáo dục sẽ không đápứng được yêu cầu đòi hỏi của xã hội Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước ( 2000-2020), việc Việt Nam chúng ta ra nhập WTO năm 2006 là thách
Trang 2thức thực tế không nhỏ đối với đòi hỏi phải cải cách toàn diện nền giáo dục nướcnhà , trong đó có sự đổi mới căn bản về PPDH.
Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong các Nghị quyết TW từnăm 1996, được thể chế hoá trong Luật giáo dục(12-1998), đặc biệt tái khẳng
định trong điều 5, Luật giáo dục (2005):” Phương pháp giáo dục phải phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.”
Như vậy, có thể nói, vấn đề chủ yếu của việc đổi mới PPDH là hướng tớicác hoạt động học tập chủ động, sáng tạo chống lại thói quen học tập thụ động,giáo điều Chú ý tới việc rèn luyện kỹ năng, đặc biệt là kỹ nãng vận dụng vàothực tiễn, hình thành và phát triển các phẩm chất tư duy độc lập, sáng tạo DHtạo nên các trạng thái tinh thần, tâm lý tích cực cho người học
Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng đã nêu, vấn đề quan trọnghàng đầu là PPDH tích cực
B NỘI DUNG
1 Quan niệm về PPDH:
Có nhiều định nghĩa về PPDH, từ đó có nhiều cách phân loại tập hợpPPDH Định nghĩa về PPDH của I.Lecne: “PPDH là một hệ thống tác động liêntục của GV nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của HS để HS lĩnhhội vững chắc các thành phần và nội dung GD nhằm đạt được mục tiêu đã định”.Đặc trưng của PPDH là tính hướng đích của nó PPDH tự nó có chức năngphương tiện PPDH cũng gắn liền với tính kế hoạch và tính liên tục của hoạtđộng, hành động, thao tác vì vậy có thể cấu trúc hóa được
PPDH có mối quan hệ chặt chẽ với các thành tố của quá trình DH: PP vàmục tiêu; PP và nội dung; PP và phương tiện DH; PP và ĐGKQ Đổi mới PPDH
Trang 3PP GDPT phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh;phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tựhọc, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm,đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”
Để đạt được mức độ độc lập, sáng tạo trong nhận thức, giáo viên phảithường xuyên phát huy tính tích cực học tập ở học sinh: nhằm làm chuyển biến
vị trí của người học từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thứcsang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập Tất cả các phươngphương pháp nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS đều được coi làPPDH tích cực
2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học( PPDH ) trong ngành giáo dục
Đổi mới PPDH là 1 nhiệm vụ quan trọng của đổi mới giáo dục, đã được nêu
và thực hiện trong vài chục năm gần đây ở các trường phổ thông trong cả nước.Việc đổi mới PPDH được bắt đầu từ sau Đại Hội lần thứ VI của Đảng, và nó đãthực sự trở thành 1 hoạt động rộng khắp trong toàn ngành giáo dục từ sau viên
ban hành nghị quyết 4 của BCH Trung Ương Đảng khóa VII với yêu cầu “ tiếp
tục đổi mới với mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục…”.
Tiếp sau đó là việc đặt ra yêu cầu “đổi mới căn bản và toàn diện” nền giáo dục
nước nhà được nhấn mạnh trong nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ XI Theo
đó, định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự lực
và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực công tác của người học Đócũng là những xu hướng quốc tế trong cải cách PPDH ở các nhà trường phổthông
Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy Cách dạy chỉ đạo cách học,nhưng ngược lại thói quen học tập của trò cũng ảnh hưởng tới cách dạy của thầy.Chẳng hạn, có trường hợp học sinh đòi hỏi cách dạy tích cực hoạt động nhưng
Trang 4giáo viên chưa đáp ứng được, hoặc có trường hợp giáo viên hăng hái áp dụngPPDH tích cực nhưng không thành công vì học sinh chưa thích ứng, vẫn quenvới lối học tập thụ động Vì vậy, giáo viên phải kiên trì dùng cách dạy hoạt động
để dần dần xây dựng cho học sinh phương pháp học tập chủ động một cách vừasức, từ thấp lên cao Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có sự hợp tác cảcủa thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì mớithành công Như vậy, việc dùng thuật ngữ "Dạy và học tích cực" để phân biệt với
"Dạy và học thụ động"
