SƠ LƯỢC VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ BÌNH ĐỊNH Bình Định có diện tích: 6.025 km2 Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi. Phía Nam giáp tỉnh Phú Yên. Phía Tây giáp tỉnh Gia Lai. Phía Đông giáp biển Đông với bờ biển dài 134 km.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2MỤC LỤC
I SƠ LƯỢC VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ TỈNH BÌNH ĐỊNH
II ĐỊA HÌNH VÀ ĐỊA MẠO
III LỊCH SỬ KIẾN TẠO
IV ĐỊA TẦNG
V KHOÁNG SẢN.
Trang 3-Phía Đông giáp biển
Đông với bờ biển dài
134 km
Trang 4II ĐỊA HÌNH VÀ ĐỊA MẠO.
Bình Định là tỉnh duyên hải miền Trung của nước ta Chiều dài khoảng 110 km theo hướng Bắc - Nam, có chiều ngang hẹp trung bình 55 km.
Địa hình của tỉnh tương đối phức tạp, thấp dần từ tây sang đông Các dạng địa hình chủ yếu của tỉnh Bình Định Bao Gồm.
- Vùng núi
- Vùng đồi
- Vùng đồng bằng
- Vùng ven biển
Trang 5III LỊCH SỬ KIẾN TẠO.
Các hoạt động kiến tạo phá hủy xảy ra khá mạnh mẽ và đa dạng Có 2 hệ thống đứt gãy chính: hệ thống Tây Bắc - Đông Nam (á kinh tuyến) và hệ thống Đông Bắc - Tây Nam (á
vĩ tuyến).
Trang 6III LỊCH SỬ KIẾN TẠO.
1 Hệ thống đứt gãy theo phương Đông Bắc - Tây Nam:
Hình thành trong giai đoạn
tạo núi Paleozoi và tái hoạt
động trong Mezozoi Điển
hình cho hệ thống đứt gãy
phương Đông Bắc - Tây
Nam là đứt gãy Tam Quan
- Vĩnh Thạnh, đới đứt gãy
Bồng Sơn - Nghĩa Điền,
đới đứt gãy Phù Mỹ - Phú
Phong, đới đứt gãy Tuy
Phước - Vân Canh
Trang 7ĐỨT GÃY ĐÔNG BẮC – TÂY NAM
Các đứt gãy này có độ
sâu đến vỏ granit, tạo
thuận lợi cho sự phát
triển các macma xâm
nhập tuổi Paleozoi muộn Ngày nay các đới đứt gãy này phần lớn bị che lấp dưới các thành tạo Đệ tứ, chỉ còn biểu hiện trên địa hình phần kéo dài về Tây Nam trên các dãy núi
cao.
Trang 8III LỊCH SỬ KIẾN TẠO.
1 Hệ thống đứt gãy theo phương Tây Bắc – Đông Nam:
Được phát sinh
muộn hơn hệ thống
đứt gãy trên và tái
hoạt động mạnh mẽ
trong giai đoạn tạo
núi Mezozoi muộn -
Kainozoi.
Trang 9ĐỨT GÃY TÂY BẮC –
ĐÔNG NAM
Đặc trưng cho hệ thống đứt gãy này là các đới đứt gãy Sông Kôn- Phước Lãnh dài trên 150 km Đới đứt gãy
An Lão- Phù Mỹ, đứt gãy Phú Phong - Tuy Phước, Hội Vân - Phương Phi (Phù Cát) Nó đã tạo thuận lợi cho sự phát triển các phức
hệ đá xâm nhập Mezozoi cùng các phun trào tương ứng trong Mezozoi giữa và Neogen - Đệ Tứ.
Trang 10g Phù sa cổ và thềm biển tuổi PLEISTOCENE.
f Các đá phun trào bazan; gồm các bazan olivin,bazan dolerit có tuổi NEOGEN
e Các đá Granit, gabro, tuf daxit, fenzit có tuổi KRÊTA
d Các đá cát kết ackoz, xen fenzit, cuội kết, sạn kết và các đá phun trào riolit daxit, xen cát kết, bột kết…có tuổi TRIAT
Trang 111 Thứ tự địa tầng .
c Các đá phiến thạch anh xerixit, quaczit, xen đá
phiến mica có tuổi PALEOZOI.
b Các đá phiến kết tinh, xen kẽ plagiogơnai,đá phiến thạch anh biotit có tuổi PROTEROZOI.
a Các loại đá biến chất như Plagiogneis, diopxit
biotit, đá phiến kết tinh Plagiogneis hyperten, đá phiến thạch anh sinimanit cocdierit granat, xen kẽ
đá phiến Plagiocla 2 pyroxen có tuổi ACKEIOZOI.
Trang 122 Di chỉ cụ thể:
- Các loại đá biến chất như Plagiogneis, diopxit biotit,
đá phiến kết tinh Plagiogneis hyperten, đá phiến thạch anh sinimanit cocdierit granat, xen kẽ đá phiến
Plagiocla 2 pyroxen có bề dày khoảng 5000-6000m phân bố chủ yếu ở vùng Phù Mỹ, Bắc Vĩnh Thạnh,
Hoài Ân, Hoài Nhơn, Bồng Sơn, Đông Bắc Tam
Quan
- Các đá phiến kết tinh, xen kẽ plagiogơnai,đá phiến
thạch anh biotit chỉ còn tồn tại đôi dải hẹp ở vùng
Nam Vân Canh Phần lớn các đá đều bị macmatit hóa
Trang 132 Di chỉ cụ thể:
- Các đá phiến thạch anh xerixit, quaczit, xen đá
phiến mica chỉ còn tồn tại trong một vài diện tích hẹp nằm ở phía Nam Vân Canh và Đồng Sim - Tây Sơn,
có chiều dày 800- 1.000 mét
- Các đá cát kết ackoz, xen fenzit, cuội kết, sạn kết và
các đá phun trào riolit daxit, xen cát kết, bột kết phân
bố phần lớn ở vùng Vân Canh, Cù Mông Phủ bất
chỉnh hợp lên trên các thành tạo cổ dày 500 - 600 m
- Các đá tuf daxit, fenzit chỉ có mặt trong vài diện tích nhỏ ở vùng Tây Nam Qui Hòa, bề dày hệ tầng 20 -
100 m
Trang 142 Di chỉ cụ thể:
- Các thành tạo Neogen - Đệ Tứ chỉ phân bố thành dải
hẹp ở phía Tây bắc Vĩnh Thạnh tiếp giáp với tỉnh Kon Tum Nham thạch chủ yếu là các đá phun trào bazan Các thành tạo trầm tích tuổi Neogen ở đồng bằng Bình Định bị phủ bởi các trầm tích biển, sông biển tuổi
Pleixtoxen giữa
- Các trầm tích bở rời phân bố ở phần thượng nguồn
sông, suối,có bề dày 2 - 5 m.Ở phần cửa sông phổ biến
là các trầm tích hạt mịn, cát, bột…Còn trên các bãi cát ven biển có cát sét, cát sạn hạt thô, dần lên trên là cát hạt mịn màu vàng, chiều dày phổ biến 10 - 15m, ven
bờ biển đôi nơi còn có san hô
Trang 16- Quặng Titan và sa khoáng Titan.
Tại Bình Định, quặng titan mới phát hiện và tìm kiếm thăm
dò loại sa khoáng ven biển Chủ yếu là khoáng vật Ilmenit trong các tạo thành cát ven biển Ngoài ra còn có Zincon,
Rutin…
Các mỏ khai thác Titan lớn ở Bình Định như:
- Mỏ khai thác Titan Đề Gi.
- Mỏ khai thác Titan Xương Lý.
- Mỏ khai thác Titan Hưng Lương
- Mỏ khai thác Titan Trung Lương
- Mỏ khai thác Titan Mỹ Thọ
Trang 17KHAI THÁC TITAN VỚI QUY MÔ LỚN Ở MỎ ĐỀ GI HUYỆN PHÙ CÁT.
Trang 18- Vàng, bạc.
Vàng gặp nhiều nơi, nhưng hiện nay ở Bình Định chỉ
có mỏ vàng Tiên Thuận là triển vọng công nghiệp
với hàm lượng vàng 0,2 - 47,3 g/tấn, hàm lượng bạc
1 - 114 g/tấn Các điểm vàng ở Vũng Chua (Quy
Nhơn), Vĩnh Thạnh, Kim Sơn chỉ là những dấu hiệu.
Để khai thác với quy mô lớn, cần có công trình tìm kiếm dưới sâu để xác định độ tin cậy của trữ lượng
đã dự báo.
Trang 19KHAI THÁC VÀNG.
Trang 20- Kaolin
Một số mỏ Kaolin với quy mô lớn như mỏ Long Mỹ, Phù Cát.
Kaolin Long Mỹ là sản phẩm phong hóa từ granit
được tái trầm tích trong các thung lũng…
- Kaolin được khai thác và sử dụng làm đồ gốm sứ.
Trang 21SẢN XUẤT GỐM
Trang 23Đá GRANIT.
Trang 24- Nước Khoáng:
Bình Định là địa phương có nhiều nguồn nước khoáng Hiện nay đã biết có các mạch nước khoáng lớn như Hội Vân, Cát Hiệp - Phù Cát; Cát Thắng và Hố Trẩy, Cát Thành, Phù Cát; Bình Quang, Vĩnh Thạnh
- Nước khoáng ở đây có thể dùng để sản xuất nước
khoáng đóng chai, có thể dùng để chữa bệnh
Trang 25SUỐI NƯỚC NÓNG HỘI VÂN
Trang 26NHÓM 15 CẢM ƠN CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN
TRONG LỚP ĐÃ THEO DÕI BÀI THUYẾT
TRÌNH!
MONG CÔ VÀ CÁC BẠN TRONG LỚP BỔ
SUNG ĐỂ NHÓM 15 HOÀN THÀNH TỐT HƠN.