Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp là Câu hỏi 12: Từ ba -amino axit X, Y, Z có thể tạo thành mấy tripeptit đồng phân.. Câu hỏi 2: Cho các chất: CH3COONH4
Trang 1Trường THPT Lê Quý Đôn ĐỀ THI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2009-2010
Chương trình Nâng cao Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề
Cho biết khối lươợng nguyên tử (theo u) của các nguyên tố:
H = 1 ; N = 14 ; O = 16 ; Na = 23 ; Mg = 24 ; Al = 27 ; S = 32 ; Cl = 35,5 ; Ca = 40 ; Fe = 56 ;
Ni = 59 ; Cu = 64 ; Zn = 65 ; Ag = 108 ; Au = 197 ; Pb = 207 ; Sn = 232
Câu hỏi 1: Để chứng minh phân tử glucozơ có nhóm cacbanđehit (CH=O) và nhiều nhóm hiđroxyl (OH), ta
cho glucozơ phản ứng (trong điều kiện thích hợp) với
C dung dịch AgNO3 trong NH3 D Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH
Câu hỏi 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Trùng hợp stiren thu được poli(phenol fomanđehit).
B Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng.
C Tơ visco là tơ tổng hợp.
D Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.
Câu hỏi 3: Tơ nilon-6,6 là
A hexacloxiclohexan B poliamit của axit ađipic và hexametylenđiamin.
C poliamit của axit ε-aminocaproic D polieste của axit ađipic và etylen glicol.
Câu hỏi 4: Trong các chất dưới đây, chất nào có tính bazơ mạnh nhất?
Câu hỏi 5: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (đo ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu hỏi 7: Phản ứng oxi hóa khử: Ag+
+ Fe2+ → Ag + Fe3+ chứng minh rằng
A tính oxi hóa của Ag+ mạnh hơn tính oxi hóa của Fe2+
B tính oxi hóa của Ag+ mạnh hơn tính oxi hóa của Fe3+
C tính oxi hóa của Fe3+ mạnh hơn tính oxi hóa của Ag+
D tính oxi hóa của Fe2+ mạnh hơn tính oxi hóa của Ag+
Câu hỏi 8: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?
A Sự kết tủa protein bằng nhiệt được gọi là sự đông tụ protein.
B Peptit có thể bị thủy phân hoàn toàn thành các α-amino axit nhờ xúc tác axit hoặc bazơ.
C Khi nhỏ vài giọt dung dịch axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện kết tủa màu vàng
D Các peptit đều tác dụng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra chất có màu tím hoặc đỏ tím
Câu hỏi 11: Cho các chất sau: etyl axetat, tristearin, glucozơ, etylamin, glyxin, phenylamoni clorua,
poli(vinyl axetat) Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp là
Câu hỏi 12: Từ ba -amino axit X, Y, Z có thể tạo thành mấy tripeptit đồng phân?
Câu hỏi 13: Các hiện tượng nào sau đây được mô tả không chính xác?
A Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch đimetylamin thấy xuất hiện màu xanh.
B Phản ứng giữa khí metylamin và khí hiđroclorua làm xuất hiện "khói trắng".
C Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đựng dung dịch anilin thấy có kết tủa màu trắng.
D Nhúng quỳ tím vào dung dịch etylamin thấy quỳ tím chuyển màu xanh.
Câu hỏi 14: Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu
bởi
A cấu tạo mạng tinh thể của kim loại B khối lượng riêng của kim loại.
C các electron tự do trong tinh thể kim loại D các electron cặp đôi trong nguyên tử kim loại Câu hỏi 16: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Cho vài viên Zn vào dung dịch HCl thấy có hiện tượng sủi bọt khí.