3 Một số đặc trưng của PPDH tích cực.
3.1 Dạy và học không qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
Trong PPDH tích cực, người học- đối tượng của hoạt động học “dạy”, đồngthời là chủ thể của hoạt động “học” được cuốn hút vào các hoạt động học tập dogiáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua tự lực khám phá những điều mình chưa
rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những trí thức đã được giáo viên sắp đặt.Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ đơn giản truyền đạt tri thức mà cònhướng dẫn hành động Chương trình dạy học phải giúp cho từng học sinh biếthành động và tích cực tham gia các chương trình hành động cộng đồng
3.2 Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinhkhông chỉ là 1 biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là 1 mục tiêu dạyhọc
Phải quan tâm dạy cho học sinh phương pháp học ngay từ bậc Tiểu họctrong các PPDH thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học
có được phương pháp, kỹ năng, thói quen và ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòngham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ đượcnâng lên gấp bội
3.3 Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
Trang 5Trong 1 lớp mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinhh không thể đồng đềutuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực thì buộc phải chấp nhận sự phânhóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học đượcthiết kế thành một chuỗi công tác độc lập Tuy nhiên trong học tập không phảimọi tri thức, kỹ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập
cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp Thầy - Trò, Trò- Trò, tạo nên mối quan
hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con được chiếm lĩnh nội dung học tâp Thôngqua thảo luận tranh luận trong tâp thể, ý kiến cá nhân hay tập thể được bộc lộ,khẳng định hay bác bỏ qua đó người học nâng mình lên 1 trình độ mới Trongnhà trường Phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở các nhóm, tổ, lớp hoặctrường.Học tập hợp tác nhằm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc cần giải quyếtnhững vấn đề gay cấn Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không có hiện tượng ỷlại, tích cách năng lực của học sinh được bộc lộ
3.4 Kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò
Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận địnhthực trạng và điều chỉnh hoạt động của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhậnđịnh thực trạng và điều chỉnh hoạt động của thầy
Trước đây giáo viên giữ độc quyền đánh giá học sinh Trong phương pháptích cực, giáo viên hướng dẫn học sinh phát triển kỹ năng tự đánh giá để điềuchỉnh cách học Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lựccần thiết cho sự thành công trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho họcsinh Từ việc dạy học thụ động sang dạy học tích cực, giáo viên không còn đơnthuần là người truyền đạt tri thức, giáo viên trở thành người thiết kế, hướng dẫncác hoạt động theo cá thể hoặc nhóm nhỏ để học sinh tự lĩnh hội nội dung họctập, chủ động các mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ theo yêu cầu của chươngtrình
4 Một số phương pháp dạy học (PPDH) tích cực.
4.1 Một số phương pháp dạy học tích cực:
Trang 6Là quá trình tương tác giữa GV và HS, được thực hiện qua hệ thống câu hỏi
và câu trả lời tương ứng về một chủ đề nhất định
GV không trực tiếp đưa ra những kiến thức hoàn chỉnh mà hướng dẫn HS tư
duy từng bước để tự tìm ra kiến thức mới
Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức của HS:
Vấn đáp tái hiện
Vấn đáp giải thích minh hoạ
Vấn đáp tìm tòi
Xét chất lượng câu hỏi về mặt yêu cầu năng lực nhận thức
Loại câu hỏi có yêu cầu thấp, đòi hỏi khả năng tái hiện kiến thức, nhớ lại vàtrình bày lại điều đã học
Loại câu hỏi có yêu cầu cao đòi hỏi sự thông hiểu, kĩ năng phân tích, tổnghợp, so sánh…, thể hiện được các khái niệm, định lí…
b Quy trình thực hiện:
* Trước giờ học:
Một số phương pháp được sử dụng theo định hướng đổi mới
PP phát hiện và giải quyết vấn đề
Trang 7Bước 1: Xác định mục tiêu bài học và đối tượng dạy học Xác định các đơn
vị kiến thức kĩ năng cơ bản trong bài học và tìm cách diễn đạt các nội dung nàydưới dạng câu hỏi gợi ý, dẫn dắt HS
Bước 2: Dự kiến nội dung các câu hỏi, hình thức hỏi, thời điểm đặt câu hỏi ,trình tự của các câu hỏi Dự kiến nội dung các câu trả lời của HS, các câu nhậnxét hoặc trả lời của GV đối với HS
Bước 3: Dự kiến những câu hỏi phụ để tuỳ tình hình từng đối tượng cụ thể
mà tiếp tục gợi ý, dẫn dắt HS.
* Trong giờ học:
Bước 4: GV sử dụng hệ thống câu hỏi dự kiến (phù hợp với trình độ nhậnthức của từng loại đối tượng HS) trong tiến trình bài dạy và chú ý thu thập thôngtin phản hồi từ phía HS
* Sau giờ học:
GV chú ý rút kinh nghiệm về tính rõ ràng, chính xác và trật tự logic của hệ
thống câu hỏi đã được sử dụng trong giờ dạy.
c Ưu điểm- Hạn chế của PP gợi mở – vấn đáp :
Duy trì sự chú ý của HS; giúp kiểm soát hành vi của HS và quản lí lớp học
Hạn chế
Trang 8Khó soạn thảo và sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở và dẫn dắt HS theo một chủ đề nhất quán
GV phải có sự chuẩn bị rất công phu, nếu không, kiến thức mà HS thu nhận
thiếu tính hệ thống, tản mạn, thậm chí vụn vặt.
d Một số lưu ý:
Câu hỏi phải có nội dung chính xác, rõ ràng, sát với mục đích, yêu cầu của bài học.Tránh tình trạng đặt câu hỏi không rõ mục đích, đặt câu hỏi mà HS dễ dàng trả lời có hoặc không
Câu hỏi phải sát với từng loại đối tượng HS Nếu không nắm chắc trình độ của HS, đặt câu hỏi không phù hợp
Cùng một nội dung học tập, với cùng một mục đích như nhau, GV có thể
sử dụng nhiều dạng câu hỏi với nhiều hình thức hỏi khác nhau
Bên cạnh những câu hỏi chính cần chuẩn bị những câu hỏi phụ
Sự thành công của phương pháp gợi mở vấn đáp phụ thuộc nhiều vào việc xây dựng được hệ thống câu hỏi gợi mở thích hợp
4.3 PP Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề:
a Khái niệm vấn đề - dạy học giải quyết vấn đề:
Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa
có quy luật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn có chưa đủ giải quyết màcòn khó khăn, cản trở cần vượt qua
Một vấn đề được đặc trưng bởi ba thành phần:
Trạng thái xuất phát: không mong muốn
Trạng thái đích: Trạng thái mong muốn
Trang 9* Ba tiêu chí của giải quyết vấn đề : Chấp nhận, Cản trở, Khám phá
* Tình huống có vấn đề:
Tình huống có vấn đề xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một mục đíchmuốn đạt tới, nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằng cáchnào, chưa đủ phương tiện (tri thức, kỹ năng…) để giải quyết
b Dạy học giải quyết vấn đề:
Dạy học giải quyết vấn đề dựa trên cơ sở lý thuyết nhận thức Giải quyếtvấn đề có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển tư duy và nhận thứccủa con người „Tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề“(Rubinstein)
DHGQVĐ là một QĐ DH nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo, nănglực giải quyết vấn đề của học sinh Học sinh được đặt trong một tình huống cóvấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng
và phương pháp nhận thức
* Cấu trúc của quá trình giải quyết vấn đề:
Trang 10* Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề:
DHGQVĐ có thể áp dụng trong nhiều hình thức, PPDH khác nhau:
II) Tìm các phương án giải quyết
So sánh với các nhiệm vụ đã giải quyết Tìm các cách giải quyết mới
Hệ thống hoá, sắp xếp các phương án giải quyết
III) Quyết định phương án (giải
quyết VĐ) Phân tích các phương án Đánh giácác phương án Quyết định
CẤU TRÚC CỦA QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Giải quyết
Trang 11* Một số cách thông dụng để tạo tình huống gợi vấn đề
Dự đoán nhờ nhận xét trực quan, thực hành hoặc hoạt động thực tiễn; Lậtngược vấn đề; Xét tương tự; Khái quát hoá; Khai thác kiến thức cũ, đặt vấn đềdẫn đến kiến thức mới; Tìm sai lầm trong lời giải; Phát hiện nguyên nhân sai lầm
và sửa chữa sai lầm
* Một số lưu ý khi sử dụng PPDH GQVĐ:
Tri thức và kĩ năng HS thu được trong quá trình PH&GQVĐ sẽ giúp hìnhthành những cấu trúc đặc biệt của tư duy Nhờ những tri thức đó, tất cả những trithức khác sẽ được chủ thể chỉnh đốn lại, cấu trúc lại
Tỉ trọng các vấn đề người học PH & GQVĐ so với chương trình tuỳ thuộcvào đặc điểm của môn học, vào đối tượng HS và hoàn cảnh cụ thể Không nênyêu cầu HS tự khám phá tất các các tri thức qui định trong chương trình
Cho HS PH & GQVĐ đối với một bộ phận nội dung học tập, có thể có sựgiúp đỡ của GV với mức độ nhiều ít khác nhau HS được học không chỉ kết quả
mà điều quan trọng hơn là cả quá trình PH & GQVĐ
4.4 Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ:
a Quy trình thực hiện :
Bước 1: Làm việc chung cả lớp:
- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập
Trang 12- Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm
- Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm
Bước 3: Thảo luận, tổng kết trýớc toàn lớp
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
- Thảo luận chung
- GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo
b Một số lưu ý:
Chỉ những hoạt động đòi hỏi sự phối hợp của các cá nhân để nhiệm vụ hoàn
thành nhanh chóng hõn, hiệu quả hõn hoạt động cá nhân mới nên sử dụngphýõng pháp này
Tạo điều kiện để các nhóm tự đánh giá lẫn nhau hoặc cả lớp cùng đánh giá Không nên lạm dụng hoạt động nhóm và cần đề phòng xu hýớng hình thức(tránh lối suy nghĩ: đổi mới PPDH là phải sử dụng hoạt động nhóm)
Tuỳ theo từng nhiệm vụ học tập mà sử dụng hình thức HS làm việc cá nhânhoặc hoạt
Trang 13Yêu cầu HS trình bày lại, giải thích nội dung sơ đồ, biểu đồ, trình bàynhững gì thu nhận được qua thí nghiệm hoặc qua những phương tiện kỹ thuật,phim đèn chiếu, phim điện ảnh.
