Địa chất việt nam về hệ tầng Sông Ba, khí hậu, vị trí, các phân vị địa tầng của hệ tầng, tuổi, hóa thạch được tìm thấy trong hệ tầng, chiều dài phân bố.Nhằm đánh giá hệ tầng , kiểm tra tiềm năng khoáng sản khu vực sông Ba.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
BÁO CÁO: ĐỊA CHẤT VIỆT NAM
Đề tài:
HỆ TẦNG DI LINH
Nhóm 1:
2 Đồng Văn Lâm
3 Trần Đình Huy
GVHD: Ts Võ Việt Văn
TP HCM, 30/10/2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Địa chất việt nam là môn học vô cùng quan trọng và hữu ích cho sinh viên khối địa chất.môn học này cung cấp cho sinh viên sự hiểu biết hơn về địa chất ở các vùng miền Việt Nam,đồng thời giúp cho sinh viên có cái nhìn tổng quát về địa chất Việt Nam qua cách quá trình thành tạo.Môn học này là sự kết hợp của nhiều môn học có liên quan như:địa chất kiến trúc,địa mạo, nên tạo cho sinh viên có thói quen tư duy logic.
Để hiểu rõ hơn về các hệ tầng,dưới sự phân công của thầy Võ Việt Văn và sự thống nhất của cả nhóm,nhóm quyết định chọn hệ tầng Di Linh làm đề tài báo cáo,giúp các bạn cũng như nhóm hiểu rõ hơn về hệ tầng này.
Bản đồ Di Linh
Trang 3MỤC LỤC
Table of Contents
LỜI NÓI ĐẦU 2
MỞ ĐẦU 3
o Lý do chọn đề tài: 4
o Mục tiêu: 4
o Phương pháp thực hiện: 4
o Nội dung: 4
o Phân công nhiệm vụ: 4
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU 5
1.1. Xuất xứ: 5
1.2. Phân bố : 5
CHƯƠNG 2: NGUỒN GỐC: 5
2.1 Điều kiện thành tạo: 5
2.2 bối cảnh kiến tạo: 5
CHƯƠNG 3:ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT: 6
3.1 Mặt cắt: 6
3.2 Thạch học 8
3.3 thạch địa hóa 10
CHƯƠNG 4:TUỔI: 14
o 4.1 Quan hệ địa tầng ( tuổi tương đối ) 14
o 4.2 Hóa thạch ( tuổi tuyệt đối ) 15
o Kết luận 15
CHƯƠNG 5: KHOÁNG SẢN 15
KẾT LUẬN 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 4 MỞ ĐẦU
o Lý do chọn đề tài:
Hệ tầng Di Linh là hệ tầng khá đa dạng,nhiều yếu tố để tìm hiểu
đã tạo cho nhóm em có hứng thú để tìm hiểu về hệ tầng này.Liên quan đến hệ tầng Di Linh có nhiều nghiên cứu:
o Mục tiêu:
Đưa ra một nét khái quát nhất về hệ tầng Di Linh để giúp các bạn lẫn nhóm thực hiện hiểu hơn về hệ tầng Di Linh , cũng cố kiến thức về địa chất Việt Nam
o Phương pháp thực hiện:
Tài liệu được thu thập chủ yếu trong các sách như “ Địa Chất Việt Nam, ??????“, “Các phân vị địa tầng Việt Nam” và một số
tư liệu trên mạng Sau đó được nhóm tổng hợp và chọn lọc để viết báo cáo
o Nội dung:
Nhóm sẽ trình bày một cái nhìn khái quát nhất về hệ tầng Di Linh qua sự giới thiệu về hệ tầng như phân bố, xuất xứ, tuổi Đặc biệt làm rõ về điều kiện thành tạo và đặc điểm địa chất Ngoài ra còn có một số khoáng sản liên quan Qua đó đưa ra những kết luận, nhận xét chung nhất về hệ tầng này
o Phân công nhiệm vụ:
Phan Đại Lộc:chọn đề tài,thu thập tài liệu
Trương Hoàng Khang:hình ảnh,giới thiệu
Lê Hải Sơn:Tổng hợp,làm word, powerpoint
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU
1.1 Xuất xứ :
Hệ tầng Long Đại được lấy theo tên sông Long Đại (huyện Lệ Thuỷ,Quảng Bình) nơi có diện lộ tốt của hệ tầng (Dovjikov A.E và nnk 1965).
Trang 5Hình 1: Sông Long Đại-Quảng Bình
1.2 Phân bố :
Hệ tầng Long Đại phân bố ở phần phía bắc và đông bắc cấu trúc A
Vương - Long Đại (Lê Duy Bách 1985), Chúng lộ rộng rãi từ phía nam đứt gãy Rào Nạy (Sông Gianh) đến thượng nguồn sông Vàng, dài tới 300 km.