B Na khử H2O dễ dàng ở nhiệt độ thường
C Au, Pt tan trong dung dịch HNO3
D Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, thấy trên
bề mặt đinh sắt (phần ngập trong dung dịch CuSO4) có kim loại đồng màu đỏ bám vào
Câu hỏi 17: Có câu phát biểu sau: “Tương tự xenlulozơ, tinh bột không có phản ứng , nhưng có
phản ứng trong dung dịch axit tạo thành sản phẩm cuối cùng là ”
Trang 2Các từ hoặc cụm từ thích hợp để lần lượt điền vào các chỗ trống là
A oxi hoá, este hoá, mantozơ B thuỷ phân, tráng bạc, fructozơ
C tráng bạc, thuỷ phân, fructozơ D tráng bạc, thuỷ phân, glucozơ.
Câu hỏi 20: Ngâm lá kẽm trong dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4 Phản ứng xong thấy khối lượng lá kẽm thay đổi như thế nào? (Giả thiết đồng sinh ra bám hết vào lá kẽm)
A Giảm 0,1 gam B Giảm 0,01 gam C Tăng 0,1 gam D Tăng 0,01 gam Câu hỏi 22: Cho các phát biểu sau đây:
(1) Khi đốt cháy hoàn toàn, glucozơ và fructozơ tạo thành các sản phẩm giống nhau
(2) Để phân biệt dung dịch glucozơ với dung dịch fructozơ, ta dùng thuốc thử là dung dịch AgNO3 trong
NH3
(3) Glucozơ và fructozơ đều phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
(4) Glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng thuỷ phân
(5) Để phân biệt dung dịch glucozơ với dung dịch fructozơ, ta dùng thuốc thử là nước Br2
(6) Glucozơ là monosaccarit, fructozơ là polisaccarit
Các khẳng định đúng là
A (1), (2), (4) B (1), (3), (5) C (2), (4), (6) D (4), (5), (6).
Câu hỏi 27: Một este có công thức phân tử là C4H8O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được ancol metylic Công thức cấu tạo của este C4H8O2 là
A C2H5COOCH3 B C3H7COOH C CH3COOC2H5 D HCOOC3H7
Câu hỏi 28: Cho các ion kim loại Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+ Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là
A Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+ B Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+
C Zn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Sn2+ > Pb2+ D Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+
Câu hỏi 32: Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Fe và Mg trong dung dịch HCl thu được 1 gam khí H2 Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch là
Câu hỏi 33: Cho các cấu hình electron nguyên tử sau:
(1) 1s2 2s2 2p6 3s2 (2) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2 (3) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
(4) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 (5) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 (6) 1s2 2s2 2p6
Cấu hình electron nào sau đây không phải là của nguyên tử kim loại?
A (3) , (5) , (6) B (3) , (4) , (6) C (2) , (4) , (6) D (1) , (2) , (4).
Câu hỏi 35: Hãy chọn nhận định đúng.
A Lipit là tên gọi chung của dầu, mỡ động thực vật.
B Chất béo là chất rắn, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu mỡ động
thực vật
C Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
D Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.
Câu hỏi 36: X là aminoaxit trong phân tử ngoài các nhóm amino và cacboxyl không có nhóm chức nào khác 0,1 mol X phản ứng vừa hết với 80ml dung dịch HCl 1,25M Phân tử X có bao nhiêu nhóm amino?
Câu hỏi 37: X là aminoaxit trong phân tử ngoài các nhóm amino và cacboxyl không có nhóm chức nào khác 0,06 mol X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 3M Số nhóm cacboxyl trong phân tử X là
Trang 3Trường THPT Lê Quý Đôn KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2010-2011
Chương trình nâng cao Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề
Mã đề: 258
Cho biết nguyên tử khối (theo u) của các nguyên tố: H = 1 ; N = 14 ; O = 16 ; Na = 23 ; Mg = 24 ; Al
= 27 ; S = 32 ; Cl = 35,5 ; K = 39 ; Ca = 40 ; Fe = 56 ; Ni = 59 ; Cu = 64 ; Zn = 65 ; Ag = 108 ; Cd =
112 ; Pb = 207
Câu hỏi 1: Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+ Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là
A Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+ B Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2 +
C Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+ D Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+
Câu hỏi 2: Cho các chất: CH3COONH4 , HCOOCH3 , H2NCH2COOH , HCOOCH3NH3 .Chất nào khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ tạo muối; khi tác dụng với dung dịch NaOH chỉ tạo muối và nước ?