Từ những chi tiết, thông tin HS thu được từ phương tiện trực quan, GV nêucâu hỏi yêu cầu HS rút ra kết luận khái quát về vấn đề mà phương tiện trực quancần chuyển tải
b Một số lưu ý khi sử dụng PP trực quan:
Phải căn cứ vào nội dung, yêu cầu GD của bài học để lựa chọn đồ dùng trựcquan tương ứng thích hợp
Có PP thích hợp đối với việc sử dụng mỗi loại đồ dùng trực quan
HS phải quan sát đầy đủ đồ dùng trực quan Phát huy tính tích cực của HSkhi sử dụng đồ dùng trực quan
Đảm bảo kết hợp lời nói sinh động với việc trình bày các đồ dùng trực quan.Tuỳ theo yêu cầu của bài học và loại hình đồ dùng trực quan mà có các cách
sử dụng khác nhau
Cần xác định đúng thời điểm để đưa đồ dùng trực quan
Sử dụng các đồ dùng trực quan cần theo một quy trình hợp lí Cần chuẩn bị
câu hỏi/ hệ thống câu hỏi dẫn dắt HS quan sát và tự khai thác kiến thức
Trang 14b.Một số lưu ý khi sử dụng PP luyện tập, thực hành:
Các bài tập luyện tập được nhắc đi nhắc lại ngày càng khắt khe hơn, nhanhhơn và áp lực lên HS cũng mạnh hơn Tuy nhiên áp lực không nên quá cao màchỉ vừa đủ để khuyến khích HS làm bài chịu khó hơn
Thời gian cho luyện tập, thực hành cũng không nên kéo dài quá dễ gây nên
sự nhạt nhẽo và nhàm chán
Cần thiết kế các bài tập có sự phân hoá để khuyến khích mọi đối tượng HS
Có thể tổ chức các hoạt động luyện tập, thực hành thông qua nhiều hoạtđộng khác nhau, kể cả việc tổ chức thành các trò chơi học tập
4.7 Phương pháp trò chơi:
a.Qui trình PP trò chơi:
Giới thiệu mô hình luyện tập hoặc thực hành
Thực hành hoặc luyện tập sơ bộ
Thực hành đa dạng
Bài tập cá nhân
Qui trình phương pháp trò chơi
Trang 15b Một số lưu ý khi sử dụng PP trò chơi:
Trò chơi học tập phải có mục đích rõ ràng Nội dung trò chơi phải gắn vớikiến thức môn học, bài học, lớp học, đối tượng HS
Trò chơi phải có mục đích rõ ràng, dễ tổ chức và thực hiện, phù hợp với chủ
đề bài học, với HS, với điều kiện của lớp học
Cần có sự chuẩn bị tốt, mọi HS đều hiểu trò chơi và tham gia dễ dàng Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi Không lạm dụng quá nhiều kiếnthức và thời lượng bài học
Trò chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây nhàmchán cho HS
5 Một số kỹ thuật dạy học tích cực
Lựa chọn trò chơi, Chuẩn bị các phương tiện, điều kiện cần thiết
Phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi
Chơi thử (nếu cần thiết)
HS tiến hành chơi
Đánh giá sau trò chơi
Trang 17Module 19 DẠY HỌC VỚI CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
( Thời gian thực hiện từ 1/11-31/12/2015)
Trong những năm gần đây, ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mớiphương pháp dạy học và quản lý giáo dục không còn là vấn đề mới mẻ Chúng tađều thấy rõ và khẳng định công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc
hỗ trợ công tác giảng dạy, quản lý học sinh Nhiều đơn vị trường học cũng đãtriển khai ứng dụng thành công các chương trình phần mềm phục vụ giáo viên vàhọc sinh như quản lý điểm, đồ dùng dạy học, thư viện, các phần mềm ứng dụngcho dạy học các bộ môn, Tuy nhiên làm thế nào để việc ứng dụng công nghệthông tin đạt hiệu quả cao đang là vấn đề được ngành giáo dục quan tâm
Ngày 2 tháng 8 năm 2012 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có công văn số 4987/BGDĐT-CNTT về hướng dẫn việc triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin(CNTT) cho năm học 2012- 2013 bao gồm 15 nhiệm vụ trong đó nhiệm vụ thứ 6
là “ Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy và học” trong đó có
nội dung là: “Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổimới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng
Trang 18môn học thay vì học trong môn tin học Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn
và tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT”(Theo Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ)
Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La đã khẳng định trong văn bản số 421/GDĐT về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2012 – 2013: ứngdụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT - ICT) trong giáo dục làmột xu hướng tất yếu nhằm nâng cao năng lực quản lý và nâng cao hiệu quảcông tác dạy - học Đối với tỉnh Sơn La , đẩy mạnh ứng dụng CNTT&TT nhằm:
Nâng cao hiệu quả học tập: Đổi mới phương pháp học với sự hỗ trợ của CNTT.
Nâng cao hiệu quả giảng dạy: Hiệu quả thực chất.
Nâng cao hiệu quả quản lý: Quản lý khoa học, chính xác, tiết kiệm thời gian.
Nâng cao hiệu quả lãnh đạo : Lãnh đạo chuyển hóa.
Nâng cao hiệu quả thông tin: Tạo niềm tin ở cơ sở và xã hội.
Công nghệ thông tin là nguồn lực để nâng cao hiệu quả lãnh đạo, dạy - học
và thông tin
Ứng dụng CNTT là áp dụng những thành tựu tiên tiến nhất để từng bướcgiảm khó khăn, kém hiệu quả; nâng dần năng suất và chất lượng
II NỘI DUNG
1 Các khái niệm cơ bản:
1.1 Thông tin
Thông tin là một khái niệm trừu tượng mô tả các yếu tố đem lại hiểu biết,nhận thức cho con người cũng như các sinh vật khác Thông tin tồn tại kháchquan, có thể được tạo ra, truyền đi, lưu trữ, chọn lọc Thông tin cũng có thể bịsai lạc, méo mó do nhiều nguyên nhân khác nhau: bị xuyên tạc, cắt xén… Nhữngyếu tố gây sự sai lệch thông tin gọi là các yếu tố nhiễu
Trang 19Thông tin có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, xuất phát từ nhiềunguồn khác nhau Người ta có thể định lượng tin tức bằng cách đo độ bất địnhcủa hành vi, trạng thái Xác suất xuất hiện một tin càng thấp thì độ bất ngờ cànglớn do đó lượng tin càng cao.
Chất lượng của thông tin thường được đánh giá dựa trên các phương diệnchủ yếu sau:
Với quan niệm của công nghệ thông tin, thông tin là những tín hiệu, ký hiệumang lại hiểu biết, nhận thức của con người Các tín hiệu thể hiện thông tin vôcùng đa dạng: âm thanh, hình ảnh, cử chỉ hành động, chữ viết, các tín hiệu điệntừ… Thông tin được ghi lại trên nhiều phương tiện khác nhau như giấy, da, đá,bảng tin, băng hình, băng ghi âm, đĩa từ, đĩa quang… Trong công nghệ thông tin,thông tin thường được ghi lên đĩa từ, đĩa quang, chíp điện tử (là tổ hợp các linhkiện điện tử)… Thông tin muốn được xử lý trên máy tính phải được mã hoá theonhững cách thức thống nhất để máy tính có thể đọc và xử lý được Sau khi xử lý,thông tin được giải mã trở thành các tín hiệu mà con người có thể nhận thứcđược
1.2 Công nghệ thông tin và truyền thông
Công nghệ thông tin, viết tắt là CNTT (Information Technology - viết tắt làIT) là một ngành ứng dụng công nghệ vào quản lý xã hội, xử lý thông tin Có thểhiểu CNTT là ngành sử dụng máy tính và các phương tiện truyền thông để thutập, truyền tải, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền thông tin Hiện nay, có nhiều cách
Trang 20hiểu về CNTT Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trongNghị quyết 49/CP ký ngày 04/08/1993 về phát triển CNTT của Chính phủ ViệtNam như sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, cácphương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễnthông – nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyênthông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của conngười và xã hội”.
Truyền thông là sự luân chuyển thông tin và hiểu biết từ người này sangngười khác bằng các ký hiệu, tín hiệu có ý nghĩa thông qua các kênh truyền tin.Công nghệ thông tin và truyền thông có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển
xã hội nói chung và giáo dục nói riêng Công nghệ thông tin và truyền thông đã
và đang tạo ra một cuộc cách mạng thực sự trong kinh tế xã hội nói chung vàgiáo dục nói riêng
2.Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học
2.1 Vai trò đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
CNTT có vai trong quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước
Công nghệ thông tin và truyền thông làm cho kho tri thức của nhân loại giàulên nhanh chóng, con người tiếp cận với lượng tri thức đó nhanh hơn, dễ hơn, cótính chọn lọc hơn Điều đó đẩy mạnh sự phát triển của các ngành khoa học, côngnghệ hiện đại
Công nghệ thông tin làm cho những phát mình, phát hiện được phổ biếnnhanh hơn, được ứng dụng nhanh hơn, tạo điều kiện thực hiện thành công sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Công nghệ thông tin làm cho năng suất lao động tăng lên do có điều kiệnthuận lợi để kế thừa và cải tiến một số công nghệ sẵn có hoặc nghiên cứu phátminh công nghệ mới
Trang 21Công nghệ thông tin tạo ra tính hiện đại, chặt chẽ, kịp thời trong quản lý,làm cho hiệu quả quản lý cao hơn, góp phần giảm những khâu trung gian trongquá trình quản lý kém hiệu quả.
Xác định rõ vai trò quan trọng của CNTT đối với sự phát triển của đất nước,Đảng và Nhà nước đã chú trọng đến việc thúc đẩy ứng dụng Công nghệ thông tinvới nhiều chủ trương, chỉ thị, văn bản, nghị quyết phù hợp với tình hình đất nướctrong từng giai đoạn.Đặc biệt là chỉ thị số 58-CT/TW, ngày 17 tháng 10 năm
2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa Chỉ thị đã nêu rõ“Công nghệ thông tin là một
trong các công cụ và động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một
số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện đại Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
2.2 Vai trò đối với phát triển kinh tế, xã hội
Công nghệ thông tin và truyền thông đã phát triển một cách nhanh chóng,
đã có những tác động hết sức to lớn đối với sự phát triển của xã hội
Khía cạnh kinh tế: Toàn cầu hóa hầu như được dùng để chỉ các tác động của
thương mại nói chung và tự do thương mại nói riêng Các tổ chức quốc gia sẽmất dần quyền lực Quyền lực này sẽ chuyển về tay các tổ chức đa phương nhưWTO Các tổ chức này sẽ mở rộng việc tự do đối với các giao dịch thương mại
và thông qua các hiệp ước đa phương hạ thấp hoặc nâng cao hàng rào thuế quan
để điều chỉnh thương mại quốc tế
Trang 22Khía cạnh văn hóa: Toàn cầu hóa sẽ tạo ra những hiệu quả trái ngược ở
mức độ cá nhân hay dân tộc Một sự đa dạng cho cá nhân do họ được tiếp xúcvới các nền văn hóa và văn minh khác nhau Toàn cầu hóa giúp con người hiểuhơn về thế giới và thách thức ở quy mô toàn cầu qua sự bùng nổ các nguồn thôngtin, việc phổ thông hóa hoạt động du lịch, việc tiếp cận dễ dàng hơn với giáo dục
và văn hóa Một sự đồng nhất đối với các dân tộc qua ảnh hưởng của các dòngchảy thương mai và văn hóa mạnh
Công nghệ thông tin và truyền thông làm tăng cường các mối quan hệ giaotiếp và trao đổi văn hóa trong các cộng đồng dân tộc và trên toàn cầu Chính điều
