1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo môn học địa CHẤT VIỆT NAM đề tài địa CHẤT MIỀN NAM VIỆT NAM

30 928 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Địa chất miền Nam Việt Nam được tiếp nối truyền thống nghiên cứu của người Pháp và người Việt Nam để lại, trong đó có phần đóng góp của người Mỹ từ năm 1960 đến 1975. Những điểm cốt lõi khái quát về địa chất miền Nam Việt Nam: Tính mơ hồ về địa tầng cao, kiến tạo thì rất phức tạp và sự vắng bóng của hóa thạch. Đá trầm tích vôi hiếm, đá phiến và cát kết lục nguyên có tính áp đảo hơn. Tro núi lửa phủ dày và rộng đến 30000km2 , từ Đông Nam Bộ đến Tây Nguyên. Móng đá kết tinh tiền Cambri chỉ xuất hiện ở Tây Nguyên và vài tỉnh Nam Trung Bộ Do kiến tạo địa chất đã làm móng đá cứng nhô ra biển tạo ra bụng chữ S của bờ biển Nam Trung Bộ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA ĐỊA CHẤT

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

Huỳnh Minh Hoàng 0716061

Lâm Văn Phương 0716102

Trang 3

I Tổng quan về địa chất miền Nam Việt Nam

II Giai đoạn Tiền Cambri

III Giai đoạn Hiển Sinh

IV Kết luận

Trang 4

Miền Nam Việt Nam có ranh giới địa lý là từ mũi Cà Mau đến đèo Hải Vân (vĩ tuyến 16), được chia thành 5 khu vực nghiên cứu theo đặc điểm kiến tạo mảng và thạch học:

I.Tổng quan về địa chất miền Nam Việt Nam

Trang 5

Địa chất miền Nam

Trang 6

Địa chất miền Nam Việt Nam được tiếp nối truyền thống nghiên cứu của người Pháp và người

Việt Nam để lại, trong đó có phần đóng góp của người

Mỹ từ năm 1960 đến 1975.

Trang 7

Tính mơ hồ về địa tầng cao, kiến tạo thì rất phức tạp và

Móng đá kết tinh tiền Cambri chỉ xuất hiện ở Tây Nguyên

và vài tỉnh Nam Trung Bộ.

Do kiến tạo địa chất đã làm móng đá cứng nhô ra biển tạo

ra bụng chữ S của bờ biển Nam Trung Bộ.

Những điểm cốt lõi khái quát về địa chất miền Nam Việt Nam:

Trang 8

Ở miền Nam có khối Kon Tum được coi là cấu tạo cổ xưa nhất trên khối Indochina.

Thời Thái cổ (Archeozoi): chỉ là những khiên làm bằng đá biến chất cao độ, giai đoạn này không có dữ liệu đầy đủ, ở miền Nam chưa rõ dấu vết,

Thời Nguyên sinh (Proterozoi): ở miền Nam tính biến chất còn mạnh Các loại đá có mặt là đá hoa có lớp dày nằm

giữa đèo An Khê; đá gneis che phủ cả Quảng Nam, Quảng Ngãi; đá schist rất cứng do phiến sét bị sừng hóa; đá thạch anh do đá cát kết bị biến chất và silic hóa Tất cả đều không

có dấu vết của sự sống.

II Giai đoạn Tiền Cambri

Trang 9

III Giai đoạn Hiển Sinh

Trang 10

Thời gian Địa tầng Phân bố

TIỀN CAMBRI Đá móng cổ Tây Nguyên(Pleiku, Kon Tum), ven

biển Nam Trung Bộ(Quảng Nam, Quảng Ngãi, một ít ở Bình Định)

Địa tầng

Trang 11

Thời gian Địa tầng Phân bố

Vùng Tây Nguyên

Devon sớm Đá vôi

Vùng Tây Nguyên(khu vực Cư Brei), vùng ven biển Nam Trung Bộ(Đại Lộc, Phong Nha - Kẽ Bàng)

Trang 12

Thời gian Địa tầng Phân bố

ME

ZO

ZOI

Kreta Đá Granit và

tương đương TP.HCM(chưa lộ ra), Miền Đông Nam Bộ(Định Quán, Hố Nai, Trị An,

Vũng Tàu, Núi Bà Đen -Tây Ninh)

ĐB S.Cửu Long(Bảy Núi, Hòn Đất, Ba Thê, Núi Sập)

Ven biển Nam Trung Bộ(Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên)

Tây Nguyên(Cam Ly-Đà Lạt)

Jura muộn

– Kreta

sớm

Đá mảnh vỡ (đá cuội, đá cát thô)

Vùng ven biển Nam Trung Bộ (An Hòa, bắc Nha Trang), Tây Nguyên

vùng Tây Nguyên(Lạc Thiện, quanh Hồ Lắc)