A CH3COONH4 B HCOOCH3 C H2NCH2COOH D HCOOCH3NH3
Câu hỏi 3: 0,01 mol amino axit A (trong phân tử ngoài các nhóm amino và cacboxyl không còn nhóm
chức nào khác) phản ứng vừa đủ với 0,02 mol HCl hoặc 0,01 mol NaOH Công thức của A có dạng:
A H2NR(COOH)2 B (H2N)2R(COOH)2 C (H2N)2RCOOH D H2NRCOOH
Câu hỏi 4: Phát biểu nào sau đây đúng ?
A Các nguyên tố thuộc nhóm IA, IIA, IIIA trong bảng tuần hoàn đều là kim loại.
B Các nguyên tố thuộc nhóm B trong bảng tuần hoàn đều là kim loại.
C Tất cả kim loại đều có số electron lớp ngoài cùng £ 3.
D Các nguyên tố có 1, 2 hoặc 3 electron trong nguyên tử đều là kim loại.
Câu hỏi 5: Trong các dãy kim loại dưới đây, dãy nào gồm các kim loại phản ứng với dung dịch axit HCl
yếu dần?
A Zn, Fe, Ni, Sn B Au, Sn, Ni, Cu C Zn, Cu, Pb, Ag D Au, Fe, Pb, Ag Câu hỏi 6: Ngâm 2,362 gam hỗn hợp Fe, Zn trong lượng dư dung dịch HCl đến khi phản ứng hoàn toàn
thấy giải phóng 851,2 ml khí H2 (đktc) Thành phần % của hỗn hợp là phương án nào sau đây?
A 28,45 % Fe và 71,55% Zn B 25,9% Fe và 74,1 % Zn.
C 27,9% Zn và 72,1 % Fe D 26,9% Zn và 73,1% Fe.
Câu hỏi 7: Cho các chất sau: etyl axetat, tristearin, glucozơ, etylamin, glyxin, phenylamoni clorua,
poli(vinyl axetat) Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp là
Câu hỏi 8: Phát biểu nào sau đây phù hợp với tính chất hoá học chung của kim loại ?
A Kim loại có tính oxi hoá, nó bị oxi hoá thành ion dương.
B Kim loại có tính oxi hoá, nó bị khử thành ion âm.
C Kim loại có tính khử, nó bị oxi hoá thành ion âm.
D Kim loại có tính khử, nó bị oxi hoá thành ion dương.
Câu hỏi 9: A là một α - amino axit trong phân tử ngoài các nhóm amino và cacboxyl không còn nhóm
chức nào khác 0,01 mol A phản ứng hoàn toàn với 80 ml dung dịch HCl 0,25M vừa đủ, sau đó đem cô cạn dung dịch thì được 2,19 gam muối khan Mặt khác, nếu cho 2,92 gam A tác dụng hết với lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi đem cô cạn dung dịch thì được 3,36 gam muối khan Xác định công thức cấu tạo đúng của A biết A có mạch cacbon không phân nhánh
A HOOC - C(NH2) = C(NH2) - COOH B H2N-CH2-CH(CH3)-CH2-CH(NH2)-COOH
C H2N - [CH2]4 - CH(NH2) - COOH D H2N-CH(CH3)-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
Câu hỏi 10: Trong các polime sau: [1] poli(metyl metacrylat) ; [2] polistiren ; [3] nilon-6 ; [4] tơ lapsan ;
[5] nilon-6,6 ; [6] poli(vinyl axetat) ; các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là
A (2), (3), (6) B (1), (2), (3) C (1), (3), (5) D (3), (4), (5).
Câu hỏi 11: Phát biểu nào sau đây sai ?