đó đã làm cho tính “toàn cầu hóa” về văn hóa diễn ra hết sức nhanh chóng Mọingười trên thế giới có thể nhanh chóng nhận được những thông tin về nhữngthành tựu văn hóa, nghệ thuật, khoa học, thể thao, có thể làm quen với nhữngtrình diễn nghệ thuật, văn hóa thể thao tinh hoa từ mọi miền, của mọi cộng đồngdân tộc trên toàn thế giới Do đó các dân tộc có nhiều cơ hội hiểu biết nhau hơn,thông cảm với nhau hơn để cùng chung sống với nhau
Công nghệ thông tin và truyền thông thúc đẩy quá trình dân chủ hóa xã hội.Mọi người dân đều có thể dễ dàng truy cập thông tin, thông tin đến với mọingười, không thể bưng bít thông tin Công nghệ thông tin và truyền thông cũnggiúp Nhà nước, các cơ quan quản lý có khả năng nhanh chóng tiếp cận và xử lýthông tin để đưa ra các quyết định hợp lý Tất cả những yếu tố đó tạo điều kiện
để tăng cường tính dân chủ của hệ thống chính trị xã hội
2.3 Vai trò đối với việc quản lý xã hội
Xã hội càng phát triển các mối quan hệ ngày càng nhiều, độ phức tạp cànglớn làm cho việc quản lý xã hội ngày càng trở nên khó khăn hơn Sự ra đời, pháttriển của công nghệ thông tin và truyền thông đã tạo nên một phương thức quản
lý xã hội mới, hiện đại là quản lý bằng Chính phủ điện tử
Chính phủ điện tử (e-Government) là tên gọi của một chính phủ mà mọi hoạt
Trang 232.4 Tác động của CNTT và truyền thông đối với giáo dục
2.4.1 Thay đổi mô hình giáo dục
Theo cách tiếp cận thông tin, tại “Hội nghị Paris về GDĐH trong thế kỷ 21”
do UNESCO tổ chức 10/1998 người ta có tổng kết 3 mô hình giáo dục:
Trong các mô hình đã nêu, mô hình “tri thức” là mô hình giáo dục hiện đạinhất, hình thành khi xuất hiện thành tựu mới quan trọng nhất của CNTT vàtruyền thông là mạng Internet Mô hình mới này đã tạo nên nhiều sự thay đổitrong giáo dục
2.4.2 Thay đổi chất lượng giáo dục
CNTT được ứng dụng trong giáo dục đã làm thay đổi lớn về chất lượng giáodục
CNTT ứng dụng trong quản lý giúp các nhà quản lý nắm bắt trạng thái của
hệ thống một cách nhanh chóng, chính xác, đáng tin cậy Thêm nữa, các hệ hỗtrợ quyết định trợ giúp thêm cho các nhà quản lý kịp thời ra được các quyết địnhquản lý chính xác, phù hợp
CNTT ứng dụng trong dạy học giúp cho nhà giáo nâng cao chất lượng giảngdạy, người học nắm bài tốt hơn, Ngoài ra, internet cũng trợ giúp cho người họctrong việc tra cứu, tìm hiểu, cập nhật tri thức và tự kiểm tra bản thân, làm chochất lượng nâng cao thêm
CNTT ứng dụng trong định đánh giá chất lượng giúp cho công tác kiểmđịnh được toàn diện, kết quả kiểm định được khách quan và công khai
Trang 24Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong những năm qua các
sở giáo dục đã chỉ đạo các trường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy
và đã góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
2.4.3 Thay đổi hình thức đào tạo
Công nghệ thông tin và truyền thông phát triển đã tạo nên những thay đổi lớn vềgiáo dục và đào tạo Nhiều hình thức đào tạo mới đã xuất hiện
cách hiểu đơn giản là: E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập,
đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc).
Tuy có nhiều cách hiểu về e-learning khác nhau, nhưng nói chung có nhữngđiểm chung sau:
Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Cụ thể hơn là công nghệmạng, kỹ thuật đồ họa, kỹ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…
E-learning bổ sung rất tốt cho phương pháp học truyền thống do e-learning
có tính tương tác cao dựa trên công nghệ multimedia, tạo điều kiện cho ngườihọc trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợpvới khả năng và sở thích của từng người
E-learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay,ngoài e-learning, còn có các hình thức đào tạo trực tuyến khác như m-learning(mobile learning), u-learning (ubiquitous learning) đã và đang được nghiên cứu
2.4.4 Thay đổi phương thức quản lý
Trang 25Để nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, Bộ Giáodục và Đào tạo đã có văn bản hướng dẫn thực hiện công nghệ thông tin cho các
sở theo từng năm học, trong đó chú trọng việc ứng dụng công nghệ thông tin đểthay đổi công tác quản lý
Trong những năm qua, bằng nhiều nguồn lực khác nhau, cơ sở hạ tầngCNTT của ngành Giáo dục và Đào tạo tăng lên đáng kể: Hầu hết các trường đãkết nối internet; nhiều trường THCS có phòng tin học, thư viện điện tử; tỷ lệ giáoviên mua máy tính, kết nối Internet cũng tăng lên đáng kể; mạng giáo dục kết nốithành công mang lại nhiều cơ hội mới cho giáo dục
3.Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
3.1.Trong văn bản chỉ đạo, Bộ Giáo dục đã đề cập việc ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy và học như sau :
a) “Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi mới
phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn
học thay vì học trong môn tin học Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và
tự chọn tài liệu và phần mềm(mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT”
(Theo Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ).