CHƯƠNG 2: NGUỒN GỐC:
2.1 Điều kiện thành tạo:
Lãnh thổ Phong Nha - Kẻ Bàng có sự sụt lún trở lại, bình đồ kiến trúc bị phá vỡ theo
cơ chế tạo bồn cung núi lửa flish andezit Long Đại" (Trần Văn Trị, 1995) Bồn có trục dạng tuyến uốn cong kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam
2.2 Bối cảnh kiến tạo:
Thời kỳ thứ nhất, ứng với thời kỳ hình thành hệ tầng Long Đại (O 3 -S 1
lđ), bắt đầu sụt lún thành tạo các đá cuội kết thạch anh, cát kết thạch anh
thuộc tướng ven bờ acgilit và acgilit chứa bitum thuộc tướng nước sâu môi trường oxy hoá - khử xen kẽ Các đá nguyên thuỷ đã bị biến chất trong các giai đoạn sau và trở thành đá phiến thạch anh xerixit, cát kết quaczit và đá phiến sét bitum xen kẽ nhau và có cấu tạo dạng flish dày
1000 - 1500m.
Thời kỳ thứ hai (O 3 -S 1 lđ 2): Bồn trầm tích tiếp tục sụt lún xen kẽ với các khối nâng dạng đảo kiểu "Cocdilie" tạo ra trầm tích cấu tạo dạng flish bao gồm cuội kết đa khoáng, cát kết thạch anh, bột kết và sét kết, nay là
Trang 6cát kết dạng quaczit và đá phiến xericit, dày 1050m chứa Demirastrites
convolutus, Oktavites spiralis, Monograptus halli.
Thời kỳ thứ ba (O 3 -S 1 lđ 3): Thành phần thạch học và cổ sinh tương tự tập giữa song độ hạt giảm hơn, bồn trũng có xu thế sụt lún sâu hơn, dày 660-700m.
CHƯƠNG 3 :ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT:
3.1 Mặt cắt:
Mặt cắt chuẩn (Holostratotyp) -mặt cắt Bản Ho - Vít Thu Lu (theo đường
10, thượng nguồn sông Long Đại, huyện Lệ Thuỷ, Ọuảng Bỉnh, X = 17°05’,
y = 106°37).Tại mặt cắt chuẩn không lộ hết phần thấp nhất của hệ tầng,do
đó mặt cắt theo suối Lệ Kỳ ờ phía tây nam Đồng Hới,tinh Ọuảng Bình (x
= 17°25’, y = 106°35’) được đề nghị là phụ chuẩn (hypostratotyp) của hệ tầng
Tại mặt cất chuẩn Bản Ho - Vit Thu Lu, phần thấp cùa hệ tầng không lộ hết nhưng đã có bề dày tới 1450m, trật tự địa tầng từ dưới lên như sau:
Cát kết,bột kết,đá phiến sét,phân lớp dạng nhịp,kẹp đá phun trào
andesit,chứa Bọ ba thùy Cyclopyge sp., M icroparia (?) sagaviaformis, o gygiocaris sp.,Nileussp., Agnostidae (tuổi O 3 ); Tay cuộn Orbiculoideasp.; Chân bụng và Chân rìu.Dày trên 100m -106m
Đá phiến sét xen bột kết,chửa hoá thạch Bút đá Diplograptussp.Dày 400m
Cát kết,bột kết, đá phiến sét, phân lớp dạng nhịp.Dày 200m
Đá phiến sét,bột kết phân dải, đá phiến sét silic.Chứa Bút đá bảo tồn
kém.Dày 100m
Cát kết,bột kết,đá phiến sét, kẹp ít sạn kết.Chứa Huệ biển.Dày 450m
Đá phiến sét đen,đá phiến sét - clorit,xen ít cát kết,sạn kết.Chứa Bút dá Monograptus sp., Pristỉograptus sp., Neodiversograptus nilsoni (tuổi S 3 ), Tay cuộn,Thực vật và các di tích sinh vật khác.Dày 200 m
Tại mặt cắt phụ chuẩn (Hypostratotyp) theo suối Lệ Kỳ (tây nam Đồng Hới),với bề dày 1930m, hệ tầng lộ khá đầy đù với trật tự địa tầng dưới đây:
Cuội kết cơ sở, kẹp ít lớp đá phiến thạch anh - sericit, quarzit Dày 90m
Đá phiến thạch anh sericit - clorit.Dày 260 m
Bột, sét kết,chứa Bút đá bảo rồn kém.Dày 40m
Trang 7 Đá phiến sét - sericit, bột kết,chứa Bút đá Dem irastrites convoỉutus, Demirastrites sp., Monograptus halli, Oktavites sp.iralis(tuổi S |) và
