Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở vùng bị tạm chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai cũng có một lòng nồng
Trang 1đã đến
dự tiết
học Hôm nay
GV: Đỗ Thế An
Trường THCS Đông Hoàng
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Đối tượng phản ánh của tục ngữ về con người và xã hội là gì?
A Là các quy luật của tự nhiên B Là quá trình lao động , sinh
hoạt và sản xuất của con ngư
ời
C Là con người vói các mối quan hệ và
những phẩm chất, lối sống cần phải
có
D Là thế giới tình cảm
phong phú của con người Câu 2: Đặc điểm nổi bật của tục ngữ về con người và xã hội là gì?
A Diễn đạt bằng hình ảnh so sánh
B Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ
C Từ và câu có nhiều nghĩa D Cả 3 ý trên
Câu 3: Nội dung của 2 câu tục ngữ “ Không thầy đố mày làm nên” và “ Học thầy không tày học bạn” có mối quan hệ như thế nào?
A Hoàn toàn trái ngược nhau B Bổ sung ý nghĩa cho nhau
C Hoàn toàn giống nhau D Gần nghĩa với nhau
Trang 3yêu nước của
nhân dân ta
(Hồ Chí Minh)
Trang 4( trích Báo cáo Chính trị của Hồ Chí Minh tại đại hội Đảng lần II )
* Tác giả
- Hồ Chí Minh lãnh tụ vô vàn kính yêu của
nhân dân Việt Nam.
* Văn bản
- Bài văn trích trong Báo cáo Chính trị của
chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hội lần thứ
II, tháng 2 năm 1951của Đảng Lao động
Việt Nam (nay là Đảng Cộng sản Việt Nam)
- Giọng mạch lạc, rõ ràng, dứt khoát nhưng vẫn thể hiện tình cảm Lưu ý các động từ: lướt nhấn , có, các quan hệ từ từ đến, các hình ảnh
so sánh cần đọc với giọng phù hợp.
Trang 5- Văn bản nghị luận
- Vấn đề nghị luận: Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta.
-Bố cục gồm 3 phần :
a Nêu vấn đề: Đoạn 1- Nhận định chung về
lòng yêu nước
b Giải quyết vấn đề: Đoạn 2, 3 – Chứng
minh những biểu hiện về lòng yêu nước.
c Kết thúc vấn đề: Đoạn 4 – Nhiệm vụ của
chúng ta
chặt chẽ, rõ ràng, hợp lí.
? Bài văn có bố cục gồm mấy phần? Mỗi phần tương ứng với đoạn nào của văn bản?
Trang 6( trích Báo cáo Chính trị của Hồ Chí Minh tại Đại hội Đảng lần II)
a) Nêu vấn đề: Nhận định chung về lòng yêu nước.
“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó
là một truyền thống quý báu của dân tộc ta
Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lư
ớt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.”
- Dân ta: nồng nàn yêu nước - truyền thống
quý báu.
Cách nêu vấn đề ngắn gọn, sinh động và
hấp dẫn theo lối trực tiếp, khẳng định, so
sánh cụ thể và mở rộng
?Thảo luận: Tìm hiểu những nét đặc sắc
trong câu “ Từ xưa đến nay, lũ cướp nư ớc.” và nêu tác dụng của nghệ thuật diễn đạt
đó?
- Sử dụng hình ảnh so sánh, câu văn dài, lặp cấu trúc tạo nhịp điệu sôi nổi, mạnh mẽ, các
động từ chọn lọc ( kết thành, lướt qua, nhấn chìm).
- Tác dụng : Gợi tả sức mạnh to lớn của lòng yêu nước; diễn đạt sinh động, có sức truyền cảm mạnh mẽ, thuyết phục người
đọc.
“ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó
là một truyền thống quý báu của dân tộc ta
Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lư
ớt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.”
Trang 7a) Nêu vấn đề : Nhận định chung về lòng yêu
nước.
b) Giải quyết vấn đề: Những biểu hiện của
lòng yêu nước.
* Trong lịch sử
“Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đaị chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta Chúng ta
có quyền tự hào vì những trang lịnh sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.”