Trang 4A PE, PVC, nhựa novolac, tơ capron, nilon-6, cao su buna là các polime có cấu trúc mạch không nhánh
B Cao su lưu hoá, nhựa bakelit là các polime có cấu trúc mạch mạng không gian.
C Xenlulozơ, amilozơ, nhựa rezit, cao su thiên nhiên, nilon-7 là các polime có cấu trúc mạch không
nhánh
D Amilopectin, glicogen là các polime có cấu trúc mạch phân nhánh.
Câu hỏi 12: Khi clo hoá PVC, trung bình cứ k mắt xích trong mạch PVC phản ứng với một phân tử clo.
Sau khi clo hoá, thu được một polime chứa 63,96% clo (về khối lượng) Giá trị của k là
Câu hỏi 13: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 u và của một đoạn mạch tơ capron là
17176 u Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và tơ capron nêu trên lần lượt là
A 113 và 114 B 113 và 152 C 121 và 152 D 121 và 114
Câu hỏi 14: Cao su buna được sản xuất từ gỗ (hàm lượng xenlulozơ chiếm 50% khối lượng) theo sơ đồ:
H 60% H 80% H 75% H=100%
Xenluloz¬ glucoz¬ etanol buta -1,3 - ®ien cao su Buna Để sản xuất được 1 tấn cao su buna thì khối lượng gỗ cần có là
A 8,33 tấn B 16,67 tấn C 10,54 tấn D 21,08 tấn.
Câu hỏi 15: Lần lượt nhúng giấy quỳ tím vào 3 dung dịch hóa chất riêng biệt: glyxin ; lysin ; axit
glutamic Màu của giấy quỳ tím đổi lần lượt là
A đỏ - không đổi - không đổi B đỏ - xanh - đỏ.
C không đổi - đỏ - xanh D không đổi - xanh - đỏ.
Câu hỏi 16: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Cho vài viên Zn vào dung dịch HCl thấy có hiện tượng sủi bọt khí.
B Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, thấy trên bề mặt đinh sắt (phần ngập trong dung dịch CuSO4) có kim loại Cu màu đỏ bám
C HNO3 là một axit rất mạnh nên tất cả mọi kim loại đều tan được trong dung dịch HNO3
D Na khử H2O dễ dàng ở nhiệt độ thường
Câu hỏi 17: So sánh tính chất của những cặp oxi hóa-khử sau: Fe2+/Fe ; Mg2+/Mg ; Ag+/Ag Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Ion Ag+ là chất oxi hóa mạnh nhất B Ion Mg2+ là chất oxi hóa mạnh nhất
C Kim loại Fe là chất khử mạnh nhất D Kim loại Mg là chất khử yếu nhất.
Câu hỏi 18: Cho: các thế điện cực chuẩn E Al0 Al 1,66V
/
3 ; E Cu0 Cu 0,34V
/
2 ; suất điện động chuẩn của pin điện hoá Zn-Cu là 1,1V Thế điện cực chuẩn 2+
o
Zn /Zn
E và suất điện động chuẩn của pin điện hoá Al-Zn có giá trị lần lượt là
A 1,44V và +0,22V B 0,76V và +3,1V C 0,76V và +0,9V D 1,44V và +3,1V Câu hỏi 19: Điền các từ thích hợp vào các vị trí (1), (2), (3) còn trống trong các câu sau.
a) Cao su buna-S có tính (1) b) Polietilen có tính (2) c) Tơ nilon-6,6 có tính (3)
A (1) : đàn hồi - (2) : dẻo - (3) : mềm mại, dai B (1) : mềm mại, dai - (2) : dẻo - (3) : đàn hồi.
C (1) : dẻo - (2) : đàn hồi - (3) : mềm mại, dai D (1) : đàn hồi - (2) : mềm mại, dai - (3) : dẻo Câu hỏi 20: Dãy gồm tất cả các kim loại đều tác dụng với dung dịch CuSO4 tạo muối và kim loại mới là
A Mg, Zn, Fe B K, Ni, Zn C Ba, Al, Zn D Na, Fe, Zn.