Các sở GDĐT chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn cụ thể cho giáo viên các môn học
tự triển khai việc tích hợp, lồng ghép việc sử dụng các công cụ CNTT vào quátrình dạy các môn học của mình nhằm tăng cường hiệu quả dạy học qua cácphương tiện nghe nhìn, kích thích sự sáng tạo và độc lập suy nghĩ, tăng cườngkhả năng tự học, tự tìm tòi của người học Ví dụ: Giáo viên bộ môn dạy nhạc cần
tự khai thác, trực tiếp sử dụng các phần mềm dạy nhạc phù hợp với nội dung vàphương pháp của môn nhạc, không sử dụng giáo viên tin học soạn chương trìnhdạy nhạc thay cho giáo viên dạy nhạc Giáo viên môn văn có thể tích hợp dạyphương pháp trình bày văn bản Tương tự như vậy với các môn học khác;
Trang 26b) Các giáo viên cần tích cực, chủ động tham khảo và sử dụng các phầnmềm ứng dụng tích hợp vào các môn học trên website http://edu.net.vn để cùngchia sẻ kinh nghiệm, trao đổi học tập;
c) Khuyến khích giáo viên chủ động tự soạn giáo án, bài giảng và tài liệugiảng dạy để ứng dụng CNTT trong các môn học;
d) Không dùng thuật ngữ “giáo án điện tử” cho các bài trình chiếupowerpoint Tham khảo mẫu giáo án đã được đưa lên mạng giáo dục
3.2.Ứng dụng CNTT trong dạy và học là việc ứng dụng những thành tựucủa CNTT một cách phù hợp và hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.Như vậy, Ứng dụng CNTT trong giảng dạy và học tập không chỉ được hiểu theonghĩa đơn giản là dùng máy tính vào các công việc như biên soạn rồi trình chiếubài giảng điện tử ở trên lớp Ứng dụng CNTT phải được hiểu là một giải pháptrong mọi hoạt động liên quan đến đào tạo; liên quan đến công việc của ngườilàm công tác giáo dục; liên quan đến hoạt động nghiên cứu, soạn giảng; lưu trữ,tìm kiếm, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm và tài nguyên học tâp… Và cao hơn, vớiE-Learning, hoạt động dạy và học ngày nay được diễn ra mọi lúc, mọi nơi Trênlớp, ở nhà, ngay tại góc học tập của mình học sinh vẫn có thể nghe thầy cô giảng,vẫn được giao bài và được hướng dẫn làm bài tập, vẫn có thể nộp bài và trìnhbày ý kiến của mình…
Nhận thức được điều đó, việc ứng dụng CNTT nhằmđổi mới phương pháp dạy và học theo hướng phát huy tính tích cực học tập củahọc sinh, nâng cao chất lượng giáo dục, được triển khai một cách đầy đủ và thiếtthực nhất Một số hoạt động điển hình về ứng dụng CNTT trong dạy – học đượcgiáo viên thực hiện thành công và mang lại hiệu quả cao như:
Tra cứu thông tin phục vụ công tác nghiên cứu, nâng cao kiến thức chuyênmôn và lấy tư liệu hỗ trợ soạn giảng;
Sử dụng các phần mềm hỗ trợ soạn giảng để tạo bài giảng điện tử như MS
Trang 27Sử dụng các phần mềm hỗ trợ làm đề thi/kiểm tra và đánh giá kết quả họctập của học sinh như McMix, Quest, MS Excel…
Sử dụng diễn đàn, email như một phương tiện để giao lưu, trao đổi kinhnghiệm với giáo viên các trường bạn trong cả nước
Triển khai các tiết học có ứng dụng CNTT, có sử dụng bài giảng điện tử.Nhà trường cũng tổ chức ghi hình để dự giờ tập thể (ghi hình tiết dạy sau đó tổchức chiếu lại để GV dự giờ, phân tích, góp ý xây dựng bài)
3.3.Tuy nhiên, chúng ta cũng cần xác định rõ rằng: CNTT chỉ là phương tiện tạo
thuận lợi cho triển khai phương pháp dạy học tích cực chứ không phải là điềukiện đủ của phương pháp này Không lạm dụng công nghệ nếu chúng không tácđộng tích cực đến quá trình dạy học Để một giờ học có ứng dụng CNTT là mộtgiờ học phát huy tính tích cực của học sinh thì điều kiện tiên quyết là việc khaithác CNTT phải đảm bảo các yêu cầu và tính đặc trưng của phương pháp dạyhọc tích cực mà giáo viên sử dụng Cần tránh việc dùng slide trình chiếu chỉ đểthay việc viết bảng mà lại coi đó là tiết dạy ứng dụng CNTT (cần phân biệt thếnào là giáo án điện tử, bản trình chiếu, bài giảng điện tử hay bài giảng điện tửtheo chuẩn E-Learning)
3.4.Sử dụng thành thạo diễn đàn, email, mạng xã hội… Xây dựng website nhà
trường ngày một hữu ích và được nhiều người biết đến, trở thành cầu nối hiệuquả với gia đình học sinh cũng như các đơn vị bạn Cũng qua đó, giáo viên vàcác tổ chức đoàn thể có thể thăm nắm được tâm tư nguyện vọng của học sinh,cha mẹ học sinh, nhằm kết hợp giáo dục đạt hiệu quả cao nhất
3.5 Một số ứng dụng CNTT cụ thể trong dạy học