? Thảo luận: Nhận xét về các dẫn chứng và cách dẫn dắt dẫn chứng trong đoạn văn?Tác dụng của sự diễn đạt đó
Dẫn chứng tiêu biểu , chọn lọc , liệt kê
theo trình tự thời gian Nhấn mạnh đến
những trang lịch sử vẻ vang với những tên
tuổi anh hùng tiêu biểu cho tinh thần yêu nư
ớc của dân tộc
+ Dẫn chứng: những trang lịch sử vẻ vang :
Bà Trưng, Bà Triệu,Trần Hưng Đạo, Lê Lợi,
Quang Trung,
Trang 8( trích Báo cáo Chính trị của Hồ Chí Minh tại Đại hội Đảng lần II)
a) Nêu vấn đề : Nhận định chung về lòng yêu
nước.
b) Giải quyết vấn đề: Những biểu hiện của
lòng yêu nước.
* Trong lịch sử
* Trong cuộc kháng chiến hiện tại
“ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở vùng bị tạm chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai cũng có một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát lấy giặc đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu phương nhịn ăn
để ủng hộ bộ đội, từ những phụ nữ khuyên chồng con
đi tòng quân mà mìmh thì xung phong giúp việc vận tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc yêu thương bộ
đội như con đẻ của mình.Từ những nam nữ công nhân và nông dân tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần vào kháng chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên đất ruộng cho Chính phủ, Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nư ớc.”
Trang 9a) Nêu vấn đề : Nhận định chung về lòng yêu nứoc.
b) Giải quyết vấn đề: Những biểu hiện của lòng yêu
nước.
* Trong lịch sử
* Trong cuộc kháng chiến hiện tại
tổ tiên ta ngày trước Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nư
ớc ngoài đến những đồng bào ở vùng bị tạm chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai cũng có một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc
Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát lấy giặc đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng
hộ bộ đội, từ những phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân mà mìmh thì xung phong giúp việc vận tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc yêu thư
ơng bộ đội như con đẻ của mình.Từ những nam nữ công nhân và nông dân tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần vào kháng chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên đất ruộng cho Chính phủ, Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước.”
- Dẫn chứng:
+ Việc làm: chịu đói bám sát giặc, tiêu diệt giặc,
nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, khuyên chồng con đi
tòng quân, xung phong giúp việc vận tải, tăng gia
sản xuất, quyên đất ruộng cho Chính phủ,
Dẫn chứng vừa cụ thể , vừa khái quát ,vừa điển
hình , vừa toàn diện , sát thực
+ Mọi lứa tuổi: các cụ già, các cháu nhi đồng
+ Mọi nơi: kiều bào, miền xuôi, miền ngược
+ Mọi nhiệm vụ: bộ đội, công chức ở địa phương,
+ Mọi giới tính: những phụ nữ, các bà mẹ, nam , nữ
+ Mọi giai cấp: công nhân, nông dân, điền chủ,
? Em có nhận xét gì về cách chọn lọc dẫn chứng của tác giả?
Trang 10( trích Báo cáo Chính trị của Hồ Chí Minh tại Đại hội Đảng lần II)
a) Nêu vấn đề : Nhận định chung về lòng yêu
nước.
b) Giải quyết vấn đề: Những biểu hiện của
lòng yêu nước.
* Trong lịch sử
* Trong cuộc kháng chiến hiện tại
“ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở vùng bị tạm chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi,
ai cũng có một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát lấy giặc
đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu phương nhịn
ăn để ủng hộ bộ đội, từ những phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân mà mìmh thì xung phong giúp việc vận tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc yêu thương bộ đội như con đẻ của mình.Từ những nam nữ công nhân và nông dân tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần vào kháng chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên đất ruộng cho Chính phủ, Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước.”
? Thảo luận : Tìm hiểu cách trình bày dẫn chứng củađoạn theo các ý sau:
- Dẫn chứng được sắp xếp theo cách nào?
- Dẫn chứng được trình bày theo kiểu câu có mô hình chung nào?
Dẫn chứng vừa cụ thể , vừa khái quát ,
vừa điển hình , vừa toàn diện
+ Dẫn chứng được liệt kê sắp xếp theo
cùng một bình diện như lứa tuổi, tầng lớp,
giai cấp, nghề nghiệp, địa bàn cư trú, với
kiểu câu có mô hình liên kết từ đến “ ”
? Cách sắp xếp dẫn chứng như vậy có tác dụng gì cho việc thể hiện nội dung?