Câu hỏi 21: Dãy các chất đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit là dãy nào sau đây?
A Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, glucozơ B Glucozơ, fructozơ, mantozơ, tinh bột.
C Xenlulozơ, mantozơ, saccarozơ, fructozơ D Tinh bột, saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ
Câu hỏi 22: Cho bốn kim loại A, B, C, D Cho biết: (1) chỉ có A và C tác dụng được với dung dịch HCl
giải phóng hiđro ; (2) C khử được các ion kim loại tương ứng của A, B, D trong dung dịch thành kim loại; (3) D + Bn+ Dm+ + B Vậy tính kim loại của
A A < C < B < D B A < B < C < D C B < D < A < C D D < B < A < C Câu hỏi 23: Trong quá trình pin điện hoá Zn - Ag hoạt động, ta nhận thấy
A khối lượng của điện cực Zn tăng B khối lượng của điện cực Ag giảm.
C nồng độ của ion Zn2+ trong dung dịch tăng D nồng độ của ion Ag+ trong dung dịch tăng
Câu hỏi 24: Phát biểu nào sau đây đúng ?
A Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn amoniac.
Trang 5B Sở dĩ anilin có tính bazơ yếu hơn amoniac là do nhóm NH2 có tác dụng rút electron từ vòng benzen làm tăng mật độ electron trên N
C Không có hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4 vào dung dịch anilin trong nước
D Rửa lọ đựng anilin bằng dung dịch HCl
Câu hỏi 25: Có các phát biểu sau:
1) Peptit là loại hợp chất mà phân tử chứa từ 2 đến 50 gốc -amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit
2) Hai nhóm chức COOH và NH2 trong phân tử amino axit tương tác với nhau tạo thành ion lưỡng cực
3) Protein là polime mà phân tử gồm chỉ các polipeptit nối với nhau bằng liên kết peptit
4) Amin là loại hợp chất có nhóm NH2 trong phân tử
Các phát biểu đúng là
Câu hỏi 26: Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A Xesi là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại.
B Vonfam là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại.
C Đồng là kim loại có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại.
D Crom là kim loại có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại.
Câu hỏi 27: Kim loại khác nhau có tính dẻo, độ dẫn điện, độ dẫn nhiệt, ánh kim khác nhau Sự khác nhau
đó được quyết định bởi đặc điểm nào sau đây ?
A Có mật độ ion dương khác nhau B Có mật độ electron tự do khác nhau.
C Có kiểu mạng tinh thể khác nhau D Có khối lượng riêng khác nhau.
Câu hỏi 28: Cho các cấu hình electron nguyên tử sau:
(1) 1s2 2s2 2p6 3s2 (2) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 (3) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
(4) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 (5) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 (6) 1s2 2s2 2p6
Cấu hình electron nào sau đây không phải là của nguyên tử kim loại?
A (2) , (4) , (6) B (3) , (4) , (6) C (3) , (5) , (6) D (1) , (2) , (4).
Câu hỏi 29: Ngâm một đinh sắt (sạch) nặng 4 gam trong dung dịch CuSO4 , sau một thời gian lấy đinh sắt ra, sấy khô, cân nặng 4,2857 gam Khối lượng sắt tham gia phản ứng là
A 2,1000 gam B 1,9999 gam C 1,9990 gam D 0,3999 gam.
Câu hỏi 30: Ngâm một lá kẽm trong dung dịch AgNO3 , sau một thời gian lấy lá kẽm ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô, khối lượng lá kẽm tăng thêm 1,51 gam Tính khối lượng kẽm tan vào dung dịch và khối lượng bạc bám vào lá kẽm Giả thiết bạc tạo ra bám hết vào lá kẽm
A 1,3 gam Zn ; 4,32 gam Ag B 0,65 gam Zn; 2,16 gam Ag.
C 65 gam Zn ; 216 gam Ag D 6,5 gam Zn ; 21,6 gam Ag.