Trang 13

Thời gian Địa tầng Phân bố

KAI

NO

ZOI

Neogen muộn và Pleistocen

Phun trào Basalt trẻ Miền Đông Nam Bộ(Bình Long, Long

Khánh, Dầu Giây, Xuân Lộc, Long Thành)

Vùng Tây Nguyên Ven biển Nam Trung Bộ(Ninh Thuận, Khánh Hòa, Quảng Nam, Quảng Ngãi)

Miocen muộn

•Phun trào Basalt cổ

•Phun trào Andesit,

Dacit, Rhyolit và tương đương

•Cát kết Tha La

Tây Nguyên

TP.HCM (giồng Chùa, Thạnh An-Cần Giờ, Gò Công-Thủ Đức); Miền Đông Nam Bộ(Trị An, Vũng Tàu, Núi Bà Đen -Tây Ninh, núi Dinh, Châu Thới-Bửu Long)

ĐB S.Cửu Long(Bảy Núi, núi Sam, Hải Tặc, Hòn Nghệ, Củ Tron)

Núi Tha La, núi Đất, đồi Trại Bí thuộc miền Đông Nam Bộ, đảo Phú Quốc Miocen

sớm Đá phiến Tây Nguyên (Đại Lào- Bảo Lộc)

Trang 14

Thời gian Địa tầng Phân bố

Pleistocen Phù sa cổ

TP.HCM(quận 1, 5, 9, Bình Thành, trở về phía bắc và tây bắc); Đông Nam Bộ(thềm sông cổ, lớp laterit trầm tích);

các thềm bằng phẳng, laterit, đất sét loang lổ dọc biên giới Đức Hòa, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Bảy Núi, Hà Tiên của ĐB S Cửu Long;

Ven biển Nam Trung Bộ(Quảng Ngãi , thềm san hô Cà Ná -Ninh Thuận, Non Nước-Quảng Nam); đất phong hóa cổ có bauxite của vùng Tây Nguyên

Trang 15

Khoáng sản lớn nhất là 5 tầng nước ngầm, ngoài ra còn có cát xây dựng của sông và vật liệu xây dựng

Khoáng sản

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 16

Sông Sài Gòn

Trang 17

Miền Đông Nam Bộ

Đá ốp lát xây dựng ở các hầm đá nổi tiếng ở Đồng

Nai, Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh.

Trang 19

Sa khoáng (ilmenit, manhetit, rutil) dọc theo bờ biển Vùng Tàu

kéo dài đến tận Phan Rang

Trang 20

Tro basalt ở núi Sóc Lu-Dầu Giây,

Phương Lâm-Định Quán, Nam Qui-Long

Trang 21

 Đất sét dùng để sản xuất gốm sứ mỹ nghệ, gạch ngói xuất khẩu chất lượng cao

 Đất Diatomit ở Tri Tôn-An Giang dùng trong công nghệ lọc, vật liệu nhẹ trong xây dựng…

 Nước ngầm (gồm 3 tầng nước) và nước khoáng trong đá granit nứt nẽ khu vực Bảy Núi

 Dầu khí ở vịnh Thái Lan được khai thác đưa khí

từ ngoài khơi vào để tạo ra điện và phân đạm

Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 22

Đá vôi ở Kiên Lương dùng làm xi măng, tạo cảnh quan du lịch

Trang 23

Than bùn ở vùng Bảy Núi, U Minh, Hòn Đất dùng làm chất đốt, phân

bón hữu cơ

Trang 24

Vật liệu xây dựng rất phong phú phục vụ cho công nghiệp, xuất khẩu.

Sa khoáng ven biển và các mỏ khoáng sản như vàng, sắt, thiếc, titan…

Nước khoáng Mộ Đức, Đãnh Thạnh, Vĩnh Hảo… suối nước nóng phục vụ du lịch, y tế,

công nghiệp, năng lượng địa nhiệt

Tiềm năng dầu khí dồi dào ở thềm lục địa

Ven biển Nam Trung Bộ

Trang 25

Cát thủy tinh nằm dọc ven biển từ Bình Thuận đến Huế, có chất lượng tốt

và trữ lượng lớn

Trang 26

Đá ốp lát xây dựng đặc biệt là granit đỏ ở Bình Định, Quảng Ngãi

Trang 27

 Khoáng sản kim loại như vàng, đa kim

 Đất sét phong hóa từ đá phiến và đá basalt dùng làm gốm không nung rất tốt.

 Đá vôi ở Buôn Mê Thuột dùng trong phân bón và xây dựng

 Đất Diatomit ở Kon Tum, Đắc Lắc trữ lượng lớn

 Đá ốp lát có tiềm năng lớn như các đá biến chất, granit hóa có màu đẹp

 Nước khoáng và suối nước nóng phục vụ cho du lịch, y tế

 Pozolan của các chùy tro Pleiku làm vật liệu xi măng

Tây Nguyên

Trang 28

Quặng bauxite trữ lượng lớn dùng trong công nghiệp sản suất nhôm

Trang 29

IV Kết luận

Ngày đăng: 27/10/2014, 14:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm