thực hành nguội file word, giáo trình thực hành nguôi cơ bản file word cho trình độ cao đẳng giáo trình thực hành nguôi cơ bản file word cho trình độ cao đẳng giáo trình thực hành nguôi cơ bản file word cho trình độ cao đẳng
Trang 1BÀI MỞ ĐẦU: TỔ CHỨC VÀ TRANG BỊ NƠI LÀM VIỆC, AN TOÀN LAO
1 Mục tiêu:
Hiểu rỏ khái niệm và những ưu, nhược điểm về nghề gia công chi tiết bằng tay
Tổ chức nơi làm việc hợp lý vừa đảm bảo an toàn lao động, vừa đảm bảo chấtlượng sản phẩm vào năng suất cao
NỘI QUI XƯỞNG THỰC TẬP
Xưởng thực tập là một trong những cơ sở vật chất quan trọng của nhà trường Nhằm đảm bảo tay nghề gần liên lý thuyết với thực hành cho học sinh, sinh viên
Để đảm bảo thực hiện tốt chương trình thực tập, bảo vệ tài sản của nhà nước và an toàn lao động trong quy trinh thực tập Tất cả các cán bộ, giáo viên, sinh viên và học sinh phải chấp hành tốt các điều qui định dưới đây:
Phần I: Nội qui chung đối với CBCNV và HS/SV:
Điều 1: Không có trách nhiệm không được đi lại trong xưởng Khách - HS/SV đến liên
hệ công tác, tham quan, kiên tập vv Mời vào làm việc với văn phòng
Điều 2: Nếu có việc cần vào xưởng, phải báo cáo và được sự đồng ý của trưởng bộ môn Điều 3: Không được sử dụng máy móc, thiết bị khi chưa được phân công, Muốn sử dụng
máy thuộc khoa khác, phái liên hệ và được sự đồng ý của cán bộ phụ trách khoa
đó Khi sử dụng máy phải chấp hành đúng nội qui ban hành
Điều 4: Khi cần sử dụng máy móc, dụng cụ, phải làm đúng thủ tục bàn giao cả về số
lưng và chất lượng Nếu xảy ra hư hỏng, mất mát, người sử dụng phải hoàn toànchịu trách nhiệm
Điều 5: Trong giờ làm việc không được tự ý nghỉ, hút thuốc lá, bỏ vị tri làm việc của
mình, bỏ máy chạy không có người trồng coi, đi lại nhiều làn làm ảnh hướmg trật tự chung
Trang 2Điều 6: Không được sử dụng máy móc, dụng cu, nguyên vật liệu của công làm việc
Phần II: Nội qui đối với học sinh - sinh viên
Điều 8: - Hàng ngày vào xưởng phải có mặt trước xưởng trường từ 10-15 phit Đến
giờ, tập trung điểm danh vào xưởng thực tập
- Củng cố tác phong, kiểm tra quần áo, giày, đầu tóc, HS/SV nào chưa gọn gàng, chưa đảm bảo an toàn cần chuẩn bị lại
- Nghe giáo viên truyên đạt kế hoạch thực tập trong ca và kiểm tra lại việc chuẩn bị khi có lệnh mới dược vào xưởng Ốc khi vào xirơng, HS/SV phải được quán triệt nội quy thực tập xưởng nhất là hs/sv năm nhất hoặc lần đầu
A Chuẩn bị trước khi làm việc:
Điều 9: Trước khi tiến hành thực tập phải chuẩn bị các việc sau đây:
- Nhận bàn giao máy móc, dụng cụ, vị trí làm việc Nhận phôi liệu,
- Nghiên cứu qui trình thao tác máy, qui trình gia công
- Chuẩn bị xong, báo cáo với GV để kiểm tra lại rồi mới bắt đầu làm việc
Điều 10: Chỉ được sử dụng máy và dụng cụ được phân công và nhận bàn giao Trong
quá trinh thực tập, hướng dẫn, muốn sử dụng máy khác phải được sự đồng ý của giáo viên
Trang 3Điều 11: Chị được sử dụng thao tác máy sau khi đã được phổ biến kỹ về cấu tạo, tỉnh
năng, tác dụng, qui trình thao tác, nội qui chế độ sử dụng máy đó Quá trình sửdụng phải tuân thủ các yêu cầu trên đối với từng máy Không được tự tiện thao tác, các bộ phận của máy nếu không được giao nhiệm vụ và không có sự hướng dẫn của giáo viên,
Điều 12- Trước khi sử dung máy phải kiểm tra lại xem máy có làm việc được binh
thường hay không như:Chế độ dầu mỡ, hệ thống điện, các tay quay động cơ khí (quay thứ máy bằng tay đổi của các bàn trượt và ụ động) Nếu có vấn đề chưa tốt cần báo lại cho GV để điều chỉnh lại rồi mới được sử dụng, máy
B Trong khi làm việc ở xưởng:
Điều 13: - Khi làm việc phải chấp hành tốt các qui trình công nghệ, chủ yếu là các thao
tác, động tác theo hướng dẫn của GV
- Trong quá trình làm việc, nếu máy có hiện tượng bất thường phải dừng ngay máy lại tắt điện vào máy, báo lại cho GV hướng dẫn hoặc CB sửa chữa
Điều 14: Các dụng cụ lấy sử dụng phải để đúng nơi qui định như: các bulông, ốc vít,
chi tiết máy Khi tháo ra phải để vào khay sạch
Điều 15: Phải tiết kiệm nguyên vật liệu, dùng phỏi đúng loại theo kích thước qui định
cho bài tập, tránh lãng phí
Điều 16: - Phải giữ gìn kỷ luật, trật tự, vệ sinh.
- Không được ca hát, tán chuyện, đùa nghịch, đi lại lộn xộn, hút thuốc lá v.v
- Khi cần dời khỏi vị trí làm việc, phải dừng máy tất diện, đưa máy về vị trí antoàn ban đầu
- Nếu có việc cần sang phân xưởng khác, phải báo cáo và được sự đồng ý của
GV hướng dẫn Đến phân xưởng khác phải báo cáo với cán bộ phụ trách tại phân xưởng đó
Trang 4Điều 17: - Bài tập làm xong sớm, kiểm tra kỹ và nộp lai cho GV Sau khi nộp, không
được lấy lại để sửa chữa Nếu còn thời gian, có thể làm tiếp bài khác do GV chỉ định
- Nghiêm cấm làm bài giùm cho nhau Hết giờ phải nộp bài cho GV mặc dù chưa làm xong
C Sau khi làm việc xong ở xưởng:
Điều 18: Khi nghe hiệu lệnh báo hết giờ thực tập, phải dùng máy, tắt điện vào
máy, đưa máy về vị trí an toàn và làm các việc sau đây:
- Lau chùi sạch sẽ máy, thiết bị, dụng cụ và đi vào dúng nơi qui định
- Bàn giao lại máy móc, dụng cụ, phôi liệu, nguyên vật liệu, cất gọn gàng đúng vịtrí Cho người có trách nhiệm Không tự ý mang về nhà bất cử vật gi
- Quét sạch nên xưởng ghi vào sổ bàn giao ca Làm xong các việc trên báo cho GV kiểm tra lại
- Tập trung lớp để GV nhận xét ưu khuyết điểm rút kinh nghiệm Sau đó mới rời khỏi xường
Trang 5BÀI 1 SỬ DỤNG DỤNG CỤ ĐO, KIỂM TRA Thời gian: 4 giờ
1 Mục tiêu:
Trình bày được cấu tạo vào công dụng các dụng cụ đo, kiểm tra
Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo, kiểm tra
Nơi làm việc gọn gàng, đảm bảo an toàn lao động
Có thái độ nghiêm túc trong quá trình học tập
- Là dụng cụ đo có độ chính xác thấp,có giải đo rất thấp là 0,5 mm
- Thước lá thường được chia ra các cỡ với pham vi đo như sau:
+ Thước có phạm vi đo tới 150 mm
+ Thước có phạm vi đo tới 200 mm
+ Thước có phạm vi đo tới 300 mm
+ Thước có phạm vi đo tới 500 mm
- Cách đo và đọc trị số của thước thẳng là rất đơn giản Đo và đọc trực tiếp trên vạchchia độ của thước Vạch 0 của thước sẽ được đặt ở điểm đầu của phần kích thước cần đo, chỉ số trên thước trùng với phần cuối cùng của kích thước cần đo cho ta biết trị số của kích thước
Trang 6Vậy, thước thẳng cho giải đo thấp sẽ được dùng để đo trong trường hợp nào?
- Thước thẳng sẽ được dùng trong việc đo sơ bộ, đo khi cắt phôi, đo các chi tiết được gia công với yêu cầu độ chính xác không cao
Có tính đa dụng ( đo kích thước ngoài, kích thước trong, đo chiều sâu) phạm vi đo rộng, độ chính xác tương đối cao, dễ sử dụng và giá thành rẻ,…
2.2.2 Cấu tạo:
2.2.3 Cách Đo:
Trang 7- Trước khi đo cần kiểm tra thước có chính xác không bằng cách kéo du xích về vị
trí 0 ban đầu
- Kiểm tra bề mặt vật đo có sạch không
- Khi đo phải giữ cho 2 mặt phẳng của thước song song với mặt phẳng cần đo
- Muốn lấy thước ra khỏi vị trí đo thì phải vặn đai ốc hãm để cố định hàm động với
thân thước chính
2.2.4 Cách đọc trị số đo
- Khi đo xem vạch “0” của du
xích ở vị trí nào của thước
chính, ta đọc được phần
nguyên của kích thước ở trên
thước chính
- Xem vạch nào của du xích
trùng với vạch của thước chính
ta đọc được phần lẻ của kích
thước ở trên du xích
0 9 8 7 6 5 3
5 4
3 2
1
0
Trang 82.2 Thước đo góc:
2.2.1 Công dụng:
Thước đo góc là một thiết bị cần thiết để
có thể đo được góc vuông, góc nhọn, theo
kích thước chuẩn nhất mà mình mong
muốn Hiện thước đo góc được ứng dụng
trong rất nhiều các ngành nghề, ứng dụng
khác nhau đảm bảo mang đến hiệu quả cao
trong công việc
Đo nhanh chóng và có độ chính xác cao
Dễ dàng đọc kết quả đo và dễ dàng thao tác
Bước 2: Di chuyển thanh gạt sao cho khe hở trên thanh gạt trùng với cạnh còn lại.
Bước 3: Đọc số đo của góc trên cung chia độ tại vị trí khe hở của thanh gạt.
.3 Ê ke
2.3.1 Công dụng: là dụng cụ đẻ kiểm tra góc vuông và kiểm tra mặt phẳng, nó không xác định được trị số sai lệch
2.3.2 Cách kiểm tra
Khi kiểm tra góc vuông, tay trái cầm chi tiết, tay
phải cầm ê ke, áp sát hai mặt ê ke vào 2 mặt của chi tiết,
đưa ngang tầm mắt và quan sát khe hở ánh sáng Nếu
Trang 9không có ánh sáng hoặc khe sáng rất hẹp và đều thì góc cần kiểm tra là 900, nếu khe sáng không đều nhau thì góc kiểm tra nhỏ hoặc lớn hơn 900.
Khi kiểm tra mặt phẳng, tay trái cầm chi tiết, tay phải cầm ê ke, áp cạnh của ê ke lên mặt của chi tiết, đưa ngang tầm mắt và quan sát khe hở ánh sáng Nếu khe sáng đều thì mặt chi tiết kiểm tra phẳng
3 NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG DỤNG CỤ ĐO, KIỂM TRA
Những điểm cần kiểm tra
trước khi đo:
Lau sạch chi tiết được đo và
dụng cụ đo Những chất bẩn
hay dầu có thể dẫn đến sai
số về giá trị đo Bề mặt phải
được làm sạch trước khi đo
Chọn dụng cụ đo thích hợp
Hãy chọn dụng cụ đo tương
ứng với yêu cầu về độ chính
xác ví dụ: Dùng thước kẹp để đo đường kính ngoài của píttông
Bảo dưỡng dụng cụ đo
Bảo dưỡng và điều chỉnh phải được thực hiện thường xuyên Không sử dụng nếu dụng cụ bị gẫy
CHÚ Ý:
Trang 101 Không đánh rơi hay gõ, nếu không sẽ tác dụng chấn động Những dụng cụ này là nhữngthiết bị chính xác, và có thể làm hỏng các chi tiết cấu tạo bên trong.
2 Tránh sử dụng hay lưu kho ở nhiệt độ cao hay độ ẩm cao Sai số của giá trị đo có thể xảy ra do sử dụng ở nhiệt độ hay độ ẩm cao Bản thân dụng cụ có thể biến dạng nếu tiếp xúc với nhiệt độ cao
3 Lau sạch dụng cụ sau khi sử dụng, vào đặt nó vào vị trí ban đầu Chỉ cất dụng cụ đi sau khi nó đã được lau sạch dầu hay chất bẩn Tất cả dụng cụ phải được đưa trở về trạng thái ban đầu của nó, và bất kỳ dụng cụ vào có hộp chuyên dùng thì phải được đặt vào hộp Dụng cụ đi phải được cất ở những nơi nhất định Nếu dụng cụ được cất giữ trong thời giandài, cần phải bôi dầu chống gỉ và tháo pin
Trang 11BÀI 2 VẠCH DẤU, CHẤM DẤU Thời gian: 6 giờ
I Mục tiêu:
Trình bày được công dụng của dụng cụ vạch dấu và chấm dấu trong gia công
Sử dụng thành thao các dụng cụ vạch dấu và chấm dấu
Khai triển được kích thước đạt yêu cầu kỹ thuật
Nơi làm viêc gọn gàng, khoa học, đảm bảo an toàn lao động
Có thái độ nghiêm túc trong quá trình học tập
II Thiết bị, dụng cụ, vật liệu:
Dụng cụ: mũi vạch dấu, mũi chấm dấu, thước lá, búa,
Bản vẽ
Vật liêu: thép tấm
III Vạch dấu
1 Vạch các đường thẳng bằng mũi vạch
1.1 Cấu tạo mũi vạch dấu, mũi chấm dấu
Mũi vạch dấu: được làm bắng thép dụng cụ, có loại liền, có loại rời, có loại cong để vạch trong lỗ Đầu mũi vạch được mài nhọn, và phải được tôi cứng
Mũi chấm dấu: là dụng cụ để tạo thành những vết lõm trên những đường dấu
đã vạch Một đầu mài nhọn thành một góc 450 – 600 Đầu thứ hai được làm thon, tôi cứng để đánh búa
1.2 Chuẩn bị vạch dấu
Mài mũi vạch cho nhọn (sắc)
Lau bề mặt vạch dấu bằng giẻ sạch
Lưu ý an toàn lao động:
Trang 12 Mũi vạch dấu rất sắc nhọn nên đàm bảo học viên không cầm mũi vạch đùa giỡn, để gọn gàng tránh rớt vào người
Phôi đươc cắt có các cạnh sắc bén, phải làm sạch các cạnh sắc trước khi làm việc
1.3 Lấy dấu trên bề mặt:
Xác định một cạnh vuông của tấm thép để làm chuẩn
Đặt thước lá trên tấm thép
Lấy dấu ở cả hai cạnh của phôi, khoảng cách 15 mm
1.4 Vạch dấu các đường thẳng:
Đặt mũi vạch lên phía vạch dấu
Hiệu chỉnh thước để thước trùng với dấu đã vạch trước
Ép thước bằng tay trái, không cho thước di chuyển
Để mũi vạch nghiêng một góc 250 so với phương đứng, kéo mũi vạch từ trái sang phải đồng thới luôn tí mũi vạch vào thước
Vạch dấu rõ ràng chỉ bằng một lần vạch
a) Vị trí mũi vạch đúng b) Vị trí mũi vạch sai
Trang 132 Vạch dấu bằng đài vạch
Là một cái giá có bộ phận giữ mũi vạch để giúp cho việc vạch dấu được dễ dàng
2.1 Chuẩn bị vạch dấu:
Lau sạch bàn máp và đài vạch bằng giẻ lau
Kiểm tra mũi vạch ở đài vạch, mài nhọn (sắc) nếu cần
Quét bột màu lên bề mặt vạch dấu
2.2 Đo mũi vạch trên thước:
Nới lỏng đai ốc, điều chỉnh mũi vạch sao cho đầu mũi vach thẳng hàng với thước
Điều chỉnh mũi vạch tới vị trí chính xác trên thước
Để mắt thẳng góc với nũi vạch và đọc thước
Trang 14 Dùng để vạch dấu các cung tròn, đường tròn có đường kính khác nhau.
Compa có hai chân nhọn, một chân được cắm cố định, chân kia đóng vai trò như một mũi vạch Vật liệu làm compa thường bằng thép cacbon dụng cụ, hoặc thân compa bằng thép thường, đầu nhọn bằng thép tốt Hai đầu nhọn được tôi cứng cần thiết
Khi vạch dấu những cung tròn có bán kính lớn, phải dùng thước vạch
3.1 Kiểm tra compa:
Kiểm tra xem hai chân compa có bằng nhau không, nếu không bằng nhau cần điều chỉnh bằng cách mài bớt chân dài
Mở và đóng compa bằng cả hai tay và kiểm tra độ khít của đinh tán hoặn vít bắt haichân compa
3.2 Chấm dấu tâm:
Chấm một dấu chấm tâm nhỏ ở giữa điểm giao nhau của hai đường vạch dấu- chỉ một lỗ nhỏ đủ để giữ chân compa cố dịnh khi quay
Trang 153.3 Mở compa đế độ dài cần thiết
Với chiều dài nhỏ, đầu tiên mở chân compa rộng, sau đó ép lại bằng tay phải để điều chỉnh tới độ dài cần thiết trên thước lá
Sử dụng mặt chia độ ở giữa thước để đo và điều chỉnh compa
Với chiều dài lớn, đặt thước trên bàn làm việc, dùng cả hai tay mở và điều chỉnh compa trên thước lá
3.4 Quay tròn compa:
Giữ đầu compa bằng long bàn tay để tránh chân compa bị trượt khỏi tâm
Đặt ngón tay trỏ lên chân compa ở tâm vòng tròn
Dùng ngón tay trái ép xuống và quay ½ vòng tròn phía trên từ phía dưới bên trái sang phải
Trang 16 Thay đổi vị trí của ngón cái trên compa, vẽ nốt nữa vòng tròn phía dưới+ Khi quay compa hơi nghiêng một chút về hướng quay
+ Vẽ rõ nét ngay lần quay đầu
IV Chấm dấu
1 Kiểm tra chấm dấu:
Đảm bảo góc ở đầu chấm khoảng 600
Đảm bảo đầu dấu không bị tù
Trang 172 Xác định vị trí chấm dấu và chấm dấu ở các điểm giao nhau:
Cầm mũi chấm dấu bằng tay trái Đặt nghiêng chấm dấu một góc ra phía ngoài
để nhìn rõ đầu nhọn đúng trên điểm cần chấm dấu
Dựng thẳng đứng mũi chấm dấu
Gõ búa bằng cổ tay (chỉ gõ 1 lần)
3 Lấy dấu tâm
Hiệu chỉnh sao cho đường tâm của búa khi đánh xuống trùng với đường tâm củachấm dấu
Gõ nhẹ búa để chấm dấu mờ
Kiểm tra xem dấu chấm đã vào điểm giao nhau của 2 đường vạch chưa Nếu chưa, chĩa chấm dấu về phía đúng của điểm giao nhau chấm dấu lại
Trang 18 Gõ búa chuẩn xác, tránh trường hợp gõ vào tay
Luôn chấm dấu vào giữa đường vạch dấu
Khi chấm các dấu yêu cầu không được tồn tại sau khi hoàn thành sản phẩm
Trường hợp chấm dấu sai phải chấm dấu lại
Trang 19BÀI 3 CẮT KIM LOẠI BẰNG KÉO TAY Thời gian: 4 giờ
I Mục tiêu:
Trình bày được cấu tạo và công dụng của kéo cắt kim loại
Hình thành kỹ năng cắt kim loại bằng kéo tay
Có thái độ nghiêm túc trong quá trình học tập, đảm bảo an toàn lao động cho người và dụng cụ
II Thiết bị, dụng cụ, vật liệu:
Trang 20+ Kéo lưỡi thẳng: Được dùng chủ yếu để cắt các dường thẳng hoặn các đường cong có bán kính cong lớn (độ cong nhỏ)
+ Kéo lưỡi cong thon: được dùng chủ yếu để cắt các đường cong bao ngoài hoặc đường thẳng
+ Kéo lưỡi cong gấp: chủ yếu dùng để cắt tạo lỗ
2 Lưỡi cắt:
Góc mài tiêu chuẩn của lưỡi cắt vào khoảng 600 và có thể sai lệch từ 20 – 30
Mặt lưỡi cắt không phẳng mà hơi cong
3 Các bước thực hiện:
1.1 Vạch dấu: vạch dấu các đường cắt trên phôi bản vẽ
Trang 211.2 Cầm kéo
Áp ngón tay trỏ thẳng với kéo
Giữ chặt kéo sao cho quá trình cắt, hai ưỡi kéo sát váo nhau (không có khe hở)
1.3 Cắt tôn:
Vị trí phần cắt ở trên cạnh phải của phôi
Cắt kim loại dọc theo đường vạch dấu
Không cắt đứt rời các mảnh phôi
Tiếp tục cắt các đường khác cho đến hết phôi
1.4 Phương pháp cắt nhưng đường khó:
Uốn mép xuống hoặc lên
Cắt bên ngoài đường vạch dấu khoảng 5 mm, nếu chiều rộng cắt lớn
Nhấc một cạnh lên khi cắt
Cầm kéo bằng cả 4 ngón tay (kể cả ngón
trỏ) khi cắt tôn dày
Trang 22BÀI 4 GẤP HỘP KIM LOẠI VỚI MÁY GẤP TÔN BẰNG TAY Thời gian: 8 giờ
I Mục tiêu:
Trình bày được cấu tạo và công dụng của máy gấp tôn bằng tay
Sử dụng được máy gấp tôn cho việc gấp tôn với các góc khác nhau
Đảm an toàn lao động cho người và thiết bị
II Thiết bị, dụng cụ, vật liệu:
Trang 231 Cấu tạo máy gấp tôn
2 Ứng dụng của máy gấp tôn
Máy gấp tôn dùng trong việc gia công tôn tấm, gấp mép, góc với các loại tôn, hay tấm kim loại
Là loại máy gấp bằng tay nên sử dụng và vận hành khá đơn giản
Máy có kết cấu khung chắc chắn, các chi tiết được bố trí hợp lý cho người sử dụng sao cho tốn ít lực nhất
Dao gấp các vít điều chỉnh cho phép gấp các loại tôn có chiều dài khác nhau
3 Các bước tiến hành:
Trang 25BÀI 5 DŨA KIM LOẠI thời gian: 20 giờ
I Mục tiêu:
Trình bày được cấu tạo và chức năng của giũa
Nắm được tư thế thao tác đúng khi giũa
Sử dụng giũa thành thạo trong gia công dũa
Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ đo, kiểm tra
Giũa được các mặt phẳng, mặt phẳng vuông góc, mặt phẳng song song theo yêu cầu
Nơi làm viêc gọn gàng, khoa học, đảm bảo an toàn lao động
Có thái độ nghiêm túc trong quá trình học tập
II Thiết bị, dụng cụ, vật liệu:
Trang 262 Hướng dẫn giũa:
2.1 Khái niệm
Giũa là phương pháp gia công nguội, dùng dụng cụ là giũa để hớt bỏ đi một lượng vật liệu mõng ( ≤ 2mm), giũa thường được dùng như là công đoạn gia công cuối cùng để hoàn thành bề mặt gia công
2.2 Phân loại:
Giũa là dụng cụ cắt bằng tay dạng trụ dài bằng thép các bon cao hoặc thép dụng cụ,tùy theo hình dáng bề mặt gia công mà mặt cắt ngang của giũa có thể là:
- Hình chữ nhật (giũa dẹp hay giũa bản) dùng để gia công các bề mặt phẳng
- Hình vuông (giũa vuông) dùng để gia công vai, góc vuông, lỗ vuông
- Hình tam giác (giũa tam giác) dùng để gia công các bề mặt có góc 60 – 90o
- Hình tròn (giũa tròn) dùng để gia công các bề mặt cong hoạc lỗ tròn
- Hình viên phân (giũa lòng mo) dùng để gia công mặt phẳng, mặt cong, các góc
bé hơn 60o.(Trong trường hợp gia công các góc quá bé người ta có mài giũa bản chùa lại một mặt răng cắt để có góc vừa ý)
Trang 27
Tùy theo kích thước gia công của chi tiết mà giũa có chiều dài và độ lớn thích hợp.
