1 Vai trò vị trí của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây dựng cơ bản trong quá trình sản xuất sản phẩm nói chung và trong hơạt động sảnxuất kinh doanh nói riêng.. Tr
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, xây dựng cơbản là một ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằmtạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nên kinh tế quốc dân Sản phẩm của ngànhxây dựng cơ bản là những công trình vật kiến trúc cá giá trị lớn, kết cấu phứctạp, có thời gian sử dụng lâu dài, nó tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật để nâng caonăng lực sản xuất cho nền kinh tế Bên cạnh đó sản phẩm XDCB còn thể hiện ýthức thẩm mỹ, phong cách kiến trúc , do vậy cũng có ý nghĩa quan trọng về vănhoá, xã hội
Nhiệm vụ của các doanh nghiệp xây lắp không chỉ là thi công ngày càngnhiều các công trình và là những công trình có chất lượng tôt mà còn phải quantâm đến giá thành sản phẩm Bởi lẽ, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiệnnay giá thành sản phẩm nó quyết địng đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp
Trong hoạt động kinh doanh xây lắp, qua những thông tin về chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm do kế toán cng cấp, người quản lý kinh doanh nắnđược giá thành thực tế của từng công trình và hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp từ đó phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dựtoán chi phí Trên cơ sở đó tìm ra giải pháp cải tiến đổi mới, công nghệ sản xuất,phương thức tổ chức quản lý sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, với mục đích cuối cùng là tối đahoá lợi nhuận
Nhận thức được tầm quan trọng của " công tác kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành công trình xây dựng cơ bản" đồng thời xuất phát từ thực tiễn côngtác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng số 3 - Thanh hoá em đã chọn đề tài :"
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây dựng cơ bản " ở công ty
cổ phần xây dựng số 3 -Thanh hoá
Mục đích của chuyên đề này nhằm nghiên cứu , phân tích thực trạng côngtác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình XDCB tại công ty cổphần xây dựng số 3 -Thanh hoá, Trên cơ sở hệ thống các lý luận chung về côngtác "kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây dựng cơ bản" Qua đó tìm ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác "kế toán tập hợp chi phí và
Trang 2em lấy số liệu về công trình ký túc xá bốn tầng trường Đại học H ồng Đức tháng
12 năm 2005
Nội dung chuyên đề của em gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán tập hợp CPSX và
tính giá thành công trình xây dựng cơ bản
PHẦN II:Thực trạng về công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành
công trình xây dựng cơ bản
PHẦN III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN
CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 3 THANH HOÁ.
Với thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế, chắc chắn em không tránhkhỏi những sai sót Vì vậy, rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầygiáo, cô giáo
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, cô giáo, cùng phòng Kếtoán Công ty CP Xây dựng số 3 Thanh Hoá giúp em hoàn thành đề tài này
Phần I Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành công trình xây dựng cơ bản.
1 Vai trò (vị trí) của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây dựng cơ bản trong quá trình sản xuất sản phẩm nói chung và trong hơạt động sảnxuất kinh doanh nói riêng
Công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một bộ phận của kế toán quản trị doanh nghiệp chủ yếu cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý
Trang 3ở doanh nghiệp song nó cũng có ý nghĩa rất quan trọng chi phí đén chất lượng công tác kế toán khác cũng như chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý kinh té , tài chính, tình hính thực hiện chính sách chế độ kế toán, tài chính của doanh nghiệp Kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm có ý nghĩa tổng hợp trong toàn bộ công tác kế toán tại doanh nghiệp giúp các nàh quản lý doanh nghiệp ra quyết địng đúng đắn , kịp thời trong quá trình hoạt dộng sản xuất kinhdoanh để đạt được hiệu quả cao nhất Chính vì vậy trong quản lý doanh nghiệp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chi r tiêu kinh tế quan trọng luôn được các nhà qunả lý doanh nghiệp quan tâm, tính đúng tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là tiền đề để tiến hành hạch toán kinh doanh, xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thực tế đã chứng minh giá thành có một ý nghĩa quan trọng quyết địng đến sự tồn tại , phát triển của các doanh nghiêp noí chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng Trong cơ chế thi trường hạ giấ thành sản phẩm trong XDCB là điều kiện tiền đề cho các ngành khác trong nền kinh tế quôcs dân cùng hạ giá thành sản phẩm, vì các sản phẩm xây lắp đều là tài sản cố định của các doanh nghiệp khác.Việc tập hợp chi phí đầy đủ có hệ thống của kế toán chi phí giúp doanh nghiệp xây lắp kiểm tra được các chi phí tạo ra sản phẩm xây lắp của đơn vị một cách chặt chẽ, tránh thất thoát và việc này phục vụ đắc lực cho quá trình tính giá thành sản phẩm xây lắp Muốn hạ giá thành phải biết tiết kiệm tối đa chi phí phụ
vụ cho xây dựng công trình đó Song yê cầu hàng đầu đặt ra mà các công trình xây dựng phải thoả mãn đó là chất lượng Để làm tốt dược điều này doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán đúng, hợp lý và chính xác chi phí sản xuất
và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm, từ đó tổ chức, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chi phí phát sinh của doanh nghiệp, ở từng bộ phận từng đối tượnggóp phần quản lý tài sản , vật tư, lao động, tiền vốn, tiết kiêmj có hiệu quả mà cóbiện pháp phấn đấu hạ giá thành sản phẩm
Giá thành hạ , sản phẩm chất lượng đó là một trong những điều kiện quan trọng
để thi trường chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp mình và sản phẩm của doanh nghiệp có điều kiện cạnh tranh với sản phẩm của các doanh nghiệp khác
2 yêu cầu của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây dựng cơ bản trong quản lý tài chính
Với chức năng thông tin và kiểm tra về chi phí và giá thành làm cơ sở choviệc định giá và đề ra các quyết định kinh doanh, tập hợp CPSX và tính giáthành sản phẩm phải thực hiện tốt các yêu cầu chủ yếu sau:
- Phản ánh kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quátrình SX, tính toán chính xác giá thành xây lắp theo đối tượng tính giá thành,
Trang 4- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư lao động sử dụngmáy thi công và các dự toán chi phí khác, phát hiện kịp thời các khoản chênhlệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mấtmát, hư hỏng trong SX để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành của DN theo từng CT,HMCT từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giáthành một cách hợp lý có hiệu quả
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tácxây dựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dởdang theo nguyên tắc quy định
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động SX, kinh doanh ở từng CT, HMCT,từng bộ phận thi công tổ đội SX trong từng thời kỳ nhất định, kịp thời lập báocáo về CPSX tính giá thành công tác xây lắp, cung cấp chính xác kịp thời cácthông tin hữu dụng về CPSX và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnhđạo DN
3 Nguyên tắc chung của kế toátập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Hạch toán chi phí sản xuất hiện đang được tiến hành theo quyết địng số
1864/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của Bộ trưởng Bộ tài chính về ban hành chế đọ
kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp được thể hiện qua một số nguyên tắc:
Doanh nghiệp xây lắp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai hàng thường xuyên
Đối với tài khoản để tổng hợp chi phi sanả xuất kinh doanh và tính giá thành sảnphẩm dịch vụ thì ngoài việc hạch toán tổng hợp còn phải hạch toán chi tiết theo nơi phát sinh như đội sản xuất,bộ phận sản xuất, đội xây dựng theo sản phẩm, nhóm sản phẩm dịc vụ
Đối với nguyên liệu , vật liêụ mua ngoài dùng ngay (không qua kho) cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chiu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì chi phí hạch toán là giá mua chưa có thuế Đối với nguyên liệu, vật liệu mau ngoài dùng nagy (không qua kho) cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuếhoặc chịu thuế theo phương pháp trực tiếp thì chi phí hạch toán là chi phí baogồm cả thuế giá trị gia tăng.
Đối với chi phí sản xuất không có khả năng hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí , trước hết phải tập hợp các chi phí này vào tài khoản tổng hợp chi phí sau đó tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức phù hợp
Trang 5Giá thành sản phẩm được kết chuyển từ bên có của tài khoản 154-chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chỉ bao gồm chi ơhí trực tiếp cảu sản phẩm xây lắp: chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung Đối với chi phí sản xuất chung chỉ bao gồm một bộ phận của chi phí chung phát sinh ở đội xây dựng, công trường xây dựng
Để tính giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp bao gồm cả chi phí quản lý doanh nghiệp (một bộ phận chi phí chung) phải được thực hiện ở bên nợ tài khoản 911
- xác định kết quả kinh doanh
4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành của công trình xây dựng cơ bản
Kế toán tập hợp cp và tính Z công trình XDCB có nhiệm vụ chủ yếu sau:
Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất của
DN để xác định đối tượng tập hợp cp và phương pháp tính giá thành phù hợp
Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại CPSX theo từng đối tượng tập hợpCPSX đã xác định bằng phương pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịp thờinhững số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí quyđịnh Xác định đúng đắn CPSX của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành vàgiá thành đơn vị của các đối tượng tính gía thành theo đúng khoản mục qui định
Trang 6Sản phẩm xây lắp là các CT, vật kiến trúc có qui mô lớn, kết cấu phức tạp,mang tính chất đơn chiếc, thời gian SX sản phẩm xây lắp lâu dài, ảnh hưởng lớnđến môi trường sinh thái Do vậy, việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiếtphải có các dự toán thiết kế, thi công Dự toán này phải được cá nhân và cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt
Sản phẩm xây lắp hoàn thành không nhập kho mà tiêu thụ ngay theo giá dựtoán được duyệt hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư từ trước (giá đấu thầu) nêntính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ (do giá cả đã được quy địnhtrước khi tiến hành xây dựng, thi công thông qua hợp đồng giao nhận thầu).Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi SX, còn các điều kiện SX (xe máy thicông, thiết bị vật tư ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểmnày làm cho công tác quản lý tài sản, thiết bị vật tư, lao động cũng như hạchtoán CPSX rất phức tạp vì chịu ảnh hưởng tác động của môi trường, dễ tổn thất
hư hỏng
Sản phẩm xây lắp được sử dụng lâu dài ảnh hưởng môi trường sinh thái,cảnh quan Sau khi hoàn thành sản phẩm xây lắp rất khó thay đổi vì vậy việc tổchức quản lý và hạch toán tiến hành chặt chẽ đảm bảo cho CT phù hợp dự toánthiết kế
Tổ chức SX trong các DN xây lắp ở nước ta hiện nay phổ biến theo phươngthức “khoán gọn” các CT, HMCT, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vịtrong nội bộ DN (đội, xí nghiệp ) Việc giao khoán này góp phần nâng caotrách nhiệm trong quản lý xây dựng, tiết kiệm chi phí và đẩy nhanh tiến độ thicông
Do đó, để phát huy vai trò là công cụ quản lý kinh tế, công tác Kế toántrong các DN xây lắp phải được tổ chức phù hợp với đặc điểm SXKD, quy trìnhcông nghệ SX sản phẩm trong xây dựng cơ bản và thực hiện nghiêm túc các chế
độ, thể lệ của Kế toán do Nhà nước ban hành
Với những đặc điểm đó công tác tập hợp chi phí và tính giá thành trong DNXLphải tuân thủ các nguyên tắc chế độ kế toán do Nhà nước ban hành vừa phải tổchức cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, qui trình công nghệ sảnxuất sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản đồng thời đảm bảo cung cấp số liệukịp thời cho quản lý DN ra quyết địng nhanh chóng chính xác
Trang 75.2.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong DN xây lắp
5.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Quá trình SXKD của DN xây lắp là quá trình biến đổi một cách có ý thức,
có mục đích các yếu tố đầu vào tạo thành các CT, HMCT, các sản phẩm, lao vụ,phục vụ
Các yếu tố về tư liệu SX, đối tượng lao động (mà biểu hiện cụ thể là haophí lao động vật hoá) dưới sự tác động có mục đích của sức lao động (biểu hiện
là hao phí lao động sống) qua quá trình biến đổi sẽ trở thành các sản phẩm,CT Để đo lường các hao phí mà các DN đã bỏ ra trong từng kỳ hoạt động kinhdoanh là bao nhiêu nhằm tổng hợp, xác định kết quả đầu ra, phục vụ yêu cầuquản lý Mọi hao phí cuối cùng đều được thể hiện bằng thước đo tiền tệ gọi làCPSX kinh doanh
Như vậy, CPSX trong các DN xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hoá mà DN phải chi ra để tiến hành hoạt động xây dựng trong một thời kỳ nhất định
Để hiểu rõ bản chất CPSX chúng ta cần phân biệt khái niệm CPSX và chitiêu cho SX:
Chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của DN,bất kể nó được dùng vào mục đích gì Tổng số chi tiêu trong kỳ của DN baogồm chi tiêu cho quá trình cung cấp (chi mua sắm vật tư, hàng hoá ), chi tiêucho quá trình SXKD (chi cho SX, chế tạo sản phẩm, công tác quản lý ) và chitiêu cho quá trình tiêu thụ (chi vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo ) Vì vậy kháiniệm chi tiêu luôn luôn gắn với một thời điểm và có tính chất là một nghiệp vụ
cụ thể Cụ thể về phương diện kế toán được ghi vào bên Có tài khoản tài sản Ngược lại, khái niệm CPSX phản ánh một quá trình hao phí cho SX trongmột thời kỳ nhất định, cho nên chúng ta có thể nói: CPSX là biểu hiện bằng tiềncác khoản chi tiêu cho SX đã hao phí trong một kỳ nào đó Cụ thể theo địnhnghĩa chi phí về phương diện hạch toán được ghi vào bên Nợ của tài khoản chiphí
Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mật thiếtvới nhau Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không cóchi phí Tổng số chi phí trong kỳ của DN bao gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí
Trang 8chi tiêu kỳ này nhưng tính chi phí vào kỳ sau (chi mua NVL về nhập kho nhưngchưa sử dụng) và có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhưng thực tế chưachi tiêu (chi phí phải trả) Sở dĩ có sự khác biệt giữa chi tiêu và chi phí trong các
DN là do đặc điểm, tính chất vận động và phương thức chuyển dịch giá trị củatừng loại tài sản vào quá trình SX và yêu cầu kỹ thuật hạch toán chúng
Trong DN xây lắp, các CPSX bao gồm nhiều loại, có nội dung kinh tế vàcông dụng khác nhau, nên yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí cũng khácnhau Việc quản lý SX không chỉ dựa vào một số liệu phản ánh tổng hợp CPSX
mà còn phải dựa vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí riêng biệt để phục vụcho yêu cầu kiểm tra và phân tích toàn bộ các CPSX hoặc từng yếu tố chi phíban đầu của chúng theo từng chi phí, theo từng CT, HMCT Vậy việc phân loạiCPSX một cách khoa học và hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng với việc hạchtoán
5.2.2.Phân loại chi phí sản xuất
Trong DNXL các CPSX bao gồm nhiều loại, có nội dung kinh tế và côngdụng khác nhau Việc quản lý CPSC không chỉ dựa vào một số liệu phản ánhtổng hợp CPSX mà còn phải dựa vào từng loại chi phí riêng biệt phục vụ choyêu cầu liểm tra và phân tích toàn bộ các CPSX hoặc từng yếu tố chi phí banđầu của chúng theo từng chi phí, từng CT,HMCT Vởy việc phân loại CPSx mộtcách khoa học và hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng với việc hạch toán Ph
Phân loại CPSX là việc sắp xếp CPSX vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định CPSX có thể được phân laọi theo nhiều tiêu
thức khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu của công tác quản lý Tuynhiên về mặt hạch toán CPSX được phân theo các tiêu thức sau:
a.Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này chi phí chia thành các yếu tố khác nhau, mỗi yếu
tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế, không phân biệtchi phí đó phát sinh ở đâu và mục đích, tác dụng của chi phí như thế nào Toàn
bộ chi phí phát sinh trong kỳ được chia làm các yếu tố chi phí sau:
- Yếu tố chi phí NVL: Bao gồm toàn bộ giá trị NVL chính, NVL phụ (xi
măng, cát, thép, vôi ve), phụ tùng thay thế sử dụng vào SXKD (loại trừ giá trịdùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
Trang 9- Yếu tố chi phí nhân công: Phản ánh tổng số tiền lương và các khoản phụ
cấp mang tính chất lương phải trả cho CNV
- Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao phải trích trong kỳ
của tất cả TSCĐ sử dụng cho SXKD
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng cho SXKD
- Yếu tố khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản
ánh vào các yếu tố trên dùng vào SXKD
Phân loại chi phí theo tiêu thức này có ý nghĩa lớn trong quản lý CPSX, nócho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để phân tích đánh giá tình hìnhthực hiện dự toán CPSX Lập báo cáo CPSX theo yếu tố ở bảng thuyết minhbáo cáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán CPSX, lập kếhoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động cho
kỳ sau
b.Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng
Theo cách phân loại này, că cứ vào muc đích và công dụng của chi phí đểchia chi phí được phân thành các khoản mục chi phí khác nhau Cách phân loạinày dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ cho từng đối tượng Theoquy định hiện hành CPSX bao gồm các khoản mục:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về NVL chính,
vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho xây lắp CT, không tính vào khoản mục nàynhững chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào mục đích SX chung và nhữnghoạt động ngoài SX
- Chi phí NCTT: bao gồm các chi phí tiền lương chính,lương phụ,phụ cấp
lương của công nhân tực tiếp tham gia xây lắp công trình Không bao gồm cáckhoản trích theo tiền lương như KPCĐ , BHXH , BHYT của công nhân trựctiếp xây lắp
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí trực tiếp liên quan đến việc
sử dụng máy để hoàn thành sản phẩm xây lắp như tiền lương của công nhânđiều khiển máy, nguyên vật liệu, nhiên liệu phục vụ máy thi công, tiền khấu haomáy thi công
- CPSX chung: Bao gồm tất cả các chi phí phục vụ cho quá trình SX thi
Trang 10Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với khối lượng công việc sản phẩm hoàn thành
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn
cứ để đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ CPSX lại được phân loại theoquan hệ với khối lượng công việc hoàn thành, theo cách này chi phí được chiathành biến phí và định phí
- Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng
công việc hoàn thành Các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị thì lại cótính cố định
- Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công
việc hoàn thành Các chi phí này tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại biến đổinếu số lượng sản phẩm thay đổi
- Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí lẫn định phí
như chi phí về điện, nước, điện thoại ở mức độ hoạt động căn bản Chi phí hỗnhợp thể hiện đặc điểm của định phí, quá mức độ đó nó thể hiện đặc điểm củabiến phí Để phân tích người ta dùng phương pháp cực đại, cực tiểu, bìnhphương nhỏ nhất
Mỗi cách phân loại CPSX có ý nghĩa riêng, phục vụ cho từng yêu cầu quản
lý và từng đối tượng cung cấp thông tin cụ thể nhưng chúng luôn bổ sung chonhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất toàn bộ CPSX phát sinh trong toàn DNtrong từng thời kỳ nhất định
5.3 Giá thành và các loại giá thành sản phẩm xây lắp
5.3.1.Giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các tài khoản hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng sản phẩm lao vụ đãhoàn thành
Trong các DN xây lắp sự vận động của giá thành SX luôn bao gồm hai mặtđối lập nhau nhưng giữa chúng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau, một mặt
là các chi phí mà DN đã chi ra, mặt khác là kết quả SX thu được, những sảnphẩm lao vụ nhất định đã hoàn thành phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cho xã hộicần được tính giá thành
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ CPSX (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, CPSX chung) tính cho từng
Trang 11CT, HMCT hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã hoàn thành, nghiệm thu bàn giao và được chấp nhận thanh toán.
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu là thước đo bù đắp chi phí vàthước đo lập giá, toàn bộ chi phí mà DN chi ra để hoàn thành một khối lượngsản phẩm công việc lao vụ phải được bù đắp bằng chính số tiền do tiêu thụ bánsản phẩm Việc bù đắp chi phí đầu vào đó mới chỉ bảo đảm được quá trình SXgiản đơn Mục đích chính của SX và nguyên tắc kinh doanh trong nền kinh tế thịtrường đòi hỏi các DN vừa phải trang trải bù đắp mọi chi phí đầu vào của quátrình SX thì còn đòi hỏi phải có lãi Trong nền kinh tế thị trường thì giá bán củasản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào quy luật cung cầu và sự thoả thuận giữa haibên: Khách hàng và DN Do vậy chỉ có thông qua việc tiêu thụ sản phẩm lao vụ
là biểu hiện giá trị của sản phẩm được dựa trên cơ sở của giá thành sản phẩm đểxác định thông qua việc bán sản phẩm để từ đó đánh giá mức độ bù đắp CPSX
và hiệu quả kinh tế bỏ ra
Kế toán với vai trò là một công cụ quản lý quan trọng, thông qua chứcnăng ghi chép và tính toán, phản ánh một cách thường xuyên liên tục sự biếnđộng của tài sản, vật tư, tiền vốn bằng thước đo giá trị và hiện vật từ đó cungcấp một cách đầy đủ và kịp thời các tài liệu cần thiết để tính giá thành sản phẩm,đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý giá thành sản phẩm
Khác với DN công nghiệp, ở DN xây lắp giá thành sản phẩm mang tínhchất cá biệt Mỗi CT, HMCT hay khối lượng xây lắp sau khi đã hoàn thành đều
có một giá thành riêng
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hạch toán kế toán, giá thành phải đượcxem xét, phân loại dưới nhiều góc độ khác nhau
5.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm
.Căn cứ vào thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành
thì chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành dự toán, giá thành kế hoạch,giá thành thực tế và giá thành định mức
- Giá thành dự toán công tác xây lắp:
Do sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, thời gian thi công dài và mang tính chấtđơn chiếc, có kết cấu phức tạp, khối lượng lớn nên CT, HMCT đều có giá trị dựtoán riêng và giá này là cơ sở, là thước đo của quá trình SX và tiêu thụ sản
Trang 12mức kinh tế kỹ thuật của nhà nước và đơn giá Nhà nước qui định cho từng vùnglãnh thổ
- Giá thành kế hoạch : giá thành kế hoạch được xuất phát từ những điều
kiện cụ thể ở một xí nghiệp xây lắp nhất định, trên cơ sở biện pháp thi công, cácđịnh mức và đơn giá áp dụng trong xí nghiệp, giá thành kế hoạch được xác định.Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toánGiá thành kế hoạch nhỏ hơn giá thành dự toán một lượng bằng mức hạ giáthành dự toán và lớn hơn giá thành dự toán khoản bù chênh lệch dự toán đểtrang trải các chi phí không tính đến trong dự toán
Khi tính giá thành kế hoạch, việc quan trọng nhất là xác định đúng số tiếtkiệm do hạ giá thành dự toán nhờ các biện pháp kỹ thuật Bằng cách tính toán cócăn cứ kỹ thuật có thể tổng hợp được hiệu quả kinh tế do các biện pháp manglại
- Giá thành thực tế : Là chỉ tiêu giá thành được xác định theo số liệu hao
phí thực tế liên quan đến khối lượng xây lắp hoàn thành bao gồm chi phí địnhmức, vượt định mức và các chi phí khác
Giữa ba loại giá thành nói trên thường có quan hệ với nhau về lượng nhưsau:
Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế
- Giá thành định mức: Cũng giống như giá thành kế hoạch có thể thực hiện
trước khi SX chế tạo sản phẩm, nhưng việc tính giá thành định mức lại trên cơ
sở định mức kinh tế kỹ thuật SX hiện hành Giá thành định mức thường chỉ ấnđịnh cho một đơn vị sản phẩm Giá thành định mức có thể thay đổi các chỉ tiêuđịnh mức chi phí SX Vì vậy giá thành định mức có thể coi như thước đo chuẩnxác để đánh giá kết quả sử dụng các loại vật tư, tiền vốn trong DN, đồng thời dểđánh giá các giải pháp mà DN đã áp dụng trong quá trình SXKD nhằm nâng caohiệu quả vật tư sử dụng, tiền vốn và lao động
5.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
CPSX và giá thành sản phẩm là hai giai đoạn liên hoàn kế tiếp nhau củamột quá trình SX, giữa chúng có mối quan hệ mật thiết chặt chẽ với nhau.Chúng giống nhau về mặt chất vì cả hai đều biểu hiện bằng tiền của những haophí về lao động sống và lao động vật hoá mà DN đã chi ra trong quá trình SX.CPSX trong kỳ là căn cứ cơ sở để tính giá thành của sản phẩm, công việc đã
Trang 13hoàn thành Sự tiết kiệm hay lãng phí của DN về CPSX có ảnh hưởng trực tiếpđến giá thành sản phẩm thấp hay cao.
Tuy nhiên CPSX và giá thành sản phẩm không giống nhau về mặt lượngbiểu hiện như sau:
- CPSX thường gắn với một thời kỳ nhất định, không biết CPSX đó dùngvào chế tạo sản phẩm nào, đã hoàn thành hay còn dở dang Còn khi nói đến giáthành sản phẩm là gắn liền với một loại sản phẩm, công việc lao vụ nhất định
- CPSX bao gồm cả CPSX của lao động chính và của hoạt động khác, còngiá thành của sản phẩm SX chỉ được tính chi phí của hoạt động chính
Đứng trên góc độ biểu hiện bằng tiền để xem xét trong một thời kỳ nhấtđịnh thì tổng số chi phí phát sinh trong kỳ cũng thường khác với tổng giá thành
SX của sản phẩm hoàn thành trong cùng kỳ đó Vì tổng giá thành sản phẩmkhông bao gồm những CPSX không liên quan đến hoạt động SX chính, nhữngCPSX của sản phẩm dở dang cuối kỳ, những chi phí thực tế chi ra nhưng cònchờ phân bổ cho kỳ sau nhưng lại phải cộng thêm những CPSX của sản phẩm
dở dang đầu kỳ, một phần chi phí thực tế đã phát sinh (chi trả trước) hoặc mộtphần chi phí sẽ phát sinh ở các kỳ sau nhưng đã ghi nhận là chi phí ở kỳ này
Từ mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm đó, việc quản lý giáthành nhất thiết phải gắn liền với quản lý CPSX
Có th ph n ánh m i quan h gi a CPSX v tính giá th nh s n ph mể phản ánh mối quan hệ giữa CPSX và tính giá thành sản phẩm ản ánh mối quan hệ giữa CPSX và tính giá thành sản phẩm ối quan hệ giữa CPSX và tính giá thành sản phẩm ệ giữa CPSX và tính giá thành sản phẩm ữa CPSX và tính giá thành sản phẩm à tính giá thành sản phẩm à tính giá thành sản phẩm ản ánh mối quan hệ giữa CPSX và tính giá thành sản phẩm ẩmqua s ơ đồ: đồ::
A CPSX dở dang đầu kỳ B CPSX phát sinh trong kỳ D Tổng giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành C CPSX dở dang cuối kỳ
Qua s ơ đồ: đồ: ta th y: ấy:
Tổng giá thành sản
CPSX dở dang đầu kỳ +
CPSX phát sinh trong kỳ
CPSX phát sinh trong kỳ
dang cuối kỳ
Trang 145.5 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
5.5.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
5.5.1.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng tập hợp CPSX chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí.
Xác định đối tượng tập hợp CPSX là việc xác định giới hạn tập hợp CPSXthực chất là việc xác định nơi phát sinh chi phí Việc xác định đối tượng tập hợpCPSX là công việc đầu tiên và quan trọng của tổ chức hạch toán quá trình SX
Có xác định đúng đắn đối tượng tập hợp CPSX phù hợp với đặc điểm tình hìnhhoạt động SX, đặc điểm quy trình công nghệ và yêu cầu quản lý chi phí của DNmới có thể tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp CPSX Từ khâu ghi chép banđầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản đến tổ chức sổ chi tiết đều phải theođúng đối tượng tập hợp CPSX đã xác định
Trong DNXl sản phẩm thường là đơn chiếc ,có giá trị lớn, do đó để thuậnlưọi cho việc quản lý kế toán xác định đối tượng tập hợp CPSX là từng CT,HMCT, đơn đặt hàng, đội nhận thầu CT
5.5.1.2.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Về cơ bản, tập hợp CPSX trong các doanh nghiệp xây lắp sử dụng một sốphương pháp sau đây: Phương pháp tập hợp CPSX theo CT hay HMCT,phương pháp tập hợp CPSX theo đơn đặt hàng và phương pháp tập hợp CPSXtheo đơn vị thi công…
Nội dung chủ yếu của các phương pháp tâp hợp CPSX là Kế toán mở thẻ(hoặc sổ) chi tiết tập hợp CPSX theo từng đối tượng đã xác định, phản ánh cácchi phí phát sinh có liên quan đến đối tượng, hàng tháng tổng hợp chi phí theotừng đối tượng Mỗi phương pháp chỉ thích ứng với một loại đối tượng tập hợpchi phí nên tên gọi của các phương pháp này là biểu hiện đối tượng mà nó cầntập hợp và phân loại chi phí
Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng CT,
HMCT
Trang 15Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành SXKD phụ có liên quan
trực tiếp cho CT, HMCT trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và đơn vị tính giáthành lao vụ
Bước 3: Tập hợp và phân bổ CPSX chung cho các CT, HMCT có liên quan
theo tiêu thức phù hợp
Bước 4: Xác định thiệt hại trong SX để tính vào CPSX trong kỳ.
Bước 5: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ, từ đó tính giá thành CT hoàn
thành
5.5.2.Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm
5.5.2.1.Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ côngtác tính giá thành của kế toán Xác định đúng đối tượng tính giá thành sẽ giúpcho kế toán mở sổ Kế toán, lập bảng tính giá thành sản phẩm một cách chínhxác, đồng thời quản lý và kiểm tra được tình hình thực hiện kế hoạch giá thành,đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ DN
Trong các DN xây lắp đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình
đã hoàn thành , các giai đoạn công việc đã hoàn thành , khối lượng xây lắp cótính dự toán giêng đã hoàn thành… từ đó xác định phương pháp tính giá thànhthích hợp :Phương pháp tính trực tiếp , phương pháp tổng cộng chi phí ,phươngpháp hệ số hoặc tỉ lệ…
Giữa đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành có những điểmkhác nhau Đối tượng tập hợp CPSX là căn cứ để mở các tài khoản, các sổ chitiết, tổ chức ghi chép ban đầu, tập hợp số liệu CPSX chi tiết theo từng đối tượng.Còn việc xác định đối tượng tính giá thành lại là căn cứ để kế toán lập các biểuchi tiết tính giá thành và tổ chức công tác tính giá thành theo từng đối tượng.Tuy nhiên, giữa đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành lại cómối quan hệ mật thiết với nhau Về bản chất, chúng là những phạm vi, giới hạn
để tập hợp chi phí Số liệu về CPSX đã được tập hợp trong kỳ là cơ sở và căn cứ
để tính giá thành
5.5.2.2.Kỳ tính giá thành
Công tác tính giá thành được thực hiện theo kỳ Kỳ tính giá thành là mốc
Trang 16trong xây dựng cơ bản phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức SX, chu kỳ SX và hìnhthức nghiệm thu, bàn giao khối lượng sản phẩm hoàn thành.
Việc xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thành phù hợp
sẽ giúp cho công việc tính giá thành sản phẩm được khoa học và hợp lý, đảmbảo cung cấp số lượng thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp kịpthời, trung thực và chính xác, phát huy được vai trò kiểm tra tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành của Kế toán
5.5.2.3 phương pháp tính giá thành sản phẩm
CPSX đã tập hợp được là cơ sở để bộ phận tính giá thành thực tế của sảnphẩm, công việc lao vụ hoàn thành Việc tính giá thành chính xác , giúp xácđịnh và đánh giá kết quả SXKD của DN từ đó có những giải pháp kịp thời thíchhợp để mở rộng hay thu hẹp SX, để đầu tư vào một mặt hàng, sản phẩm nàođó Do đó, trên cơ sở CPSX đã tập hợp được theo các đối tượng, kế toán tậphợp CPSX phải vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp với đặc điểm tổchức SXKD, với đặc điểm tính chất sản phẩm, với yêu cầu quản lý của DN vànhững quy định của Nhà nước Trong các DN xây lắp thường áp dụng cácphương pháp tính giá thành sau:
1.3.2.3.1.Phương pháp tính giá thành giản đơn
áp dụng phương pháp này là giá thành từng CT, HMCT hoàn thành bàngiao được xác định bằng cách cộng tất cả các CPSX phát sinh từ khi khởi côngđến khi hoàn thành bàn giao
Công thức tính: Z = C + DĐK - DCK
Trong đó:
Z: là tổng giá thành SX sản phẩm xây lắp
C: là tổng CPSX đã tập hợp theo đối tượng
DĐK: là giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
DCK: là giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
5.5.2.4.Phương pháp định mức CPSX và tính giá thành sản phẩm (phương pháp định mức)
- Phạm vi áp dụng: với những DNSX có đủ các điều kiện sau:
+ Phải tính được giá thành địng mức trên cơ sở các địng mức và đơn giá tại thờiđiểm tính giá thành
+ Vạch ra được chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình thi công
Trang 17+ Xác định được các chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gây ra chênhlệch đó.
Khi ó giá th nh th c t s n ph m xây l p đ à tính giá thành sản phẩm ực tế sản phẩm xây lắp được tính ế sản phẩm xây lắp được tính ản ánh mối quan hệ giữa CPSX và tính giá thành sản phẩm ẩm ắp được tính được tínhc tính
Ưu điểm: Đơn giản vì có bộ định mức sẵn
5.5.2.5 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
phương pháp này áp dụng trong các DNXL thực hiện nhận thầu , xây lắptheo đơn đặt hàng Khi đó đối tượng kế toán CPSX là từng đơn đặt hàng, cònđối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng hàon thành
Mỗi đơn đặt hàng ngay từ khi bắt đầu thi công được mở một phiếu tính giáthành CPSX phát sinh được tập hợp cho từng đơn đặt hàng bằng phương pháptrực tiếp hoặc gián tiếp Cuối tháng căn cứ vào CPSx tập hợp được cho từngđơn đặt hàng theo từng khoản mục chi phí vào bảng tính giá thành của đơpn đặthàng tương ứng Khi đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán tính giá thành đơn đặthàng hoàn thành( CT, HMCT) bằng cách cộng luỹ kế chi phí từ khi bắt đầu thicông đến khi đơn đặt hàng hoàn thành trên bảng tính giá thành của đơn đặt hàng
đó Đối với đơn đặt hàng chưa hoàn thành, cộng chi phí luỹ kế từ khi bắt đầuthi công đến thời điểm xác định chính là giá trị sản phẩm xây lắp dở dang
5.6 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong giá thành sản phẩm xây lắp, chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn nhất(60-80%) Chi phí NVLTT bao gồm chi phí về các loại NVL chính (gạch, đá,vôi, xi măng, sắt, thép), nửa thành phẩm (panen, vật kết cấu, thiết bị gắn liềnvới vật kiến trúc), vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ lao động thuộc tài
Trang 18Thông thường chi phí NVLTT có liên quan trực tiếp tới từng đối tượng tậphợp chi phí có thể tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp, các chứng từ liênquan đến chi phí NVLTT đều phải ghi đúng đối tượng chịu chi phí, trên cơ sở
đó Kế toán lập bảng kê tập hợp chi phí trực tiếp cho các đối tượng có liên quan
để ghi trực tiếp vào các tài khoản và chi phí theo đúng đối tượng
Trong trường hợp NVL sử dụng có liên quan đến nhiều đối tượng khôngthể tập hợp trực tiếp cho đối tượng được thì phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý đểphân bổ chung cho các đối tượng có liên quan
Chi phí NVL phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ chi phí địnhmức, chi phí kế hoạch, chi phí NVL, khối lượng sản phẩm SX
tính toán t p h p chính xác chi phí NVLTT, K toán c n ki m tra
Để phản ánh mối quan hệ giữa CPSX và tính giá thành sản phẩm ập hợp chính xác chi phí NVLTT, Kế toán cần kiểm tra ợc tính ế sản phẩm xây lắp được tính ần kiểm tra ể phản ánh mối quan hệ giữa CPSX và tính giá thành sản phẩmxác đ nh NVL ã l nh nh ng ch a s d ng h t v giá tr c a ph li u thu h iđ ĩnh nhưng chưa sử dụng hết và giá trị của phế liệu thu hồi ư ư ử dụng hết và giá trị của phế liệu thu hồi ụng hết và giá trị của phế liệu thu hồi ế sản phẩm xây lắp được tính à tính giá thành sản phẩm ủa phế liệu thu hồi ế sản phẩm xây lắp được tính ệ giữa CPSX và tính giá thành sản phẩm ồ:
n u có th lo i kh i chi phí v NVL tr c ti p trong k :ế sản phẩm xây lắp được tính ể phản ánh mối quan hệ giữa CPSX và tính giá thành sản phẩm ại khỏi chi phí về NVL trực tiếp trong kỳ: ỏi chi phí về NVL trực tiếp trong kỳ: ề NVL trực tiếp trong kỳ: ực tế sản phẩm xây lắp được tính ế sản phẩm xây lắp được tính ỳ:
sử dụng
-Trị giá NVL còn lại cuối kỳ
-Trị giá phế liệu thu hồi
Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT, Kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chiphí NVLTT ” Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theotừng đối tượng hạch toán chi phí (phân xưởng, bộ phận SX, sản phẩm, nhóm sảnphẩm, đơn đặt hàng )
Bên Nợ: Giá trị NVL xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực
hiện lao vụ, dịch vụ
Bên Có: - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết.
- Kết chuyển chi phí NVLTT
Trình tự hạch toán NVLTT được trình bày theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán NVL trực tiếp
Trang 19TK1331
VAT được
khấu trừ
Trang 205.7 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho côngnhân trực tiếp xây lắp các CT, công nhân phục vụ thi công (kể cả công nhân vậnchuyển, bốc dỡ vật tư trong phạm vi mặt bằng xây lắp và công nhân chuẩn bị thicông và thu dọn hiện trường) Trừ các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT tínhtheo tiền lương và tiền ăn ca của phải trả công nhân trực tiếp xây lắp Chi phínhân công được tính trong quá trình xây lắp bao gồm:
- Tiền lương chính của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng CT và lắpđặt máy móc thiết bị
- Tiền lương chính của công nhân vận chuyển vật liệu trong thi công, củacông nhân làm nhiệm vụ bảo dưỡng bê tông, công nhân làm nhiệm vụ dọn dẹptrên công trường, công nhân lắp ráp tháo dỡ dàn giáo Tiền lương chính củacông nhân khuân vác máy từ kho đến chỗ lắp, tiền lương phụ của công nhân SX,tiền thưởng từ quỹ lương của công nhân, tiền thù lao công nhân, tiền bồi dưỡng
Để theo dõi chi phí NCTT, Kế toán sử dụng TK 622 “Chi phí nhân côngtrực tiếp” Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo từngđối tượng hạch toán chi phí giống như tài khoản 621 “Chi phí NVLTT ”
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ1.2 Sơ đồ Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NCTT
5.8 Kế toán chi phí máy thi công
Chi phí máy thi công là loại chi phí đặc thù của SXKD xây lắp và chiếmmột tỷ trọng lớn trong giá thành công tác xây lắp Chi phí sử dụng máy thi cônggồm toàn bộ các chi phí về vật tư, lao động, khấu hao và chi phí bằng tiền trực
Trang 21tiếp cho quá trình sử dụng máy thi công của các DN Trong chi phí máy thicông không bao gồm các khoản mục sau: lương công nhân vận chuyển, phânphối vật liệu cho máy, chi phí trong thời gian ngừng máy SX, chi phí lắp đặt lầnđầu cho máy, chi phí sử dụng SX phụ
Máy thi công là các loại máy móc phục vụ trực tiếp cho SX xây lắp nhưmáy trộn bê tông, cần trục, cần cẩu tháp, máy ủi, máy xúc Mỗi máy thi công
có thể sử dụng cho nhiều CT, vì vậy trong khi hạch toán phải tiến hành phân bổ
chi phí sử dụng máy thi công cho từng CT
Đối với DN thực hiện xây lắp CT theo phương thức thi công hỗn hợp (vừathủ công, vừa kết hợp bằng máy), để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thicông phục vụ trự tiếp cho hoạt động xây lắp, kế toán sử dụng TK 623 “Chi phí
sử dụng máy thi công” Kết cấu và nội dung phản ánh TK 623 :
- Bên Nợ: phản ánh các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phí,
nguyên vật liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấplương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửachữa máy thi công )
- Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên Nợ tài khoản
154 chi phí SXKD dở dang
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 6231: Chi phí nhân công+ TK 6232: Chi phí vật liệu + TK 6233: Chi phí dụng cụ SX + TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công+ TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài+ TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
Trường hợp DN thực hiện xây lắp CT hoàn toàn theo phương thức bằngmáy thì không sử dụng TK 623 mà hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vàocác TK 621, 622, 627
Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sửdụng máy thi công tại DN: máy thi công thuê ngoài, đội xây lắp có máy thi côngriêng, Công ty có tổ chức đội máy thi công riêng
Trang 22 Trường hợp DN tổ chức đội máy thi công riêng, có hạch toán Kế toán riêng
Sơ đồ1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
K/c CPSXC của Giá thành thực tế của đội
đội, xe MTC MTC phục vụ bên ngoài
được chấp nhận, hay chờ
chấp nhận
Trường hợp thuê máy thi công:
Sơ đồ1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí máy thi công thuê ngoài
TK111,112,331 TK 6237 TK 154
Thuê MTC bên ngoài K/c chi phí sử
dụng máy thi công
Trang 23Xuất kho VL, CCDC Các khoản ghi giảm CP
sử dụng cho MTC sử dụng MTC
TK334
Tiền lương trả cho công
nhân điều khiển MTC
VAT đầu vào
5.9 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí SXC là các chi phí liên quan đến việc quản lý công tình, trongphạm vi tổ, đội SX thi công xây lắp bao gồm lương nhân viên quản lý đội; tríchBHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số lương công nhân viênchức của đội; khấu hao TSCĐ dùng chung cho đội; chi phí dịch vụ mua ngoài vàcác chi phí bằng tiền khác
Các khoản chi phí chung thường được hạch toán riêng theo từng địa điểmphát sinh chi phí, tổ đội CT Sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối tượng chịuchi phí liên quan Các khoản chi phí chỉ liên quan đến một CT, HMCT sẽ đượctập hợp trực tiếp cho từng CT, HMCT đó
Việc tập hợp, kết chuyển và phân bổ chi phí chung được thực hiện trên TK
627 Kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ: Tập hợp các chi phí SX trong kỳ
- Bên Có: + kết chuyển, phân bổ vào tài khoản 154,
+ số ghi giảm chi phí SXC
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư TK này có các tài khoản cấp 2tương tự như TK623
Trang 24Sơ đồ1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí SXC
TK 334, 338 TK 627 TK 152,111 Lương và trích theo lương nhân Giá trị thu hồi ghi
viên quản lý, trích theo lương giảm CPSXC
VAT đầu vào
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào trong quy trình SX đều có thể xảy ra thiệthại SX Vì vậy, việc hạch toán thiệt hại trong SX là hết sức cần thiết trong việcđưa ra những thông tin phục vụ yêu cầu quanr lý của DN
5.10 Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây dựng
Khoản thiệt hại trong SX xây dựng bao gồm: Thiệt hại phá đi làm lại vàthiệt hại về ngừng SX Hạch toán các khoản thiệt hại này sẽ giúp cho các DNtìm ra nguyên nhân giảm lợi nhuận, từ đó đưa ra biện pháp nhằm ngăn ngừanhững thiệt hại
Trình tự hạch toán chi phí thiệt hại được thể hiện như sau
Sơ đồ1.7
Sơ đồ hạch toán tổng hợp thiệt hại
ngừng Sản xuất
Trang 25TK 334,338,152 TK142 TK811 Chi phí tiền lương, vật liệu Thực thiệt hại
trong thời gian ngừng SX
ngoài kế hoạch TK 138, 152 Khoản thu hồi,
bồi thường
TK335 TK 627,642 Chi phí ngừng SX thực Trích trước chi phí ngừng
tế trong kế hoạch SX theo kế hoạch
Sơ đồ1.8
Sơ đồ hạch toán thiệt hại về Công trình
phá đi làm lại (sản phẩm hỏng ngoài định mức)
TK154, 155, 632 TK1381 TK811 Giá trị sản phẩm hỏng không Thực thiệt hại
được sửa chữa
TK152, 334
Chi phí sửa chữa TK138, 152 làm lại (tự làm) Khoản bồi thường
TK331,111,112 thu hồi
Chi phí sửa chữa
làm lại (thuê ngoài)
TK133
VAT đầu vào
Trang 265.11.Tổng hợp chi phí sản xuất chung , kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
5.11.1.Tổng hợp chi phí sản xuất chung
Để tổng hợp CPSX, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm theo phươngpháp kê khai thường xuyên kế toán phải sử dụng tài khoản 154 “CPSX kinhdoanh dở dang”
Tài khoản này mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán CPSX và đối tượngtính giá thành sản phẩm Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên Nợ :
- Tập hợp CPSX thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm
- Tổng giá thành SX thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch
Trang 275.11.2.Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Để xác định giá thành sản phẩm chính xác một trong những điều kiện quantrọng là phải đánh giá chính xác sản phẩm dở dang cuối kỳ, tức là xác định sốCPSX tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu
Sản phẩm dở dang trong DN xây lắp là các CT, HMCT dở dang chưa hoànthành hay khối lượng công việc xây lắp trong kỳ chưa được bên chủ đầu tư chấpnhận, nghiệm thu thanh toán
Sản phẩm dở dang trong SX xây lắp được xác định bằng phương phápkiểm kê hàng tháng Việc tính và đánh giá sản phẩm dở dang trong SX xây lắpphụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữangười nhận thầu và người giao thầu Có thể đánh giá theo một trong các phươngpháp sau:
a) Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán
Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng dở dang cuối kỳđược xác định theo công thức:
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tế củakhối lượng xây lắpthực hiện trong kỳ
x
Chi phíkhốilượng xâylắp dởdang cuối
kỳ theo
dự toán
Chi phí của khốilượng xây lắp hoànthành bàn giao trong
kỳ theo dự toán
+
Chi phí của khốilượng xây lắp dởdang cuối kỳ theo
dự toán
b) Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương
Trang 28Phươ đồ:ng pháp n y ch y u áp d ng à tính giá thành sản phẩm ủa phế liệu thu hồi ế sản phẩm xây lắp được tính ụng hết và giá trị của phế liệu thu hồi đối quan hệ giữa CPSX và tính giá thành sản phẩm ới việc đánh giá sản phẩm làmi v i vi c ánh giá s n ph m l mệ giữa CPSX và tính giá thành sản phẩm đ ản ánh mối quan hệ giữa CPSX và tính giá thành sản phẩm ẩm à tính giá thành sản phẩm
d c a công tác l p ủa phế liệu thu hồi ắp được tính đặt Theo phương pháp này chi phí thực tế khối lượngt Theo phươ đồ:ng pháp n y chi phí th c t kh i là tính giá thành sản phẩm ực tế sản phẩm xây lắp được tính ế sản phẩm xây lắp được tính ối quan hệ giữa CPSX và tính giá thành sản phẩm ược tínhng
l p ắp được tính đặt Theo phương pháp này chi phí thực tế khối lượngt d dang cu i k ối quan hệ giữa CPSX và tính giá thành sản phẩm ỳ: được tínhc xác đ nh nh sau:ư
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tế củakhối lượng lắp đặtthực hiện trong kỳ
x
Chi phí theo
dự toán khốilượng lắpđặt dở dangcuối kỳ đãtính theo sảnlượng
tươngđương
Gía trị của khốilượng lắp đặt bàngiao trong kỳ theo
c) Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo dự toán
Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dangcuối kỳ được tính theo công thức:
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tếcủa khối lượngxây lắp phát sinh
Giá trị dựtoán củakhối lượngxây lắp dởdang cuốikỳ
Giá trị của khốilượng xây lắp hoànthành theo dự toán
+
Giá trị khối lượngxây lắp dở dangcuối kỳ theo dựtoán
6 Hệ thống sổ sách sử dụng trong kế toán CFSX và tính giá thành sản phẩm
Trang 29 nhật ký chứng từ
trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí sổ cái:
Nếu DN áp dụng hình thức kế toán sổ cái thì sử dụng các tài khoản là: Nhật ký
sổ cái; các sổ , thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ gốc
kế toán chi tiết Bảng
tổng hợp chứng từ gốc
Bảng
Trang 31Báo cáo tài chính
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí chung
Sổ kế toán của hình thức này bao gồm: sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết tà
Nhật ký chung
Sổ cái TK
Bảng cân đốisố p.sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo
kế toán
Trang 33Xây dựng số 3 Thanh Hoá
A Đặc điểm tình hình chung của Công ty CP Xây dựng số 3 Thanh Hoá
1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Xây dựng số 3 Thanh Hoá
Năm 1975, sau khi hoàn giải phóng miền nam thống nhất đất nước, nềnkinh tế nước ta vô cùng lạc hậu về mọi mặt Một trong những hậu quả mà chiếntranh để lại là một cơ sở hạ tầng thấp kém, các công trình công cộng và tư nhân,như nhà xưởng, giao thông liên lạc… hoặc đổ nát hoặc không còn phù hợp chotiến trình cải cách nền kinh tế của chính phủ Vì vậy nhu cầu XDCB, phát triển
cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân là rất cấp bách
Hoà chung vào tiến trình CNH-HĐH đất nước, cải cách nền KTQD, đưađất nước khỏi đói nghèo và lạc hậu, mà trọng tâm trước mắt là phát triển cơ sở
hạ tầng, UBND tỉnh Thanh hoá ký quyết định số 2071/TC-UBTH ngày19/12/1975 thành lập Công ty xây dựng số 3 Thanh hoá, đặt trụ sở tại thị xã Bỉmsơn-tỉnh Thanh hoá
Sau khi đi vào hoạt động Công ty đã thực sự thể hiện rõ vai tròquan trọngcủa mình đối với mục tiêu đưa ra của UBND tỉnh về xây dựng cơ sở hạ tầng
Báo cáo t i chính à tính giá thành sản phẩm
Trang 34nước số 1435/TC-UBTH, và đến ngày 4/5/2001 chủ tịch UBND tỉnh ký quyếtđịnh di chuyển trụ sở làm việc của công ty XD số 3 Thanh hoá về thành phốThanh hoá số 1054/QĐ-UB.
Tuy nhiên, theo xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường có sự điều tiếtcủa nhà nước ở nước ta, cơ chế bao cấp của nhà nước đối với các doanh nghiệpnhà nước đã không còn phù hợp với tình hình mới Vì vậy, ngày 11/03/2004UBND tỉnh Thanh hoá ký QĐ số 689/QĐ-CT về việc phê duyệt phương án cổphần hoá và chuyển Công ty xây dựng số 3 Thanh hoá thành Công ty cổ phầnxây dựng số 3 Thanh hoá, với đăng ký kinh doanh số 2603000161 ngày27/04/2004 do sở kế hoạch và đầu tư Thanh hoá cấp, nội dung như sau:
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần xây dựng số 3 Thanh hoá
- Tên giao dịch bằng tiếng anh: Thanh hoa construction joint stock company
- Danh sách c ông sáng l pổ đông sáng lập đ ập hợp chính xác chi phí NVLTT, Kế toán cần kiểm tra
stt Tên thành viên sáng lập Nơi đăng ký hộ khẩu Số c.p
1 Nguyễn Mạnh Tài Số 374 Lê Hoàn phường Ba Đình
3 Lê Hùng Thanh Số 64 Nguyễn Chí Thanh phường
Đông Thọ – Thành phố Thanh hoá
2.100
4 Trịnh Đình Thuý Số 614 Cần Bá Thước phường
Lam Sơn – thành phố Thanh Hoá
2.100
5 Lê Bá Tiến Số 22/77 Hải THượng Lãn Ông
phường đông vệ – TP Thanh Hoá
- Vốn điều lệ : 5.700.000 VNĐ
( Năm tỷ, bảy trăm triệu đồng chẵn)
Trang 35Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay,tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt, nhưng với những chuyển đổi mạnh mẽ, sựlãnh đạo tài tình của ban lãnh đạo Công ty và sự đoàn kết thông nhất từ trênxuống dưới trong nội bộ Công ty Công ty cổ phần xây dựng số 3 Thanh hoáđang chứng tỏ mình luôn là lá cờ đầu trong ngành xây dựng tỉnh nhà.
Chỉ tiêu tài chính của công ty
2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần XD số 3- Thanh Hoá là một đơn vị kinh doanh XD nó baogồm đầy đủ các đặc thù của ngành XDCB đó là sản xuất phân tán, địa bàn củacông ty rộng khắp trên cả nước , sản phẩm của công ty cũng rất đa dạng như :Công trình kỹ thuật hạ tầng, công trình giao thông thuỷ lợi…( công trình cơ sở
hạ tầng trường Hồng Đức, hệ thống trạm bơm kinh tế hà tĩnh… )
Nhiệm vụ chính của công ty là nậhn thầu các công trình XD và tổ chức thicông hợp lý THực hiện thi công trình phải theo điều lệ quản lý đầu tư và XD doNàh nước ban hành Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước Phát triển và mởrộng qui mô kinh doanh đồng thưòi không ngừng mửo thị trường trong nước,góp phần páht triển nền kinh tế Bên cạnh đó phải đảm bảo cho tất cả các cán bộcông nhân viên trong công ty có việc làm, thu nhập ổn định Thực hiện tốt cácmạt như văn hoá, thể thao, không ngừng quan tâm đến đời sóng của người laođộng
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và sự tiến bộ nhanh chíng kỹ
Trang 36Quản trình sản xuất của công ty là quá trình thi công sử dụng các yếu tố vật liệu,nhân công và các yếu tố chi phí khác để tạo nên các CT, HMCT.
Trải qua 30 trưởng thanh fvà phát triển công ty cổ phần XD số 3 – ThanhHoá đã đóng góp cho đất nước hàng trăm công trình lớn nhỏ, tăng thêm cơ sởvật chất cho xã hội góp phần làm thay bộ mặt đất nước Những năm gần đâycông ty đã không ngừng lớn mạnh về chiều rộng lẫn chiều sâu tạo dnựg đượcmột chỗ đứng vững chắc trong ngành XD Và đạt được nhiều thành tích trongcông tác quản lý sản xuất, quản lý tài chính
3 Đặc điểm về vốn kinh doanh
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã phát sinh các quan
hệ kinh tế rất phong phú đa rạng, trong các quan hệ kinh tế đó công tycó thể vừa
là chủ nợ vừa là khách nợ Các khoản nựo mà công ty chiếm dụng của các đơn
vị , các tổ chức kinh tế xã hội , cá nhân là khoản nợ phải trả, khoản này cùng vớinguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH) tạo nên toàn bộ tài snả của công ty NVCSHtrong công ty là số vốn do các cổ đông đóng góp ban đầu khi thanh lập và được
bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh theo qui định hiện hành Đây la fnguồnchủ yếu tạo nên tài snả của công ty NVCSH bao gồm : nguồn vốn kinh doanh,
cổ phiếu mau lại , lợi nhuận tích luỹ, các khoản thặng dư vốn do phát hành cổphiếu cao hơn mệnh giá , chênh lệch đánh giá lại tài sản và chênh lệch tỷ giáchưa sử lý, lợi nhuận chưa phân phối và các quỷ của doanh nghiệp
Nợ phải trả : là các khoản nựo phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh mà công ty phải trả cho các đơn vị , các tổ chức kinh tế xã hội hoặc
cá nhân như phải trả tiền vay, phải trả cho người bán, phải trả phải nộpcho Nhf nước, phả trả cho công nhân viên, phải trả cho các cổ đông vàcác khoản ohải trả khác
B ng theo dõi tình hình n ph i tr c a công ty n m 2005ản ánh mối quan hệ giữa CPSX và tính giá thành sản phẩm ợc tính ản ánh mối quan hệ giữa CPSX và tính giá thành sản phẩm ản ánh mối quan hệ giữa CPSX và tính giá thành sản phẩm ủa phế liệu thu hồi ăm 2005
Thuế và các khoản phải nộp nhà
nước
Khoản phải trả cho người lao động 2448836312 1162401884
Trang 37Khoản phải trả cho các cổ đông 805000000
Các khoản phỉa trả phải nộp khác 314094470 4482533086
4 Tình hình lao động và tổ chức bộ máy
4.1 tình hình lao động
cùng với vốn, lao động là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty, nó là nguyên nhân chính dẫn đến thành công hay thấtbại của công ty Lao động của công ty là một đội ngũ có tay nghề kỹ thuật cao
4.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Xây dựng số 3
Trang 38- Đại hội đồng cổ đông: được tổ chức thường niên hàng năm, đề ra quy chếhoạt động của Công ty, cũng như phương hướng phát triển chiến lược của Côngty.
- Hội đồng quản trị: Có trách nhiệm giám sát hoạt động của công ty thôngqua giám đốc, đảm bảo Công ty hoạt động theo mục tiêu mà các cổ đông thốngnhất tại các đại hội cổ đông hàng năm, trong một số trường hợp là người cóquyết định cuối cùng nhằm giải quyết công việc trong Công ty
- Ban kiểm soát: hỗ trợ cho hội đồng quản trị trong công tác quản lý, đồngthời giám sát công việc của hội đồng quản trị
- Giám đốc: là người điều hành SXKD của toàn Công ty Do HĐQT cử ra, đềcao trách nhiệm cá nhân, tăng cường kỷ luật hành chính, giữ vai trò chủ đạo vàchịu trách nhiệm trước HĐQT cũng như đại diện cho quyền lợi của toàn thể cán
bộ công nhân viên trong Công ty
- Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách về hoạt động kinh doanh của Công ty,quản lý phòng hành chính và phòng kế toán tài chính
Hội đồng quản trị
Phó giám đốc
Phó giám đốc Kinh doanh
Phòng
kỹ thuật nghiệp vụ
Phòng
kỹ thuật Vật tư
Phòng
Kế toán t i à tính giá thành sản phẩm chính
Phòng
Tổ chức h nh à tính giá thành sản phẩm chính
Các xí nghiệp v các à tính giá thành sản phẩm đội xây dựng Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Trang 39- Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách về mặt kỹ thuật, quản lý các phòng kỹthuật nghiệp vụ và vật tư
- Phòng tổ chức lao động-hành chính (04 người): giúp giám đốc trong việcsắp xếp bộ máy của toàn Công ty
- Phòng kỹ thuật nghiệp vụ (05 người): chuyên trách về kỹ thuật của Công ty
- Phòng tài chính Kế toán (07 người): Tham mưu giúp giám đốc quản lý điềuhành các mặt hoạt động kinh doanh thông qua việc quản lý tài chính
- Phòng kỹ thuật vật tư (05 người): nghiên cứu lập kế hoạch về vật tư choviệc thi công từng công trình, giám sát việc thi công về tiến độ cũng như chấtlượng công trình
Ngoài bốn phòng ban còn có các XN và các đội thi công xây dựng, là cácđơn vị sản xuất trực thuộc công ty, theo chế độ hạch toán nội bộ, thực hiện chế
độ khoán của Công ty Tổng số nhân sự làm việc trong Công ty là hơn 200người không tính lao động thuê ngoài
5 Đặc điểm tổ chức sản xuất - kinh doanh của Công ty CP Xây dựng số 3 Thanh Hoá
Công ty CP xây dựng số 3 Thanh hoá là một đơn vị xây dựng nó gồm đầy
đủ các dặc thù của ngành XDCB đó là sản xuất phân tán Địa bàn hoạt động củaCông ty rộng khắp trên cả nước Và sản phẩm kinh doanh của công ty cũng rất
đa dạng như: công trình công nghiệp dân dụng, công trình kỹ thuật hạ tầng, côngtrình giao thông thuỷ lợi.v.v… có thể kể ra một số công trình như cơ sở hạ tầngtrường Hồng đức, hệ thống trạm bơm kinh tế Hà tĩnh…
Cũng như các doanh nghiệp xây lắp khác, sản phẩm của Công ty là sảnphẩm xây lắp có quy mô vừa và lớn, mang tính chất đơn chiếc, thời gian sảnxuất kéo dài, chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng đòi hỏi có nguồn vốn đầu tưlớn Vì vậy việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải theo sát dự toánbên A giao: dự toán thiết kế, dự toán thi công, trong quá trình sản xuất phải luôn
so sánh giữa chi phí thực tế với dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư, điềunày làm tăng khối lượng công tác hạch toán của Công ty lên rất nhiều
Trang 40phải di chuyển theo địa điểm thi công đặc điểm này làm cho công tác quản lý,
sử dụng, hạch toán tài sản và vật tư phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện tựnhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng, đièu kiện lao động và đời sống của ngườilao động rất khó khăn
Công ty thực hiện khoán gọn cho các XN, đội sản xuất Các XN, đội sản xuấttrong Công ty có mô hình tổ chức sản xuất như sau:
- Giám đốc các XN và đội trưởng các đội xây dựng có trách nhiệm tổ chứcthi công các công trình, phân công công việc cho nhân viên của mình, chịu tráchnhiệm trước giám đốc Công ty, thực hiện các điều khoản hợp đồng đã ký
- Nhân viên kỹ thuật: là các kỹ sư có trình độ, thiết kế các công trình, kiểmtra giám sát về kỹ thuật thi công, đảm bảo an toàn và đúng tiến độ thi công
- Nhân viên KT XN, đội: theo dõi các khoản chi phí phát sinh tại các đội và
XN và tập hợp các chứng từ liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh của độigửi lên phòng Kế toán của Công ty
- Các tổ thi công tiến hành thi công các công trình và báo cáo lên GĐXN, độitrưởng các đội về tiến độ thi công và hoàn thành trách nhiệm được giao, quản lýcác nhân viên của mình thi công theo đúng thiết kế
Với các đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh như vậy, các đội xây dựngtiến hành thi công các công trình theo đúng quy trình tổ chức sản xuất kinhdoanh Công ty đã đặt ra: Hình thức sản xuất kinh doanh mà Công ty đang thựchiện gồm cả đấu thầu và chỉ định thầu Sau khi hợp đồng kinh tế được ký kết vớichủ đầu tư (bên A), Công ty giao cho bộ phận kỹ thuật lập kế hoạch và dự toánthiết kế, thi công trình và hạng mục công trình đó Sau đó Công ty tiến hànhgiao khoán cho các đội xây dựng, các đội xậy dựng tổ chức các vấn đề về nhâncông, NVL cho công tác thi công công trình:
- Về vật tư: Công ty chủ yếu giao cho phòng kỹ thuật vật tư và các XN, đội
tự mua ngoài theo yêu cầu thi công
- Về máy thi công: đôi khi phải thuê ngoài
- Về nhân công: chủ yếu là lao động phổ thông và công nhân kỹ thuật docông ty thuê ngoài theo hợp đồng