Thể hiện sự đồng tâm nhất trí, thể hiện
khối đại đoàn kết toàn dân tộc.Tất cả đều
bộc lộ lòng nồng nàn yêu nước bằng cách
tham gia vào các công tác kháng chiến
cứu nước.
Trang 11a) Nêu vấn đề : Nhận định chung về lòng yêu nước.
b)Giải quyết vấn đề: Những biểu hiện của lòng
yêu nước.
c) Kết thúc vấn đề: Nhiệm vụ của chúng ta.
“ Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương trong hòm Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa
ra trưng bày Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều đư
ợc thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.”
? Nhận xét gì về cách sử dụng các hình
ảnh so sánh của tác giả? Tác dụng của cách so sánh ấy đối với sự diễn đạt?
-Diễn đạt sinh động, hình ảnh, làm cho người
đọc, người nghe hiểu về giá trị của lòng yêu
nước( một vấn đề trừu tượng) một cách thật
cụ thể như có thể nhìn rõ được chạm tới đư
ợc Từ đó đề ra nhiệm vụ cho cán bộ, đảng
viên
- Tinh thần yêu nước: Như các thứ của quý
- Nhiệm vụ: giải thích, tuyên truyền, tổ chức,
lãnh đạo.
Trang 12( trích Báo cáo Chính trị của Hồ Chí Minh tại Đại hội Đảng lần II)
a) Nêu vấn đề : Nhận định chung về lòng yêu nước.
b) Giải quyết vấn đề: Những biểu hiện của lòng yêu nước.
c) Kết thúc vấn đề : Nhiệm vụ của chúng ta
? Thảo luận:
- Em hiểu ra chân lí sâu sắc nào từ văn bản này?
-Theo em nghệ thuật nghị luận ở bài này có gì đặc sắc?
Ghi nhớ:
- Bằng những lí lẽ giản dị, sâu sắc và những dẫn chứng cụ thể, phong phú giàu sức thuyết phục trong lịch sử dân tộc và cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lư
ợc, bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta đã làm sáng tỏ một chân lí: Dân tộc ta có
một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta.
- Bài văn là một mẫu mực về bố cục, lập luận, cách dẫn chứng của thể văn nghị luận Qua bài văn, chúng ta hiểu thêm và kính trọng: tấm lòng của Hồ Chí Minh đối với dân với nước; tài năng, trí tuệ của Người trong văn chương, kể cả thơ ca và văn xuôi.
Trang 133 4 5 6 7
Cụm từ được điệp lại hai lần theo kiểu điệp vòng, tạo “bản lề” khép mở hai thế giới tâm trạng Hồ Chí Minh trong bài thơ Cảnh khuya.
Tên một bài thơ tứ tuyệt bằng tiếng việt của Hồ Chí Minh viết năm 1947 Linh hồn của một bài văn nghị luận là gì.
Tên gọi phương thức biểu đạt nhằm xác lập cho người đọc (người
Tên một bài thơ tứ tuyệt bằng chữ Hán của Hồ Chí Minh sáng tác năm 1948
á
ớ N
G N
Ô
A
N
ể
Tên gọi thân thiết, gần gũi mà nhân dân ta dành gọi cho Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Ư N U
ớ C
Trang 14( trích Báo cáo Chính trị của Hồ Chí Minh)
Câu1: Trong bài văn, Bác Hồ viết về lòng yêu nước của nhân dân ta trong thời kỳ nào?
C Trong quá khứ và hiện tại D Trong tương lai
Câu 2: Trọng tâm của việc chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong bài văn là ở thời kỳ nào
C Trong cuộc chiến đấu của nhân
dân miền Bắc
D Trong cuộc chiến đấu dũng cảm của
bộ đội ta trên khắp các chiến trường
Câu3: Những sắc thái nào của tinh thần yêu nước đượcc tác giả đề cập đến trong bài văn ?
C Khi tiềm tàng kín đáo; lúc lại biểu
lộ rõ ràng đầy đủ
D Luôn luôn mạnh mẽ sôi sục
Câu 4: Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luậncủa bài văn này là gì?
A Sử dụng biện pháp so sánh B Sử dụng biện pháp ẩn dụ
C Sử dụng biện pháp nhân hoá D Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê
theo mô hình “từ đến ”
Trang 16Bài học đến
đây kết thúc Xin cảm ơn các thầy cô giáo cùng toàn thể
sinh.