Câu hỏi 31: 27,3 gam hỗn hợp gồm Al, Zn, Mg, Ca tác dụng vừa đủ với dung dịch axit HCl thu được
15,68 lít (đktc) khí H2 Nếu cho 40,95 gam hỗn hợp kim loại trên tác dụng vừa đủ với dung dịch loãng chứa 95,4 gam gồm HCl và H2SO4 thì thu được hỗn hợp các muối có tổng khối lượng là
A 134,47 gam B 134,95 gam C 134,25 gam D 134,88 gam.
Câu hỏi 32: Phản ứng hoá học xảy ra khi pin điện hoá Al - Cu hoạt động là
A Cu + Al3+ Cu2+ + Al B 3Cu + 2Al3+ 3Cu2+ + 2Al
C 2Al+ 3Cu2+ 2Al3+ + 3Cu D Al + Cu2+ Al3+ + Cu
Câu hỏi 33: Hòa tan hoàn toàn 9,66 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung
dịch H2SO4 loãng, thu được 4,032 lít hiđro (đo ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu hỏi 34: Xác định phân tử khối gần đúng của một hemoglobin (hồng cầu của máu - huyết cầu tố)
chứa 0,33432% Fe (mỗi phân tử hemoglobin chứa 4 nguyên tử Fe)
Câu hỏi 35: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
A C12H22O11 (saccarozơ) + H2O
O
+
H , t
2C6H12O6 (glucozơ)
B CH2OH[CHOH]4CHO+2AgNO3+3NH3+H2O
O
t
CH2OH[CHOH]4COONH4+2Ag +2NH4NO3
C 2C6H12O6 + Cu(OH)2 ( C6H11O6)2Cu + 2H2O
Trang 6D CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH t CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O
Câu hỏi 36: Dãy nào sau đây gồm tất cả các polime đều là polime tổng hợp ?
A polietilen, polibutađien, nilon-6, nilon-6,6 B polietilen, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6
C polietilen, xenlulozơ, nilon-6, nilon-6,6 D polietilen, nilon-6,6; xenlulozơ
Câu hỏi 37: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?
A Peptit có thể bị thủy phân hoàn toàn thành các α-amino axit nhờ xúc tác axit hoặc bazơ.
B Các peptit đều tác dụng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra chất có màu tím hoặc
đỏ tím
C Khi nhỏ vài giọt dung dịch axit HNO3 đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện kết tủa màu vàng
D Sự kết tủa protein bằng nhiệt được gọi là sự đông tụ protein.
Câu hỏi 38: Có các phát biểu sau:
1) Phenyl axetat phản ứng với dung dịch kiềm thu được sản phẩm là muối và ancol
2) Phản ứng điển hình của este là phản ứng thuỷ phân
3) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, khi đun nóng gọi là phản ứng xà phòng hóa 4) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit luôn đạt hiệu suất 100%
5) Thủy phân vinyl axetat trong môi trường kiềm thu được axit axetic và anđehit axetic
Phát biểu không đúng là
Câu hỏi 39: Các hiện tượng nào sau đây được mô tả không chính xác?
A Nhúng quỳ tím vào dung dịch etylamin thấy quỳ tím chuyển màu xanh.
B Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch đimetylamin thấy dung dịch xuất hiện màu xanh.
C Phản ứng giữa khí metylamin và khí hiđroclorua làm xuất hiện "khói trắng".
D Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đựng dung dịch anilin thấy có kết tủa trắng.
Câu hỏi 40: Có các nhận định sau đây khi cho bột Fe vào dung dịch axit HNO3 :
1) Phản ứng không xảy ra 2) Thu được muối Fe(NO3)3 3) Thu được muối Fe(NO3)2 4) Thu được hỗn hợp muối Fe(NO3)2 , Fe(NO3)3 5) Chưa xác định được
Phát biểu đúng là
A có 4 nhận định đúng B cả 5 nhận định đều sai.
C có 4 nhận định sai D cả 5 nhận định đều đúng.
HẾT
Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn.