Những dụng cụ thường dùng trong nghề nguội Ngoài các thiết bị như các loại êtô để kẹp vật gia công: Êtô song songdùng kẹp vật khi giũa, êtô chân dùng kẹp vật khi đục kim loại, cắt ren, m
Trang 1BÀI 1 PHẦN LÝ THUYẾT CƠ BẢN
1.1 Khái niệm chung về nghề nguội
Công việc của nghề nguội là gia công kim loại bằng tay, có sự tham giacủa máy móc thiết bị Có thể phân loại nghề nguội một cách tương đối nhưsau:
- Nguội chế tạo: Là gia công nguội để chế tạo ra những chi tiết máy mới
- Nguội sửa chữa máy: là công việc sửa chữa làm lại hoặc bổ xungnhững chi tiết máy bị hỏng, điều chỉnh lại máy móc cho nó làm việc ởtrạng thái bình thường
- Nguội sửa chữa dụng cụ: Là công việc nguội chuyên sửa chữa,thay thế,phục hồi các loại dụng cụ như: Dụng cụ đo kiểm, các đồ gá chuyêndùng
- Nguội lắp ráp: Tiếp nhận các chi tiết máy từ nguội chế tạo, lắp các chitiết máy thành bộ phận, từ các bộ phận thành máy, thành các sản phẩmhoàn chỉnh
Bốn nghề nguội nói trên bên cạnh những đặc thù riêng đều có những đặcđiểm chung là có cùng những công việc nguội cơ bản như: đục, giũa, cưa,khoan, cắt ren v.v… HS, SV các chuyên ngành điện, tự động hoá, cơ điện tử.v.v…khi học nguội là học những công việc cơ bản chung có liên quan đếnchuyên ngành hẹp của mình để hỗ trợ cho công việc thi công lắp đặt và sửachữa sau này
1.2 Những dụng cụ thường dùng trong nghề nguội
Ngoài các thiết bị như các loại êtô để kẹp vật gia công: Êtô song songdùng kẹp vật khi giũa, êtô chân dùng kẹp vật khi đục kim loại, cắt ren, máykhoan dùng để khoan lỗ Để tiến hành làm các công việc của nghề nguộicần thiết phải có các dụng cụ như: Dụng cụ đo kiểm, dụng cụ vạch dấu, dụng
cụ cắt gọt
1.2.1 Dụng cụ đo kiểm.
a) Thước lá, thước cuộn:
7 6
5 4
3 2
1
Trang 2
Thước lá hay còn gọi là thước dẹt được chế tạo bằng thép hợp kim dụng
cụ, bên ngoài được mạ ni ken, thước dày từ 0,5 1,5 mm, rộng từ 10 25
mm, dài từ 100 1000 mm Sai số nhỏ nhất thước lá có thể đo được là 1mm(hình 1.1)
Hiện nay trong sản xuất người ta dùng thước cuộn được chế tạo mỏng hơnthước lá và được cuộn gọn trong hộp nhựa hoặc hộp kim loại, loại này có thể
đo được kích dài hơn: 2000, 4000, 5000, 10.000
b) Thước cặp:
* Công dụng, cấu tạo:
Thước cặp là loại dụng cụ đo phổ biến trong ngành cơ khí, thước cặp cóthể đo các kích thước trong, kích thước ngoài, đo sâu, sai số nhỏ nhất thướccặp có thể đo được là 0,02 (thước cặp1/50); 0,05 (Thước cặp 1/20); 0,1(Thước cặp 1/10) Riêng thước cặp điện tử có thể đo chính xác tới 0,001 Người ta có thể phân loại thước cặp theo chiều dài kích thước đo được: loại
150, 200, 500 theo độ chính xác có thể đo được: loại 1/10 (độ chính xác lào,1), 1/20 (độ chính xác là 0,05), 1/50 (độ chính xác là 0,02)
Hình 1.2: Cấu tạo thước cặp1- Mỏ đo kích thước trong 7- Vạch kích thước
3- Khung động 9- Mỏ đo kích thước ngoài
4- Mỏ đo sâu 5,6- Thân thước chính
Trang 3* Nguyên lý cấu tạo du xích thước cặp
Thước cặp 1/10 trên du xích khắc 10 vạch, thước cặp 1/20 trên du xích khắc 20 vạch, thước cặp 1/50 trên du xích khắc 50 vạch
Ví dụ thước cặp 1/20 (Hình 1.2, Loại của Nhật) – Trên du xích người ta lấy
39 mm chia thành 20 vạch cách đều nhau, khoảng cách giữa 2 vạch là: 39: 20
= 1,95
- Khi kích thước đo bằng 0, vạch 0 của du xích trùng với vạch 0 củathước chính, lúc này vạch thứ nhất của du xích gần trùng với thứ 2 củathước chính (hình 1.3.)
- Nếu ta dịch mỏ động đi một khoảng là 0,05 thì vạch thứ nhất của duxích trùng với vạch thứ 2 của thước chính
- Nếu dịch tiếp mỏ động đi một khoảng 0,05 thì vạch thứ 2 của du xíchtrùng với vạch thứ 4 của thước chính
Cứ như vậy nếu ta dịch mỏ động đi 20 lần 0,05 (20 x 0,05 = 1) thì vạch
“0” của du xích trùng với vạch số 1 của thước chính Vạch thứ 20 của du xíchtrùng với vạch thứ 40 của thước chính Trong suốt quá trình khi kích thước cóphần lẻ B (0 < B < 1): thì trên du xích chỉ có một vạch trùng với một vạch củathước chính Chúng ta nói giá trị 0,05 chính là giá trị sai số nhỏ nhất thướccặp 1/20 có thể đo được (ta gọi tắt là giá trị của thước) Cũng tương tự nhưvậy đối với thước 1/10 giá trị của thước là 0,1; đối với thước 1/50 giá trị củathước là 0,02
* Phương pháp đọc kích thước đo được trên thước cặp
Xem vạch 0 của du xích trùng hoặc liền kề với vạch nào của thước chínhthì đó là phần nguyên của kích thước ta gọi là A (nếu vạch 0 của du xíchtrùng với một vạch trên thước chính thì kích thước không có phần lẻ) Cáchđọc phần lẻ như sau:
Trang 4Nhìn xem vạch thứ bao nhiêu của du xích (tính từ vạch 0) trùng với mộtvạch của thước chính ta lấy số vạch đó nhân với giá trị của thước (ví dụ thước1/20 giá trị của thước là 0,05) ta được phần lẻ B.
Kích thước toàn bộ cần phải đọc là: C = A + B
Ví dụ trên hình 1.2
- Phần nguyên của kích thước: A = 9
- Phần lẻ của kích thước: B = 0,15
- Kích thước toàn bộ đọc được là: C = 9,15
* Phương pháp bảo quản thước cặp
- Khi đo giữ áp lực đo vừa phải, không ấn quá mạnh mỏ đo vào vật đo,không kéo rê thước cặp trên bề mặt vật đo
- Không dùng thước cặp đo các bề mặt sù sì, vật có nhiệt độ cao, vật cóbám hoá chất ăn mòn, khi đo xong phải lau chùi sạch sẽ, bôi dầu mỡ vàcất giữ nơi khô ráo sạch sẽ
- Tránh va chạm làm cong vênh mỏ đo; không xiết vít hãm 2 quá chặt
c) Pan me
* Công dụng, cấu tạo
- Pan me có thể dùng để đo các kích thước ngoài, kích thước trong, kíchthước chiều sâu Ở trong giáo trình nguội cơ bản này chỉ giới thiệu loạipan me đo ngoài (hình 1.4) là loại thường dùng nhất trong ngành cơkhí, loại này được chế tạo với các giới hạn đo 0 25; 25 50; v.v
Hình 1.4 Cấu tạo pan me1,4- Thân pan me 5- Ống trụ
2- Đầu đo cố định 6- Tang có ren trong
3- Đầu đo động 7- Núm điều chỉnh
8- Vật đo
Trang 5* Nguyên lý cấu tạo du xích của panme
Trên mặt ngoài của ống trụ 5 có đường chuẩn dọc theo ống, trên đườngnày có khắc các vạch chia theo mm phía trên so le đúng giữa với phía dướicủa đường chuẩn, có nghĩa là khoảng cách giữa vạch trên và vạch dưới kềnhau là 0,5 mm Đầu đo động 3, ở phần nằm trong ống trụ 5 liên kết ren vớitang 6 có bước ren bằng 0,5 Phần đầu côn của tang 6 có khắc các vạch chiađều thành 50 vạch - phần này gọi là du xích của pan me
- Khi kích thước đo bằng 0 thì vạch 0 của du xích trùng với đường chuẩntrên ống trụ 5
- Nếu ta xoay tang 6 quay đi một vạch của du xích so với đường chuẩntheo chiều kim đồng hồ thì mỏ động 3 vừa xoay vừa tịnh tiến một đoạn
về phía đầu đo cố định một đoạn là 0,5: 50 = 0,01(mm) Giá trị 0,01 làgiá trị sai lệch nhỏ nhất mà pan me có thể đo được - Gọi tắt là giá trịcủa pan me
* Phương pháp đọc trị số đo trên pan me
Khi đọc trị số đo trên pan me chúng ta căn cứ vào vị trí mép côn của tang
6, số nguyên mm và nửa mm (A) đọc trên đường chuẩn của ống trụ 5, Số lẻphần trăm mm (B) xác định theo vạch nào của du xích trên mặt côn của tang 6trùng với đường chuẩn trên ống trụ 5
Trang 6Khi kiểm tra góc vuông tay trái cầm vật, tay phải cầm êke, áp sát ê ke vào
2 mặt góc của vật và đưa ngang tầm mắt nhìn khe hở ánh sáng giữa cạnh ê ke
và bề mặt vật nếu thấy khe hở hẹp đều chứng tỏ góc kiểm tra bằng với góccủa ê ke và bằng 900 Trường hợp hở phía ngoài tức là góc kiểm tra nhỏ hơn
900, ngược lại khe sáng hở phía trong góc kiểm tra lớn hơn 900 Dùng ê ke đểkiểm tra góc vuông chỉ là phương pháp đo tương đối hay gọi cách khác làphương pháp đo so sánh Tuy vậy đây là phương pháp được áp dụng rất nhiềutrong gia công cơ khí
1.2.2 Dụng cụ vạch dấu
Các dụng cụ vạch dấu thường dùng gồm có:
a) Bàn máp (Bàn rà) Được chế tạo bằng gang với kích thước: 300 x 300, 300
x 400, 500 x 500.v.v Bề mặt làm việc được gia công rất phẳng và nhẵn, khi
sử dụng bàn máp cần chú ý chỉ được dùng vào việc vạch dấu, kiểm tra độphẳng, độ thẳng, độ vuông góc của các chi tiết máy, sản phẩm Tuyệt đốikhông được dùng làm thay đe để uốn nắn hoặc va đập mạnh
b) Các khối hình chữ D, V, X Dùng kết hợp với nhau đặt trên bàn máyhoặc bàn máp để gá đỡ khi vạch dấu các khối hình phức tạp như: Khối trụ,khối nón, khối cầu hoặc các vật có kích thước phức tạp Các khối này thườngđược chế tạo bằng gang hoặc bằng thép có các cạnh, các bề mặt được gia
Hình 1.6: Êke 900
Trang 7công chính xác vì thế khi sử dụng chúng phải cẩn thận không đánh rơi hoặc
f) Compa dùng để vạch các đường tròn hoặc các cung lượn, vật liệu làm com
pa thường bằng thép các bon dụng cụ, hai đầu nhọn được tôi cứng
Hình 1.7: Các dụng cụ vạch dấu
Trang 81.2.3 Dụng cụ cắt gọt
a) Đục nguội
Hình1.9: Cấutạochungcủa đụcnguộiĐụcnguộicấu tạogồm 3phầnchính:
Trang 9Đục là dụng cụ cắt kim loại, được sử dụng khi gia công thô làm các côngviệc như sau:
- Bóc đi một lớp kim loại thừa trên phôi (lượng dư), đục mặt phẳng
- Đục bỏ những ba via, cạnh sắc, chỗ chai cứng trên các vật đúc, hàn,rèn
- Chặt các tấm tôn hay thanh thép
- Đục rãnh then, rãnh dầu, Đục được chế tạo bằng thép các bon dụng cụCD70, CD80 hoặc thép hợp kim dụng cụ, phần lưỡi đục được tôi cứnghơn phần đầu đục
b) Giũa
Giũa được chế tạo bằng thép các bon dụng cụ CD80, CD80A Giũa có cấutạo gồm hai phần: thân giũa và phần đuôi giũa Thân giũa được chế tạo thànhnhững đường răng, đó là những lưỡi cắt của giũa, phần này được tôi cứng đểcắt gọt, phần này tuy cứng nhưng giòn vì thế phần này rất dễ gẫy, phần đuôigiũa không tôi cứng dùng để lắp vào cán giũa
Tiết diện của thân giũa có thể là hình chữ nhật – giũa dẹt, hình vuông – giũavuông, hình tam giác – giũa tam giác, hình viên phân – giũa lòng mo, hìnhtròn – giũa tròn v.v… Khi giũa tuỳ theo hình dáng của bề mặt gia công màchọn loại giũa có thiết diện cho phù hợp (Hình 1.10)
Răng giũa gồm có răng đơn, răng kép Tuỳ theo kích thước khác nhau củarăng giũa, giũa được chia thành 3 loại: giũa thô, giũa vừa, giũa mịn
Hình 1.10: Các loại dũa:
a- Dũa dẹt; b- Dũa vuông; c- Dũa tam giác; d- Dũa lòng mo; e- Dũa tròn
Trang 10- Phần cổ: là phần có tác dụng để thoát đá mài khi mài phần chuôi vàphần làm việc Người ta thường khắc kí hiệu mũi khoan ở phần này.
- Phần làm việc: Gồm phần trụ định hướng và phần cắt Phần trụ địnhhướng có tác dụng định hướng mũi khoan khi làm việc và là phần dựtrữ khi mài lại phần cắt đã bị mòn Đường kính của phần định hướnggiảm dần từ phần cắt về phần chuôi tạo thành góc nghiêng phụ 1 Phần cắt của mũi khoan gồm có 5 lưỡi cắt: hai lưỡi cắt chính 1-2 và 3-4,hai lưỡi cắt phụ 2-5 và 4-6, một lưỡi cắt ngang 1-3 Lưỡi cắt phụ là đườngxoắn chạy dọc cạnh viền của mũi khoan (hình 1.11)
Các loại mũi khoan thường
dùng gồm có: Mũi khoan bẹt,
mũi khoan ruột gà, mũi khoan
tâm, mũi khoan tổ hợp (hình
1.12)
Hình 1.12: Các loại mũi khoan
d) Dụng cụ cắt ren
Trang 11* Dụng cụ cắt ren trong – Tarô (Hình 1.13)
Hình 1.13: Các loại TarôCấu tạo tarô gồm hai phần:
- Phần làm việc (bộ phận cắt), gồm phần côn dẫn hướng và phần hiệuchỉnh (phần sửa đúng)
- Phần chuôi, có đầu vuông, có kích thước quy chuẩn để lắp tay tarô.Người ta chế tạo tarô thành từng bộ, loại đường kính nhỏ (< 16) mỗi bộ 2chiếc, chiếc số 1, có phần côn dẫn hướng dài hơn tarô số 2 (Tarô thô) chiếc số
2 (tarô tinh); loại đường kính lớn (> 16) mỗi bộ 3 chiếc: Tarô số 1 (tarôthô), chiếc số 2 (tarô nửa tinh)
chiếc số 3 (tarô tinh) Khi Tarô
người ta tarô theo thứ tự thô
trước nửa tinh và tinh sau
3- Tay quay bàn ren; 4- Bàn ren
Bàn ren có cấu tạo tương tự
như chiếc đai ốc, được chế tạo
Trang 12bằng thép các bon dụng cụ Trên bàn ren được khoan từ 3 8 lỗ Giao tuyếngiữa các lỗ với mặt ren tạo thành các lưỡi cắt, các lưỡi cắt được vát côn ở haiđầu tạo thành phần côn dẫn hướng và là phần cắt thô, đồng thời các lỗ này cótác dụng thoát phoi Phần hình trụ là phần hiệu chỉnh gồm 5 6 vòng ren.Phần này hiệu chỉnh ren đúng kích thước và độ trơn láng Do có độ cứngvững và thoát phoi tốt hơn Tarô nên bàn ren được chế tạo chỉ có một chiếc,việc cắt ren được thực hiện đồng thời cả cắt thô và cắt tinh trên một bàn ren
đó
1.3 Phân loại, ký hiệu, tính năng sử dụng của một số loại thép
1.3.1 Thép các bon chất lượng thường
Ví dụ: CT35s:
- CT Là ký hiệu thép chất lượng thường
- 35 Là độ bền kéo giới hạn nhỏ nhất k min = 35 KG/mm2
- s Là nhóm thép sôiNếu là chữ n biểu thị cho thép nửa lắng, không có chữ biểu thị cho thép lắng.Khi thép trong lò luyện ở trạng thái lỏng (ở nhiệt độ khoảng 15000C), trên
bề mặt có sủi những bọt nhỏ đây là những tạp chất có ở trong thép thoát ra ởdạng bọt khí như: phốt pho, lưu huỳnh, si líc v.v Khi các tạp chất còn tồn tạinhiều thì phân vào nhóm thép sôi, số tạp chất ít hơn phân vào nhóm thép nửalắng, nếu hầu như không có bọt khí thì thuộc vào nhóm thép lắng
Thép các bon chất lượng thường được sử dụng để chế tạo các chi tiết máy
ít quan trọng, đòi hỏi độ bền không cao như: vít, bu lông, đinh tán, lõi quehàn, vỏ máy v.v đặc biệt được sử dụng nhiều trong xây dựng vì thế thépnày còn có tên khác gọi là thép xây dựng
Thép các bon chất lượng thường CT35s, ký hiệu theo Liên xô cũ là CT3
1.3.2 Thép các bon chất lượng tốt
Ví dụ: C50: - C Là kí hiệu thép các bon chất lượng tốt
- 50 Hàm lượng các bon có trong thép 0,5 % C (50 phần vạn)
Trang 13Nếu tiếp theo có chữ A biểu thị thép chất lượng cao (tổng lượng tạp chất P,
S < 0,02 %)
Thép các bon dụng cụ được dùng nhiều trong chế tạo các dụng cụ như:đục, giũa, chấm dấu, Tarô, bàn ren, mũi vạch, chấm dấu, khuôn rèn, khuôndập v.v
Thép CD70, CD80, tương đương với ký hiệu Liên xô cũ là Y7, Y8
Thép hợp kim 36Mn2Si, ký hiệu theo Liên xô cũ là 362C, thép có tínhđàn hồi tốt (có nguyên tố hợp kim Mn), được dùng làm lò xo
- 7,8 Chỉ số phần vạn của nguyên tố hợp kim
Chỉ số nguyên tố hợp kim bằng 1 % thì không phải ghi trong kí hiệu
Thép hợp kim dụng cụ chủ yếu được dùng các dụng cụ cắt như: dao tiện,dao phay, dao bào.v.v (chỉ riêng phần đầu cắt là thép hợp kim được hàn vớiphần thân là thép thường)
Thép ở các nước khác nhau ký hiệu khác nhau, chúng ta có thể đối chiếuvới bảng 10 trang 49 “ Cẩm nang hàn “- Hoàng Tùng – nxb Khoa học và kỹthuật, 1999
1.3.6 Thép hợp kim đặc biệt
* Thép không gỉ (thép inox):
- Dùng làm cánh quạt tua bin, supap, các dụng cụ đo, dụng cụ y tế, lò xo,vòng bi
* Thép chịu nhiệt và bền nhiệt:
- Chế tạo các chi tiết làm việc ở nhiệt độ cao (7000C 11000C), nhưngkhông chịu tải trọng lớn
* Thép có điện trở cao:
- Được sử dụng trong các lò điện và các thiết bị sấy nóng
Trang 14* Thép có từ tính:
- Thép từ tính cứng chủ yếu dùng để chế tạo nam châm vĩnh cửu
- Thép từ tính mềm dùng để chế tạo lõi động cơ điện, máy biến áp và cácchi tiết làm việc trong từ trường thay đổi
Trang 15
BÀI 2 ĐỤC KIM LOẠI
Đục là bước gia công thô, muốn cho bề mặt kim loại có độ chính xác và độnhẵn cao cần phải tiếp theo bằng các phương pháp khác
Góc nêm, Tùy theo độ cứng vật liệu mà chọn cho phù hợp:
- Đối với gang, thép cứng = 700
- Đối với thép mềm và trung bình (thép các bon chất lượng thường) =
55 60 0
- Đối với Đồng thau, đồng dẻo = 450
- Đối với nhôm, chì = 35 400
Trang 162.3 Tư thế đứng đục
Khi đục đứng đối diện với êtô, bàn chân trái đứng gần sát với đường tâmngang của êtô (đường tâm đi qua má kẹp của êtô), hợp với đường tâm ngangmột góc khoảng 700, bàn chân phải lùi về phía sau, cách chân trái một khoảng
từ 200 300 mm, sao cho đường thẳng đi qua hai gót chân hợp với đườngtâm dọc (đường tâm trùng với tâm trục vít me của êtô) một góc 450 (hình 2.2)
Hình 2.2: Tư thế đứng đụcTay trái cầm đục cách đầu đục một khoảng 20 30, tay phải cầm búacách đầu cán búa một khoảng 20 30 Khi đục mắt nhìn vào lưỡi đục khôngnhìn vào đầu đục
2.4 Kỹ thuật đục
* Ba cách vung búa:
- Vung búa bằng cổ tay, lực đập nhẹ nhưng búa đập chính xác, áp dụng
để bóc đi lớp kim loại mỏng từ 0,2 0,5 mm, Khi thực tập nên ápdụng cách này
- Vung búa bằng cánh tay, lực đập tương đối mạnh, dùng để bóc đi lớpkim loại từ 0,5 1 mm
- Vung búa bằng cả cánh tay, lực đập mạnh nhưng búa đập đôi lúc khôngchính xác, cách này dùng để bóc lớp kim loại dày từ 1 2 mm hoặckhi uốn, nắn thanh, tấm kim loại có thiết diện lớn
Trang 172.5 Công tác an toàn khi đục
- Trước khi đục cần kiểm tra: lưỡi đục, đầu đục, đầu búa không bị rạnnứt, nếu bị rạn nứt cần phải thay ngay để tránh khi đục chính nhữngphần này có thể bị văng ra gây chấn thương
- Cán búa phải tra chắc chắn
- Cặp vật chắc chắn
- Phía trước phải có lưới chắn phoi để tránh gây chấn thương cho ngườiqua lại
* Khi mài đục cần chú ý những biện pháp an toàn như sau:
- Khe hở giữa đá mài và phiến tỳ tay chỉ để hẹp từ 2 3mm
- Phiến tỳ phải được xiết chắc chắn
- Khi mài cần đứng hơi né sang một bên
- Phải có nước làm mát khi mài
2.6 Bài tập ứng dụng thực hành đục
- Đục rãnh (hình 2.3)
- Đục mặt phẳng
Phần này do chương trình hạn chế, do vậy chỉ cần giảng viên thị phạm cho
HS, SV quan sát để nắm bắt các thao động tác kỹ thuật đục
Hình 2.3 Bài tập ứng dụng đục rãnh, đục mặt phẳng
45
45
Trang 18BÀI 3 GIŨA KIM LOẠI
3.1 Khái niệm
Giũa là phương pháp gia công tinh hoặc nửa tinh dùng để cắt gọt đi mộtlớp kim loại thường là từ 0,25 1 mm bằng một loại dụng cụ gọi là giũa.Giũa thông thường chỉ giũa những kim loại và hợp kim chưa qua nhiệtluyện, trừ trường hợp đặc biệt khi dùng giũa hợp kim thì có thể giũa được cảnhững kim loại và hợp kim đã qua nhiệt luyện
3.2 Tư thế, động tác khi giũa, kỹ thuật giũa
3.2.1 Cách tra cán giũa, cách cầm giũa, cách chọn chiều cao êtô:
giũa cấm không được lấy búa
đóng vào cán giũa, làm như
vậy sẽ làm vỡ cán giũa
* Cách cầm giũa:
Đầu cán giũa thúc vào giữa
lòng bàn tay phải, ngón tay
cái duỗi dọc theo tâm giũa, 4
ngón còn lại ôm lấy cán giũa
một cách tự nhiên tay trái đặt
phần mềm của bàn tay lên đầu
mũi giũa khi giũa thô, khi
giũa tinh các ngón tay trái có
thể đặt nhẹ nhàng lên đầu mũi
giũa (Hình 3.1)
Hình 3.1: Cách cầm giũa, phương pháp cân bằng lực ấn khi giũa
* Cách chọn chiều cao êtô:
Trang 19Tay phải cầm giũa sao cho tâm giũa thẳng với cánh tay dưới và vuông góc với cánh tay trên (Hình 3.2)
Hình 3.2: Chọn chiều cao etô
3.2.2 Vị trí, tư thế đứng giũa (Hình 3.3)
Hình 3.3: Tư thế đứng giũa
Chân trái đứng cách đường tâm ngang (đường thẳng đi qua má kẹp êtô)một khoảng từ 150 200, chân phải lùi về phía sau cách chân trái mộtkhoảng từ 200 300, sao cho đường thẳng đi qua hai mũi chân luôn luônsong song với hướng đẩy giũa Có 2 hướng đẩy giũa cơ bản: hướng đẩythẳng là hướng đẩy song song với đường tâm dọc của êtô (đường tâm trùngvới tâm trục vit me của êtô) và hướng đẩy giũa chéo 450 so với đường tâmdọc của êtô (Hình 3.3), có thể chéo về bên phải hoặc chéo về bên trái đườngtâm dọc
3.2.3 Kỹ thuật giũa
- Khi đẩy giũa – là hành trình cắt gọt của giũa Tay trái ấn lên đầu giũa vớilực ấn giảm dần, tay phải ấn lên cán giũa với lực ấn tăng dần Khi đẩy giũavới tốc độ chậm đều tạo điều tạo điều kiện cân bằng lực, nhịp độ đẩy giũakhoảng 70 lần / phút
Trang 20- Khi kéo giũa về - là hành trình không cắt gọt của giũa, khi này khôngphải ấn lên giũa mà chỉ việc kéo lướt trên bề mặt gia công, khi kéo giũa
về tốc độ có thể hơi nhanh hơn khi đẩy
- Khi chuyển hành trình cắt gọt tiếp theo cần phải dịch giũa sang ngangmột khoảng bằng b b/2 (b – là chiều rộng bản giũa)
Những điều cần chú ý khi giũa:
- Khi đẩy giũa là đẩy thẳng
- Khép nách tay cầm giũa
- Thân người không đung đưa theo chiều chuyển động của giũa
- Phải cân bằng được lực ấn khi đẩy giũa
3.3 Công tác an toàn khi giũa, phương pháp bảo quản giũa
3.3.1 An toàn khi giũa
- Không dùng miệng thổi mạt giũa
- Không sờ tay lên bề mặt đang giũa
- Kẹp vật khi giũa phải chắc chắn
3.3.2 Cách bảo quản giũa
- Không đánh rơi giũa, không dùng giũa gõ, đập lên vật khác, không đècác vật nặng lên giũa vì mặc dù giũa cứng nhưng rất giòn, dễ gãy
- Không để giũa nơi ẩm ướt vì giũa dễ bị han gỉ, khi giũa lớp gỉ bong rarăng giũa bị cùn, nhanh chóng bị giảm tính năng cắt gọt
- Không để dầu mỡ dây vào giũa, khi giũa sẽ bị trượt, khi đã trót bị dâydầu mỡ có thể dùng giũa cọ sát vào than củi, sau đó dùng bàn trải sắttrải sạch
- Không giũa các cạnh sắc, chỗ bị chai cứng, vật đã tôi cứng Khi gặp cáccạnh cắt hàn, ba via vật đúc bị chai cứng trước khi giũa phải dùng đụcbằng đục bỏ phần chai cứng đó
3.4 Bài tập ứng dụng
Giũa mặt phẳng, giũa hai mặt phẳng vuông góc:
I Điều kiện cho bài tập và yêu cầu đối với bài tập
1 Điều kiện cho bài tập: - Phôi thép CT 35s 50 x 50 x 30
- Dụng cụ: giũa thô 300, eke, thước kiểm tra mặt phẳng và các thiết bị khác
Trang 212 Yêu cầu đối với bài tập:
- Giũa phẳng mặt: P1, P2 - Độ không phẳng cho phép ≤ 0,1 ;
P1 P2 - Độ không vuông góc cho phép ≤ 0,1
- Thời gian: 6h
II Trình tự các bước thực hiện
- Giũa phẳng mặt P1
- Giũa phẳng mặt P2, P2 P1
* Phương pháp kiểm tra mặt phẳng bằng êke hoặc thước thẳng:
Tay trái cầm vật tay phải cầm êke giơ lên cao ngang tầm mắt, áp sát cạnhêke vào bề mặt gia công, quan sát khe hở ánh sáng giữa cạnh êke và bề mặtgia công, nếu khít đều là tốt, nếu khe hở lớn chỗ đó bị thấp bề mặt khôngphẳng
III Các hiện tượng sai hỏng, nguyên nhân, biện pháp phòng tránh
Trang 22- Biện pháp phòng tránh: Khi thay đổi hướng giũa phải quan sát và vàđiều khiển lực ấn sao cho vết giũa cắt đều trên bề mặt Hoặc là điềukhiển giũa chỉ cắt chỗ cao khi phát hiện có chỗ cao
IV Đánh giá kết quả:
- Hai mặt phẳng đều phẳng, độ không phẳng ≤ 0,1, độ vuông góc khítvới êke 900 (khe hở ≤ 0,1 - Đạt điểm giỏi)
- Hai mặt phẳng đều phẳng (như trên) độ vuông góc có chỗ khít, chỗkhông khít - Đạt loại khá
- Mặt P1 phẳng (khe hở ≤ 0,1), mặt P2 chưa được phẳng, độ vuông gócgần khít với êke 900 (khe hở 0,1- Đạt điểm trung bình)
- Cả 2 mặt đều không phẳng, hai mặt không vuông góc - Đạt điểm kém
Trang 23BÀI 4 VẠCH DẤU
4.1 Điều kiện cho bài tập và yêu cầu đối với bài tập
4.1.1 Điều kiện cho bài tập
- Phôi thép gia công đai ốc 28x11, đã giũa phẳng chuẩn 2 mặt đầu
- Dụng cụ vạch dấu: bàn máp, khối D, khối V, đài vạch, mũi vạch, thước
lá v.v…
4.1.2 Yêu cầu đối với bài tập.
- Vạch dấu đai ốc 6 cạnh theo bản vẽ (hình 4.1)
- Lục giác đều, kích thước 19 đạt 19- 0,3, các đỉnh lục giác phải đối xứng
- Thời gian vạch dấu đaiốc: 2h, Thời gian toàn bộ để gia công đai ốc: 2ca(8h)
4.2 Bài tập ứng dụng:
Đề bài: Vạch dấu đai ốc 6 cạnh M12 (hình 4.1)
4.2.1 Trình tự các bước thực hiện.
Xác định tâm của lục giác
- Bôi mầu vào 2 mặt đầu
- Đặt phôi lên khối V trên bàn máp
- Dùng đài vạch kẻ đường thẳng a, giữ nguyên vị trí của phôi trên khối Vxoay cả phôi cùng với khối V, đồng thời giữ nguyên độ cao mũi vạch
kẻ đường thẳng a/,lúc này a và a/ cùng nằm trên một mặt phẳng Tương
tự như vậy kẻ các đường b, b/; c, c/ ;d, d/ tạo thành hình vuông nằm gọntrong 2 mặt đầu đai ốc (hình 4.1),chiều cao mũi vạch ước lượng dừng ởkhoảng giữa tâm và đường sinh trên cùng, sao cho hình vuông tạothành không nhỏ quá và cũng không lớn quá để đỉnh hình vuông khôngvượt ra ngoài đường biên của phôi
- Dùng thước lá và mũi vạch kẻ 2 đường chéo của hình vuông, giao của 2đường chéo chính là tâm o của lục giác, dùng chấm dấu đóng chấm dấutâm
- Dùng com pa quay vòng tròn 22 cắt một đường thẳng qua tâm tại 2điểm: 1và 2, đóng chấm đấu 2 điểm 1 và 2; phía bên kia là 1/, 2/, lấy 1
và 2 làm tâm quay 2 cung về 2 phía được các điểm 3,4,5,6 ; phía bênkia 3/,4/,5/,6/
Trang 24- Dùng thước lá và mũi vạch nối các đỉnh 1-2-3-4-5-6 và 1/-2/-3/-4/-5/-6/
ta được lục giác ở 2 phía cần dựng
- Đóng chấm dấu để lưu giữ vạch dấu trong quá trình gia công và giớihạn phần lượng dư cần cắt bỏ
4.2.2 Những sai hỏng thường gặp, nguyên nhân, biện pháp phòng tránh
- Lục giác không đều - dựng hình không chính xác- dựng hình chính xác
kém hơn thì tuỳ mức độ mà giảm dần khá – trung bình- không đạt
Trang 25BÀI 5 KHOAN KIM LOẠI 5.1 Khái niệm
Khoan kim loại là một phương pháp cắt gọt tạo lỗ thông thường trên phôi liệu đặc với đường kính từ 0, 25 80 mm Công việc khoan lỗ được thực hiện trên máy khoan với dụng cụ cắt là mũi khoan (hình 5.1)
Hình 5.1: Các loại máy khoan
D - đường kính mũi khoan
n - số vòng quay của mũi khoan trong 1 phút
Từ công thức (*) ta thấy: Chọn tốc độ vòng quay của mũi khoan tỷ lệ nghịch với đường kính của mũi khoan, đường kính mũi khoan càng lớn chọn tốc độ càng nhỏ và ngược lại Trên thực tế khi đường kính mũi khoan lớn thì chiều dài lưỡi cắt chính cũng lớn, lực cắt sinh ra lớn, phải tăng cường độ cứng
Trang 26vững khi khoan, tăng cường độ cứng vững chỉ đạt được mức độ nhất định vì thế khi khoan lỗ có đường kính lớn thường người ta phải chia ra khoan thành nhiều lần, mới đầu khoan mồi lỗ khoan nhỏ sau đó khoan mở rộng cho đến khi đạt kích thước cần thiết
5.2.2 Chọn tốc độ tiến: (lượng chạy dao – mm/vg)
Lượng chạy dao là khoảng di chuyển của mũi khoan tiến sâu vào kim loạikhi mũi khoan quay được một vòng (mm/vg) - lượng chạy dao ký hiệu là: S
Vì mũi khoan có 2 lưỡi cắt chính, nên lượng chạy dao của một lưỡi là:
2Trong đó: d - đường kính lỗ trước khi khoan rộng
Trong thực tế trên các máy khoan đứng, máy khoan cần có bố trí hộp tốc
độ vòng quay và hộp tốc độ tiến, căn cứ vào ký hiệu các vị trí các tay gạt trên
vỏ hộp ta có thể chọn chế độ khoan thích hợp trước khi cho máy khoan tựđộng Khi điều khiển lượng chạy dao bằng tay ta có thể căn cứ vào việc quansát lớp phoi cắt ra mỏng đều là được
5.3 Phương pháp khoan lỗ theo vạch dấu
- Vạch dấu tâm lỗ khoan, dùng thước lá kết hợp với mũi vạch, vạch dấutâm lỗ, dùng chấm dấu đóng chấm dấu tâm lỗ, việc đóng chấm dấu tâm
lỗ không chỉ có tác dụng xác định chính xác vị trí tâm lỗ, mà còn có tácdụng làm cho lưỡi cắt ngang của mũi khoan cắt đúng tâm, không bịtrượt khi bắt đầu cắt