3.5.1 Ứng dụng trong soạn thảo giáo án
Một trong những ứng dụng của công nghệ thông tin trong dạy học là soạnthảo giáo án bằng MS Office hay OpenOffice
Ngoài ra, tùy theo đặc thù môn học giáo viên có thể biết một số phần mềm
bổ trợ:
Trang 28Các phần mềm hỗ trợ giáo án môn Toán: Mathcad, Sketpad, Latex,MATHEMATICA v3.0 , GeoGebra, AUTO GRAPH,Cabri, MatLAB
Phần mềm hỗ trợ soạn thảo giáo án môn Lý, Hóa, Sinh: Novoasoft ScienceWord 6.0, CHEM LAB 2.0, bộ Crocodile
NetOp School hỗ trợ mạng
Các loại tự điển , phần mềm học tiếng Anh, Tiếng Pháp …
Soạn thảo bản trình chiếu điện tử thông dụng và đơn giản nhất hiện nay màgiáo viên thường dùng là MS PowerPoint,OpenOffice Impress, MindjetMindManager, FreeMind hay một số phần mềm sau:
3.5.2 Ứng dụng trong thực hiện bài giảng
Một trong các yếu tố để đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chấtlượng dạy học là phương tiện dạy học qua việc sử dụng những phương tiện dạyhọc hiện đại: Máy chiếu projector, smart board (bảng thông minh), mạng nội bộ,các phần mềm dạy học, các trang web…
3.5.3 Ứng dụng trong khai thác dữ liệu
Trong thời đại Công nghệ thông tin phát triển mạnh hiện nay, thông tin trêninternet đã trở thành một kho tài nguyên tri thức vô tận, về mọi lĩnh vực đối vớimọi người nếu biết cách khai thác nó
Trang 29Để khai thác được các thông tin trên Internet, ta phải sử dụng các công cụtìm kiếm: google, search.netnam, vinaseek, socbay,… Đối với giáo viên, ngoàiviệc tìm kiếm các thông tin trên internet thông thường, cần biết khai thác từ cácnguồn từ điển mở, thư viện bài giảng…
Từ điển mở:
- Bách khoa toàn thư mở (www.wikipedia.org)
- Bách khoa toàn thư mở tiếng Việt: http://vi.wikipedia.org/
- Từ điển tiếng việt mở : http://www.informatik.uni-lepzi.de/~duc/Dict/
- Từ điển Anh-Pháp-Việt-Hán: http://vdict.com/
Thư viện bài giảng: Thư viện bài giảng được phát triển dựa trên ý tưởng của
việc xây dựng học liệu mở (OpenCourseWare) Chẳng hạn như thư viện bàigiảng điện tử Violet:http://baigiang.violet.vn/
Như chúng ta đã biết, để tạo được một bài giảng điện tử tốt, giáo viên cần rấtnhiều kỹ năng: Soạn thảo văn bản, đồ họa, quay phim, chụp ảnh, biên tập video,lồng tiếng…nhưng không phải giáo viên nào cũng có thể thực hiện được Vì vậy,giáo viên cần biết khai thác thông tin trên Internet từ các địa chỉ Websites/forums hay khai thác ngân hàng giáo án điện tử, hoặc kho tư liệu của Website BộGiáo dục để tìm kiếm các tư liệu phục vụ cho bài giảng của mình
3.5.4 Ứng dụng trong đánh giá
Ngày nay, công nghệ thông tin được ứng dụng nhiều trong công tác đánhgiá nói chung và đánh giá học sinh, cán bộ nói riêng nhờ những lợi thế của nó vềlưu trữ, thống kê, tính toán, sắp xếp, lọc dữ liệu…
Nhờ công nghệ thông tin mà học sinh có thể tự đánh giá kiến thức của mìnhbằng các phần mềm trắc nghiệm để từ đó tự bổ sung, hoàn thiện kiến thức
Giáo viên, nhà trường đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách chínhxác, khách quan hơn khi tổ chức thi, kiểm tra bằng máy tính
3.5.5 Ứng dụng trong học tập của học sinh
Trang 30Giáo dục đang thay đổi một cách mạnh mẽ, nhiều phương pháp, quan điểmdạy học mới ra đời, hướng tới mục tiêu “dạy ít, học nhiều”, tăng tính chủ động,khả năng tự học của người học dưới nhiều hình thức:
- Tìm kiếm, tra cứu tài liệu học tập trên mạng internet
- Tham gia các lớp học qua mạng
- Tự đánh giá kiến thức của mình bằng các phần mềm trắc nghiệm
- Chia sẻ thông tin với giáo viên, bạn bè qua các diễn đàn
- Tham gia các cuộc thi trực tuyến (online)
3.6 Ứng dụng CNTT trong quản lí nhà trường
-Hệ thống thông tin quản lý
-Phần mềm quản lý
Phần mềm quản lý là phần mềm ứng dụng với nhiệm vụ thực hiện tin họchóa các quá trình quản lý truyền thống, nó không chỉ đơn thuần là việc lưu trữhay xử lý thông tin
+ Quản lý cán bộ:
+ Quản lý tài chính:
+ Quản lý học tập:
+ Xếp thời khóa biểu:
+ Quản lý thi trắc nghiệm:
- Sử dụng Internet hoặc thư điện tử (Email), Sử dụng Website nhàtrường
- Tìm kiếm thông tin trên Internet
- Sử dụng phần mềm xếp thời khóa biểu
- Sử dụng phần mềm quản lý học tập
Đơn cử như giáo viên và nhà trường có thể sử dụng bộ phần mềmVemis của Bộ Giáo dục hay SMAS 2.0 của Viettel …