MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG• Nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.. • Nắm được phương pháp và trình tự các bước tiến hành của q
Trang 1Nhập môn về kỹ thuật
NHẬP MÔN VỀ KỸ THUẬT
1
Trang 2Nhập môn về kỹ thuật
KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Chương 7
2
Trang 3MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG
• Nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải quyết vấn đề một cách sáng
tạo.
• Nắm được phương pháp và trình tự các bước tiến
hành của quá trình giải quyết vấn đề.
• Sinh viên có khả năng sử dụng các công cụ và phần
mềm để giải quyết một cách sáng tạo các vấn đề đặt
ra trong đồ án môn học.
3
Trang 5“It's not that I'm so smart, it's just that I stay with problems longer.”
- Albert Einstein
Trang 67.1 Giới thiệu chung - Khái niệm
7.1.1 Khái niệm :
• Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills) là
một trong những kỹ năng rất cần thiết trong học tập và
làm việc, bởi vì cuộc sống là một chuỗi những vấn đề đòi
hỏi chúng ta phải giải quyết.
• Trong thực tế không có vấn đề nào giống vấn đề nào, và
cũng không có một công thức chung nào để giải quyết
mọi vấn đề
• Do đó, cần phải tự trang bị cho mình những hành trang cần thiết để khi vấn đề nảy sinh thì có thể vận dụng những kỹ năng sẵn có để giải quyết vấn đề đó một
cách hiệu quả nhất.
•
6
Trang 77.1 Giới thiệu chung - Khái niệm
• Một vấn đề là một tình huống, có số lượng hoặc không có, mà một cá nhân hoặc nhóm cá nhân được
yêu cầu phải giải quyêt.
Vấn đề là một cơ hội để cải thiện
Vấn đề là sự khác biệt giữa tình trạng hiện tại và
Trang 8Giải quyết vấn đề là gì?
• Giải quyết vấn đề (GQVĐ) là một quá trình, một
hoạt động, qua đó một giá trị tốt nhất được xác định
cho một ai đó, phụ thuộc vào một tập hợp các điều
kiện
• Nó là một phương tiện mà qua đó một cá nhân sử
dụng kiến thức, kỹ năng và sự hiểu biết trước đó có
được để đáp ứng yêu cầu của một tình huống
không quen thuộc.
8
Trang 117.1.3 Phân loại vấn đề
– Vấn đề đơn giản:
• - Được xác định rõ ràng
• - Lặp đi lặp lại
• - Có một nguyên nhân duy nhất
• - Giải pháp có thể đánh giá được
hoàn toàn về ảnh hưởng của nó
đối với vấn đề
• - Giải pháp được quy định
11
Trang 12vượt ra ngoài phạm vi của vấn đề.
• - Giải pháp sẽ thay đổi.
12
Trang 14 Phát triển các ý tưởng nhờ động não (brainstorming)
Đánh giá các ý tưởng bằng phân tích khi đã có đủ các ý
tưởng
14
Trang 15Kỹ năng cần thiết để giải quyết
Trang 16Kiến thứcĐộng lực thúc đẩy Kinh nghiệm
Kỹ năng giao tiếp
Trang 17Một số yếu tố cản trở
giải quyết vấn đề
• Thời gian
• Tại sao thay đổi?
• Thường không cần sáng tạo
• Suy nghĩ hay hành động theo thói quen (habit)
• Thường nhật (routine)
• Không được dạy để sáng tạo
17
Theo bạn còn những cản trở nào khác?
Trang 187.2 QUI TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
• Có 2 dạng giải quyết vấn đề:
1 Giải quyết vấn đề dạng phân tích (Analytic problem
solving): trong giải quyết vấn đề phân tích chỉ có một câu
trả lời đúng.
- Ví dụ: giải các bài toán
2 Giải quyết vấn đề sáng tạo (Creative problem solving): không có câu trả lời đúng duy nhất
- Ví dụ: thiết kế là quá trình giải quyết vấn đề sáng tạo Thiết kế là quá trình có kết quả mở và có nhiều giải pháp
khác nhau.
- Giải quyết vấn đề phân tích cũng là
1 phần của quá trình thiết kế.
18
Trang 197.2 QUI TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
- Một trong những phương pháp giải quyết vấn đề phân tích mà sinh viên được biết, đó là phương pháp Khoa học, với các bước
cơ bản như sau:
• 1 Xác định vấn đề
• 2 Thu thập dữ liệu, sự kiện
• 3 Xây dựng giả thuyết
• 4 Thực hiện thử nghiệm
• 5 Đánh giá kết quả
Các bước có thể được lặp lại nếu kết quả mong muốn chưa
đạt được cho đến khi đạt được kết quả có thể chấp nhận
được
19
Trang 207.2 QUI TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
• Quá trình giải quyết vấn đề dạng phân tích có 6 bước
cơ bản như sau:
– Bước 1: Xác định vấn đề và nêu vấn đề
– Bước 2: Mô tả vấn đề, vẽ hình
– Bước 3: Áp dụng lý thuyết và công thức
– Bước 4: Đơn giản hóa các giả định
– Bước 5: Giải các bài toán (bằng tay hoặc máy tính)
– Bước 6: Kiểm tra sự chính xác so với yêu cầu
20
Trang 21Ví dụ: giải quyết các bài toán kỹ thuật
1 Nhận dạng và hiểu bài toán (vấn đề) Đây là phần
khó nhất
2 Thu thập dữ liệu và kiểm tra độ chính xác của dữ
liệu, vẽ hình mô tả vấn đề.
3 Lựa chọn lý thuyết hay các nguyên lý phù hợp
4 Đưa ra các giả thuyết cần thiết
5 Giải bài toán
6 Kiểm tra và check kết quả.
7.2 QUI TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Trang 2210 bước giải quyết vấn đề sáng tạo
trong thiết kế
• Bước 1: Nhận dạng (xác định) vấn đề
• Bước 2: Định nghĩa các tiêu chuẩn/mục tiêu
• Bước 3: Nghiên cứu và thu thập dữ liệu
• Bước 4: Động não hình thành các ý tưởng sáng tạo
• Bước 5: Phân tích các ý tưởng
• Bước 6: Phát triển mô hình và thử nghiệm
• Bước 7: Ra quyết định
• Bước 8: Trao đổi, giao tiếp để xác định tiêu chuẩn, đặc tính
• Bước 9: Triển khai thực hiện và thương mại hóa
• Bước 10: Chuẩn bị rà soát lại sau khi triển khai và đánh giá.
22
Trang 237.2 QUI TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
• Lời giải hoàn thiện nhất cho những vấn đề thực là không tồn tại Hãy đơn giản hóa vấn đề để giải
quyết Ví dụ: trạng thái ổn định, rắn tuyệt đối, tải trọng
tĩnh đẳng nhiệt, etc.
• Để giải quyết vấn đề, hãy dùng các mô hình toán
học, các phương pháp trực tiếp, thử - sai, phương
pháp đồ thị, etc
Trang 247.2 Qui trình giải quyết vấn đề
Tiếp diễn trở lại
Triển khai kế hoạch Hình thành ý tưởng
Trang 25Xác định vấn đề
Đánh giá kết quả
Phân tích nguyên nhân
Triển khai kế hoạch hành động
Đưa ra các giải pháp
Lựa chọn giải pháp tối
ưu
Quy trình 6 bước
25
Trang 267.2 Qui trình giải quyết vấn đề
Plan Lập kế hoạch
Do Thực hiện
Check Kiểm tra
Act Điều chỉnh
Hoàn thiện Quy trình
Vòng tròn Deming (PCDA)
26
Trang 277.2 Qui trình giải quyết vấn đề
27
Trang 281 Nhận dạng vấn đề
• Vấn đề gì được yêu cầu giải quyết?
.Mô tả đầu vào/đầu ra (I/O)
Cái gì được cho trước?
Trang 292.Thu thập dữ liệu, ý kiến
Thu thập các dữ liệu cần thiết
Liệt kê các lý thuyết/công thức liên quan
Đưa ra các giả thuyết
Đặt các câu hỏi, ví dụ:
Điều gì xảy ra?
Xảy ra ở đâu? Khi nào? Bao giờ? Xảy ra như thế nào?
(Where, when and how did it occur?)
Kích thước? Khuôn khổ? Phạm vi? Tính nghiêm trọng?
Ai và cái gì bị ảnh hưởng?
Có thể xảy ra như vậy nữa không?
Có cần thiết điều chỉnh không?
Nên xác định các quyền ưu tiên đối với các yếu tố nguy cơ?
7.2 Qui trình giải quyết vấn đề
29
Trang 30Nhập môn về kỹ thuật
2.Thu thập dữ liệu, ý kiến
- Điều này đòi hỏi khả năng phân biệt giữa sự kiện và ý kiến Đặc biệt trong các vấn đề giữa các cá nhân với
nhau, ý kiến của mọi người có thể rất mạnh mẽ và bị
ảnh hưởng bởi xúc cảm
- Bạn cần phải thu thập và tổ chức dữ liệu thích hợp cho vấn đề Phải biết ưu tiên chọn cái gì là quan trọng
nhất
Trang 325 Tìm các giải pháp khác nhau
• Những gì có thể được thực hiện?
• Xác suất thành công?
• Hậu quả?
• Những gì nên được thực hiện ngay bây giờ?
• Những gì nên được thực hiện sau này?
Trang 33Nhập môn về kỹ thuật
Để khuyến khích sự sáng tạo và làm phát sinh
nhiều giải pháp sáng tạo hơn thì cần phải sẵn sàng
thỏa mãn được 4 tiêu chí:
Sẵn sàng tiếp thu mọi ý kiến.
Chấp nhận rủi ro.
Kêu gọi người khác tham gia.
Chấp nhận phê bình
Suy nghĩ sáng tạo
Trang 341 Điều gì xảy ra nếu…?
2 Có thể cải thiện vấn đề này như thế nào…?
3 Lợi ích cộng đồng và các thành viên như thế nào?
4 Chúng ta còn quên điều gì không?
5 Điều gì sẽ xảy ra tiếp theo?
10 câu hỏi khuyến khích các ý tưởng
Trang 358 Nên thêm cái gì?
9 Nên loại bỏ cái gì?
10.Còn những ý tưởng nào khác ?
Trang 366 Chọn lựa hành động phù hợp
• Điều gì sẽ được thực hiện?
• Thực hiện như thế nào?
• Khi nào nó sẽ được thực hiện?
• Trong trường hợp nào/ở đâu?
• Ai sẽ làm điều đó và với những nguồn lực gì?
7.2 Qui trình giải quyết vấn đề
36
Trang 378 Theo dõi kết quả
7.2 Qui trình giải quyết vấn đề
37
Trang 38Bài tập: Giải quyết vấn đề sáng tạo
Cho 9 điểm như trên hình vẽ
Hãy nối 9 điểm này với 4
Trang 417.3.1 Sáu mũ tư duy
Tư duy được chia 6 dạng khác nhau:
Trang 426 Thinking Hats
Edward de Bono
“Sáu mũ tư duy là một phương pháp nhằm
đưa một loại tư duy tại một thời điểm”
42
Trang 437.3.1 Sáu mũ tư duy
– “6 chiếc mũ tư duy” là một công cụ trợ giúp tư duy,
giúp bạn đánh giá sự việc từ nhiều góc nhìn khác
nhau để đưa ra quyết định tốt hơn.
– Mỗi lần đội mũ tức là bạn lại chuyển sang một cách
tư duy mới bạn sẽ hiểu rõ hơn mọi ngóc ngách
của sự việc, nhận diện được những nguy cơ và cơ
hội mà bình thường bạn có thể không chú ý đến.
43
Trang 447.3.1 Sáu mũ tư duy
• Tại sao lại là mũ?
Có là một mối liên kết truyền thống giữa tư duy và mũ.
Mũ rất đơn giản để đội vào đầu và lấy ra Không quần áo
nào có thể được mặc vào hoặc cởi ra một cách nhanh
chóng và dễ dàng như vậy.
Điều này là phù hợp bởi vì chúng ta phải có khả năng
đội vào hoặc bỏ ra các mũ với màu khác nhau một
cách dễ dàng.
Hãy lần lượt “đội” 6 chiếc mũ để đánh giá vấn đề:
44
Trang 457.3.1 Sáu mũ tư duy
– Khi đội “Mũ trắng”, bạn sẽ đánh giá vấn đề một cách
khách quan, dựa trên những dữ kiện và thông tin
có sẵn
– Hãy nghiên cứu thông tin bạn có để tìm ra câu trả
lời cho những điều bạn còn thắc mắc.
– Đặt các câu hỏi:
• Chúng ta đã có thông tin nào?
• Thông tin nào còn thiếu?
• Thông tin nào chúng ta muốn có?
• Chúng ta sẽ có thông tin bằng cách nào?
45
Mũ trắng : Mục tiêu
Trang 467.3.1 Sáu mũ tư duy
Ví dụ: - Tôi cảm thấy việc này không chạy
- Tôi không thích cách làm này
- Đề xuất này thật kinh khủng
- Trực giác nói với tôi rằng….
46
Trang 477.3.1 Sáu mũ tư duy
Mũ đen : Suy nghĩ tiêu cực
Thận trọng, Khó khăn, Suy xét và đánh giá
– Khi đội “Mũ đen”, bạn cần đánh giá vấn đề theo góc nhìn tiêu
cực, cẩn trọng và e dè.
– cố gắng đoán trước những nguyên nhân có thể khiến ý tưởng
và cách giải quyết vấn đề không đạt hiệu quả như mong đợi.
– Đặt các câu hỏi:
• Điều đó là sự thật?
• Nó sẽ hoạt động hay không?
• Hạn chế là gì?
• Điều gì sẽ xảy ra?
• What is wrong with it?
47
Trang 48Mũ vàng
• Khi đội “Mũ vàng”, bạn sẽ suy nghĩ một cách tích cực Sự lạc quan sẽ giúp bạn thấy hết được những lợi ích và cơ
hội mà quyết định của bạn mang lại
• Cách tư duy “Mũ vàng” giúp bạn có thêm nghị lực để tiếp
tục công việc khi bạn gặp nhiều khó khăn, trở ngại
• Đặt câu hỏi:
– Tại sao điều này đáng phải làm?
– Các lợi ích của nó là gì?
– Tại sao điều này có thể được hoàn thành?
– Tại sao điều này sẽ hoạt động?
48
Trang 49Mũ xanh lá cây
• Mũ xanh lá cây tượng trưng cho sự sáng tạo
• Lối tư duy tự do và cởi mở khi đội “Mũ xanh” sẽ giúp bạn tìm
ra những giải pháp sáng tạo để giải quyết vấn đề
• Tư duy sáng tạo, đưa ra các đề nghị, ý tưởng khác nhau, ý
tưởng mới, các phương án…
• Đặt các câu hỏi:
– Có thể có những giải pháp và tiến trình hành động nào
khác? Có thể làm theo cách khác được không?
– Các phương án khác là gì?
49
Mũ T duy ư
sáng t oạ
Trang 50Mũ xanh dương:
• Tổng kết những gì được học Tổ chức tư duy Suy nghĩ
về quá trình tư duy (Reflection).
• Khi gặp khó khăn do bế tắc về ý tưởng, chủ tọa có thể linh hoạt điều chỉnh cách tư duy của mọi người dự họp sang hướng “Mũ xanh lá cây”
• Còn khi cần lập kế hoạch dự phòng, chủ tọa sẽ yêu cầu mọi người tư duy theo cách “Mũ đen”
• Ví dụ: Thiết lập chương trình nghị sự, đề nghị các bước tiếp
theo Yêu cầu mũ khác
Yêu cầu tóm tắt, kết luận và quyết định
50
Meta-Cognition Hat
Trang 51• Có thể đề nghị có nhiều mũ hơn nữa cho các khía cạnh
khác nhau của tư duy Tuy nhiên, tôi tin rằng sáu mũ là đủ
Nhiều mũ hơn sẽ cồng kềnh và khó hiểu Ít hơn sẽ không đủ.51
Trang 52Sử dụng trình tự – Tìm ý tưởng
Trắng Tập hợp các thông tin đã có
Xanh dương Khai thác và tạo các phương án.
Vàng Đánh giá lợi ích và tính khả thi của mỗi phương án
Đen Đánh giá điểm yếu của từng phương án.
Xanh dương Phát triển thêm các phương án có triển vọng nhất và lựa
chọn
Xanh da trời Tổng hợp và đánh giá những gì đã đạt được đến nay
Đen Đánh giá xem xét lần cuối phương án đã chọn
Đỏ Tìm hiểu những cảm xúc về kết quả.
Trang 53Sử dụng trình tự – Phản ứng đối với
một ý tưởng được nêu ra
Mũ đỏ Tìm hiểu những cảm xúc đang tồn tại đối với ý tưởng
Mũ vàng Tìm hiểu lợi ích (benefits) của ý tưởng
Mũ đen Đưa ra những điểm yếu, vấn đề tồn tại và nguy cơ rủi ro
của ý tưởng (dùng phương pháp phân tích SWOT)
Mũ xanh dương Xem xét ý tưởng có thể được sửa đổi để củng cố những lợi
ích của mũ vàng và khắc phục các vấn đề của mũ đen hay
không?
Mũ trắng Xem xét thông tin nào có thể giúp cho việc sửa đổi ý tưởng
để ý tưởng có khả năng chấp nhận hơn không?
Mũ xanh dương Phát triển đề xuất cuối cùng.
Mũ đen Phán xét đề xuất cuối cùng.
Mũ đỏ Tìm hiểu cảm xúc đối với kết quả.
Trang 54Lợi ích của việc sử dụng 6 mũ tư duy
• Đóng vai (đội mũ vào, lấy mũ ra, thay đổi mũ, và tín hiệu tư duy của bạn)
• Khuyến khích sáng tạo, suy nghĩ một phía và song song
Giúp bạn có thể giải quyết vấn đề dựa trên tất cả mọi góc
Trang 55Bài tập tại lớp: 6 mũ tư duy
55
3 min Động não về vấn đề cần thảo luận (ví dụ: Thiết kế đồ án của nhóm)
3 min Mũ trắng – Các dữ kiện và thông tin về vấn đề?
3 min Mũ đỏ– Cảm xúc đối với vấn đề?
3 min Mũ đen – Những mặt hạn chế của vấn đề?
3 min Mũ vàng – Lợi thế/mặt mạnh của vấn đề
3 min Mũ xanh lá cây – Đưa ra các phương án có thể?
7 min Mũ xanh dương – Tổng kết những gì đã học và thảo luận các bước
tiếp theo
25 min Tổng cộng
Trang 567.3.2 Động não
56
• Là phương pháp được sử dụng nhằm kích thích tạo
ra một số lượng lớn các ý tưởng, các giải pháp mới trong một thời gian ngắn.
• Được sử dụng trong cả 2 dạng giải quyết vấn đề
phân tích và sáng tạo.
Trang 57Nguyên tắc quá trình động não:
– Chấp nhận tất cả mọi ý tưởng, không phê phán chỉ
trích
– Nhằm vào số lượng chứ không phải chất lượng
– Tại giai đoạn này không khơi mào bất kỳ sự tranh cãi
hay thảo luận nào.
– Liệt kê tất cả các ý tưởng
– Đặt giới hạn thời gian.
57
7.3.2 Động não
Trang 58• Bạn là nhà lãnh đạo của một phiên họp động não để giải quyết
một vấn đề kỹ thuật nào đó.
• Một thành viên của nhóm đề xuất một ý tưởng mà bạn biết là
hoàn toàn không thích hợp Bạn sẽ làm gì?
- Viết ra ý tưởng như đã nêu
- Sửa đổi các ý tưởng để làm cho nó phù hợp và ghi lại
- Bỏ qua hoàn toàn ý tưởng
- Hãy hỏi các thành viên của nhóm xem ý tưởng đã nêu
là có phù hợp hay không?
58
7.3.2 Động não
Trang 597.3.3 SCAMPER: Cải tiến cái đã có
SCAMPER :
+ Substitute (thay thế) + Combine (kết hợp) + Adapt (đáp ứng) + Modify (chỉnh sửa) + Put to another use (dùng
vào việc khác)
+ Eliminate (loại bỏ) + Reverse (sắp xếp lại/đảo
ngược?).
59
- Sử dụng phương pháp SCAMPER nhằm giúp cho việc tạo ý tưởng mới.
Trang 607.3.3 SCAMPER
• Thay thế (Subtitute): có thể dùng cái gì khác để thay thế? Ai thay thế? Thay thế vị trí? Thay thế thời gian?
• Kết hợp (Combine): có thể sử dụng một hỗn hợp? Hợp kim? Hay một tập hợp? Có thể kết hợp các mục tiêu, ý tưởng, bộ phận, chức năng…?
• Tương thích (Adapt): còn cái gì giống như thế không? Có thể
sử dụng các ý tưởng trong quá khứ không…?
• Sửa đổi (Modify): có thể thay đổi ý nghĩa, màu sắc, chuyển động, âm thanh…không? Có thể làm những thay khác được không…?
• Dùng cho ứng dụng khác (Put to other uses)
• Loại bỏ (Remove)
• Sắp xếp lại? Đảo ngược? (Rearrange? Reverse)
60
Trang 61Ví dụ: nhà sản xuất bu-lông và đai ốc đang tìm kiếm các sản phẩm
khác SCAMPER gợi ý:
Substitute (thay thế) – dùng vật liệu công nghệ cao cho các thị
trường thích hợp, chẳng hạn như thép tốc độ cao? sợi carbon? nhựa? thủy tinh? vật liệu “trơ”
Combine (tích hợp) – tích hợp các đai ốc và bulon? bulon và vòng
đệm? bulon và khóa tay?
Adapt (làm tương thích) – đặt khóa vặn, đầu sao hay đầu chìm?
Modify (sửa đổi) – sản xuất bulon cho đồng hồ hay cầu? Các hình
dạng khác nhau?
Put to another use (đưa vào sử dụng việc khác)– bulon dùng như
bản lề? Dùng như trục/cốt?
Eliminate (loại bỏ) – giảm/bỏ đai ốc, vòng đệm, đầu, ren.
Reverse (đảo ngược) – ta-rô, bỏ cán ren,…
61
7.3.3 SCAMPER: Cải tiến cái đã có