Ký hiệu dũa được gọi theo mật độ răng giũa (số răng có trong một inch chiều dài) Tùy theo vật liệu gia công mà ta có giũa thô hoặc giũa tinh khác nhau, thông thường giũa thô là giũa có mật độ răng thấp (răng thưa) và giũa tinh là giũa có mật độ răng cao (răng dày).( Hình 3-6)
Hình 3-6 Phân loại giũa theo mật độ răng
Khi tra các giũa cần lưu ý:
- Chiều sâu tra cán
Chuôi giũa được tra vào cán với chiều sâu trong khoảng lớn hơn nửa chuôi và gầnchạm vai lưỡi giũa Nếu vai lưỡi giũa chạm vào cán thì cần phải thay cán mới hoặc phải
Trang 28chêm thêm gì vào phần chuôi để có thể đóng cán chặt thêm khi bị lỏng, nếu phần chuôi travào cán quá ít thì cần dùi lỗ cán giũa rông và sâu thêm một ít
- Cách tra và tháo cán giũa
Khi tra các giũa ta lắp cán dính vào chuôi rồi dùng búa đánh vào đuôi cán hoặc cầm lưỡi giũa và đánh phần cán xuống bàn nguội để tra chặt hơn
Để tháo giũa ra khỏi cán thì ta có thể dùng búa hay một thanh cứng đánh vào vai cán giũa hoặc đánh vai cán giũa vào cạnh bàn nguội
Chú ý khi tra cán giũa phải cầm phần lưỡi, không cầm phần chuôi để đóng chặt nhằm tránh tai nạn
Trang 29 Tư thế tay :
Tay thuận cầm cán giũa cắc gọn bằng cả bàn tay và 5 ngón tay, phần chuôi cầu của cán giũa được đặt vào phần lõm giữa bàn tay
Tay nghịch dặt trên đầu giũa, các ngón tay duỗi ra Tùy theo chế độ gia công mà
có thể đặt cả bàn tay, vài ngón tay hoặc chỉ một ngón tay lên trên đầu giũa
Tư thế cầm cán giũa
Thao tác
Khi đẩy tới để cắt: hai tay ấn giũa dè lên bề mặt cần gia công, đẩy tới phía trước hếtchiều dài lưỡi giũa
Trang 30 Khi lùi giũa về, giũa không cắt , nhấc hẳn giũa ra khỏi bề mặt gia công mang giũa
về để chuẩn bị cho lượt cắt tiếp theo
* Chú ý:
- Khi giũa để hiệu suất cắt cao nên đẩy giũa thẳng theo trục của giũa
- Khi cắt đẩy giũa theo một đường thẳng, giữ cân bằng giũa cho tốt (không chòng chành) Không nghiêng giũa sang hai bên
2.4 Kỹ thuật giũa kim loại
+ Cân bằng khi giũa
- Hiện tượng
Khi giũa để gia công các bề mặt phẳng thì luôn gặp trường hợp bề mặt gia công bị cong lên (bị mo), hiện tượng bề mặt gia công bị cong lên này được gọi là hiện tượng không cân bằng khi giũa
- Nguyên nhân (Hình 3-9)
Hiện tượng không cân bằng giũa xảy ra do sự không cân bằng lực của hai tay đè lên giũa trong quá trình cắt: Khi bắt đầu một nhát cắt thì phần lưỡi giũa phía cán dài hơn phía đầu mút, do đó moment do tay cần cán lớn hơn tay đè lên đầu mút dẫn đến lưỡi giũa
bị nghiêng về phía cán, trường hợp tương tự xảy ra ở cuối nhát cắt làm cho giũa bị
nghiêng về phía đầu giũa