Nautiloidae.Dày 500m
Cát kết,bột kết,kẹp sét bột kế t.Dày 40 m
Đá phiến sét -sericit -clorit,xen cát kết,bột kết.Dày 160 m
Cát - sạn kết tuf.Dày 15m
Cát kết thạch anh hạt nhỏ.Dày 30m
Bột kết, cát kết,sét kết,phân lớp dạng nhịp,chứa Bút đá bảo tồn kém.Dày 200m
Cát kết tuf Dày 20 m
Sét bột kết, sét kết Dày 200 m
Cát kết hạt nhỏ phân dải Dày 25m
Sét kết, bột kết,đá phiến sét, chứa Bút đá Monograptussp.,
Pristiograptussp.Dày 95m
Cát kết.Dày 50m
Cát, bột kết, đá phiến sét, phân nhịp, phân dải, chứa Bút đá M
onograptussp.Dày 70 m
Sét kết,bột kết chứa Bút đá Bohem ograptus bohemicus, Monoclim acissp., Monograptidae (tuổi S 3 ); thực vật bảo tồn kém Dày 60m
Cát kết, bột kết, đá phiến sét.Dày 75m
Theo Vũ Mạnh Điển và nnk (1997) trong phạm vi bản đồ địa chất tỳ lệ I: 50 000 cùa nhóm tờ Hương Hoá hệ tầng Long Đại dày tới 2100 m, được chia thành hai phần:
Phần dưới Cát kết , bột kết, đá phiến thạch anh - scricit, chứa hoá thạch Acritarcha Lophosphaeridium sp., Microhystridium sp.,
Leiosphaeridia sp Dày 800 - 1.000 m
Phần trên:Đá phiến sét, cát kết, bột kết phân dải, thấu kính đá vôi sét, sét vôi và đá phun Trào ryodacit Chứa Acritarcha Zonosphaeridium Sp., Leiofusa sp., Niiceỉlosphaeridium sp., Leiotriỉetessp Dày 1.000 -
1.100m
Trên diện tích của nhóm tờ Quảng Trị (Đỗ Văn Long và nnk 1999) chì lộ phần cao của hệ tầng,với bề dày khoảng 1500m và gồm:
Cát kết hạt thô,bột kết chứa Acritarcha Leiosphaeridia sp Dày 240m
Cát kết ít khoáng, bột kết dạng phân dải, đá phiến sét -sericit - clorit,chứa Acritarcha: Leiosphaeridia sp., M icrohystridium sp.,
Archaeozonolriletessp Dày 590m
Trang 8 Đá phiến sét - sericit - clorit,xen bột kết phân dải,chứa Bút đá Demirastrites triangulatus,Diplograptus mơcỉestus Penerograptussp., Glyptograptus gracilis, G persciẩptus Dày 310 m
Cát kết,xen bột kết và đá phiến sét - sericit - clorit Dày 350m
- Trong phạm vi nhóm tờ Huế (Nguyễn Văn Trang và nnk 1984; Phạm Huy Thông và nnk.1997) hệ tầng lộ với bề dày tới 3.000 m, dược chia thành 2 phần:
Phần dưới Cát kết dạng quarzit, bột kết, đá phiến thạch anh - biotit, thạch anh - sericit, kẹp đá phun trào axit, chứa Bút đá tuổi Ordovic sớm Expansograptus extensus, Phylỉograptusannae Dày 1400 - 1600 m
Phần trên Dạng phân nhịp cùa đá phiến sét - sericit, sét kết, ít cát kết và
đá phiến sét than,chứa Bút đá Pristiograpussp.Dày 1200 - 1400 m
Nhận xét : Từ những mô tả trên có thể nhận thấy thành phần lục
nguyên hạt mịn tăng dần ở phần trên của mặt cắt, bề dày của hệ tầng giảm theo hướng bắc, tây bắc của diện phân bố của hệ tầng Ngoài những dạng được thu thập theo các mặt cắt đã nêu trên đây, hoá thạch Bút đá Ordovic sớm còn được phát hiện ở mặt cắt Khc Tre (vùng Nam Đông, Thừa Thiên - Huế) gồm Didymograptus sp.,Isograptus sp
và hóa thạch Chân đầu Tại vùng Cam Lộ, Đ ông Hà (Quàng Trị) có Bút đá Silur sớm Dem ìrastriles triangulatus, Diversograptus ramosus, Glyptograptustamariscus, Pristiograptus gregarius Monograptus gem matus
3.2 Thạch học
Đặc trưng thạch học của hệ tầng Long Đại là gồm trầm tích lục nguyên có cấu tạo phân nhịp, phân dải, xen kẹp đá phun trào trung tính đến axit Những đặc điểm đó không có ở hệ tầng A Vương (£2 - Oi av) nằm không chỉnh hợp dưới và hệ tầng Đại Giang (Sdg) nằm không chỉnh hợp trên hệ tầng Long Đại
Các đá núi lửa ở hệ tầng Long Đại tạo thành các lớp hoặc các thấu kính dài hàng trăm mét, dày từ 1-2m đến 20-50m ít khi đạt đến 100m nằm xen trong
đá phiến sét, bột kết, cát két, dạng quarzit, đá phiến sericit, đá phiến mica… Các đá núi lửa chiếm khoảng 5-10% khối lượng toàn hệ tầng, bao gồm dãy
đá chuyển tiếp từ andesittobazan, andesitodacit,ryodacit, trong đó các đá thành phần bazo hơn chiếm phần thấp nhất của mặt cắt,còn các đá thành phần axit hơn chiếm phần cao mặt cắt
Trang 9o Andesitobazan gặp ở phần thấp của hệ tầng Long Đại dưới dạng lớp dày 10-20m đá có màu xanh phớt tím đỏ có kiến trúc porphyr với các ban tinh plagioclase N052-60 (10% thể tích đá), augit(5-6%)và nền bao gồm vi tinh plagioclase, thủy tinh bị biến đổi, magnetit tạo thành kiến trúc intersertan-hyalopilit
o Andesit là loại đá phổ biến nhất trong hệ tầng Long Đại thường gặp dưới dạng lớp dày vài mét đến vài chục mét Khác với andesitobazan,
ở andesit không thấy ban tinh augit mà thường thấy plagioclase trung tính đôi khi gặp ban tinh amphibol Nền có kiến trúc hyalopilit đặc trưng
o Đacit, ryodacit là đá phổ biến hay gặp ở phần trên của phụ hệ tầng dưới của hệ tầng Long Đại, ở phía Tây Lệ Thủy, Đồng Hới Đá có màu xanh xám , xám sang với các ban tinh felsfat kiềm (tới 5%)và thạch anh Nền chủ yếu có kiến trúc felsit, đôi khi bị tái kết tinh tạo nên kiến trúc vi hạt biến tinh
o Các đá tuf trong hệ tầng Long Đại chủ yếu gặp tuf vụn đá đơn
thuần ,tuf aglomerat thành phần felsic(nam Đồng Hới) Kích thước của hạt vụn thường dao động trong khoảng 0,2-2mm các đá tướng phun nổ này thường gặp dưới dạng lớp dày 1-2m đến 10m ít khi đạt tới 20m , đi cùng với tướng phun trào thục sự
Sau đây là mô tả đặc điểm khoáng vật tạo đá của thành tạo núi lửa hệ tầng Long Đại:
o Augit chỉ gặp trong andesitobazan dưới dạng ban tinh, lăng trụ dài với kích thước dao động 0.45-1.6mm hệ số kéo dài là 4.5-3, không màu CNg=41-47o, Ng=1.711-1.719,Np=1.682-1.693, Ng –Np=0.026-0.029 Augit trong đá thường bị clorit và anphibol thay thế ven rìa hạt
o Trong số các khoáng vật màu còn gặp anphibol và bioti Chúng
thường bị clorit hóa hoàn toàn một số hạt bị opacit hóa
o Plagioclase gặp ở dạng ban tinh và ở nền: các ban tinh plagioclase có dạng tấm lăng trụ, phần rìa thường bị nền gặm mòn kích thước dao động trong khoảng 0.5-2mm Thành phần plagioclase thay đổi từ Labrador(No58-63) ở andesitobazan, qua andesinebazo(No35-42) ở andesit đến andesine(No30-34) ở ryodacitdacit và oligoclase(No20-30)
ở ryolit Khoáng vật có cấu trúc đới trạng thuận và phân đới thô Hiện tượng sausurit hóa, sericite hóa plagioclase, thường bắt đầu từ phần trung tâm hay theo khe cát khai Trong các đá andesitobazan và
Trang 10andesit thấy sausurit phát triển ở phần nhân, còn phần rìa phát triển sericite hóa
o Felspat kiềm chỉ gặp ở ryodacit,ryolit và tuf của chúng dưới dạng ban tinh và ở nền Ban tinh felspat kiềm thường có dạng đẳng thước , bị nền gặm mòn mạnh, kích thước 0.1-3mm, song tinh ô mạng rõ, 2V(-)=65-70o thuộc microcline Dạng vi hạt trong nền felspat kiềm cùng với thạch anh tạo nên kiến trúc felsit
o Thạch anh chỉ gặp trong ryodacit và ryolitca3 ở dạng ban tinh lẫn vi hạt ban tinh thạch anh khá đẳng thước bị gặm mòn mạnh tạo nên ranh giới kiểu vũng vịnh, kích thước 0.1-0.5mm, thường trong ban tinh chứa nhiều bao thể nền đá ở các đá bị ép , các hạt thạch anh bị “vuốt dài”, sắp xếp định hướng theo phương phân phiến
3.3 thạch địa hóa
Tài liệu nghiên cứu đặc điểm thạch hóa của các đá núi lửa được trình bày trong hình 38-41 thấy rằng: các đá núi lửa của hệ tầng gồm bazan, bazan-andesit, andesit, dacit, ryolit tương ứng với các đá đã được mô tả ở trên:kali trung bình đến cao tang cùng với độ silic, natri ưu thế hơn kali, nghèo calci, độ nhôm thường cao Chúng thuộc loại kiềm vôi, đặc trưng cho giai đoạn tạo núi sớm của sự phát triển địa mảng
Kết quả phân tích quang phổ các đá núi lửa đáng lưu ý là Pb,Zn,Cu,Mo,W,
… ta có hàm lượng tang cao trong đá núi lửa axit Đối với các đá núi lửa hệ tầng Long Đại đặc trưng chuyên hóa dương của Co, Ni có lẽ liên quan với magma bazan nguyên thủy (Đào Đình Thục,1989)
Trang 14CHƯƠNG 4:TUỔI:
o 4.1 Quan hệ địa tầng ( tuổi tương đối )
Theo quan sát cùa Nguyễn Ọuang Trung và nnk (1983) hệ tầng Long Đại nằm không chinh hợp trên hệ tầng A Vương (£2- 0 | av), quan hệ này thấy được ở mặt cắt Lệ Kỳ;Vũ Mạnh Điển và nnk (1993)cũng quan sát được quan hệ tương tự ở mặt cắt suối Con Tôm,A Lưới,Thừa Thiên-H uế.Hệ tầng Long Đại cũng có quan hệ không chình hợp với hệ tầng Đại Giang(S 1 dg) nằm trên
nó(Nguyễn Xuân Dương và nnk 1977), quan hệ không chinh hợp này quan sát được ở mặt cắt sông Đại Giang (Lệ Thuỷ, Q uảng
Trang 15o 4.2 Hóa thạch ( tuổi tuyệt đối )
Tuy hoá thạch Bút đá và Bọ ba thùy nêu trên đây định tuổi từ Ordovic muộn đến Silur muộn, tuy vậy cần chú ý đến những tài liệu dưới đây.Hoá thạch Bọ ba tliùy ờ phần thấp của mặt cát chuẩn Bản Ho - Vit Thu Lu cho tuổi Ordovic muộn,nhưng ở mặt cắt này không lộ đáy của hệ tầng.Cũng tương tự như vậy, dưới mức địa tầng chứa hoá thạch tuổi Ordovic muộn ờ mặt cắt A Rếch cũng còn một khối lượng địa tầng khá dày.Dưới mức địa tầng chứa hoá thạch Bút đá tuổi Silur sớm ở mặt cắt phụ chuẩn Lệ Kỳ cũng còn một khối lượng địa tầng dày đến 400m.Trong nhóm rờ Huế (Nguyễn Văn Trang và nnk.1984; Phạm Huy Thông và nnk.1997) Bút đá tuổi O
rdovic sớm Expansograptusextensus, Phyllograptus annae được
phát hiện ở phần thấp của hệ tầng.
o Kết luận
Từ những dẫn liệu về hoá thạch và quan hệ địa tầng vừa nêu, hệ tầng Long Đại được định tuổi Ordovic - Silur, có thể là từ Ordovic sớm đến Silur muộn.
Khoáng sản có thể liên quan tới các đá núi lửa là Pb,Zn,Au,Ag.
Đá vôi Đá vôi trong xây dựng được dùng để sản xuất xi măng, nung vôi, ngoài ra còn
dùng làm đá xây dựng, làm nguyên liệu trợ dung luyện kim.
Đá vôi dolomit ở Quãng Bình
Khu Long Đại - áng Sơn đây là một khu vực phong phú đá vôi các loại dolomit,