MẠNG NORON VÀ BÀI TOÁN LẬP LỘ TRÌNH ROBOTTrong kỹ thuật robot thì việc xác định lộ trình là một công việc quan trọng .Ta có thể hiểu khái quát bài toán lập lộ trình như sau: Cho đối tượn
Trang 1Tiểu Tiểu luận luận Tiểu
Tiểu luận luận Ứng
Ứng dụng dụng mạng mạng noron noron trong trong bài bài toán toán Ứng
Ứng dụng dụng mạng mạng noron noron trong trong bài bài toán toán
xác xác định định lộ lộ trình trình cho cho Robot Robot
GVGD : Thầy Huỳnh Thái Hoàng Nhóm 1:
Nguyễn Viết Đức Tài MSSV: 40902323 Nguyễn Nhựt Quý MSSV: 40902198 Phạm Xuân Khiết Tư ạ MSSV: 40903216 Cao Văn Thanh MSSV: 40903464 Phạm Khải Tú MSSV: 40903175
Trang 3MẠNG NORON VÀ BÀI TOÁN LẬP LỘ TRÌNH ROBOT
Trong kỹ thuật robot thì việc xác định lộ trình là một công việc quan trọng Ta có thể hiểu khái quát bài toán lập lộ trình như sau:
Cho đối tượng với vị trí ban đầu và vị trí đích với một tập các chướng ngại có vị trí khác nhau trong không gian Công iệc lập lộ trình đó là tìm ra một đường đi liên tục từ vị trí đầu đến vị trí đích sao cho tránh được va chạm với chướng ngại
tránh được va chạm với chướng ngại.
Trang 5Mạng noron là một cấu trúc mạng cho phép dữ liệu ạ g ộ ạ g p p ệ được xử lý song song và phân tán trên nhiều noron
Những cách tiếp cận mạng Noron đã được sử dụng trong khá nhiều thuật toán lập lộ trình và tiểu luận sẽ trình bày cách tiếp cận dụa trên mạng quy hồi Hopfield.
Mô hình mạng Hopfield
Trang 6
Trang 7 Mạng Hopfield rời rạc: là mạng được tính rời rạc (
đầ ời ) à là iệ ở hế độ khô đồ bộ đầu ra rời rạc) và làm việc ở chế độ không đồng bộ.
Mạng Hopfield liên tục: là mạng mà trạng thái của nó
được mô tả bởi phương trình động học :
Trang 8được gắn liền với đại lượng xi là tín hiệu vào tại noron i và các tín hiệu từ bên ngoài Ii .
- Phương trình xác định trạng thái của noron i: g ị ạ g
1
Trang 9
Trang 10
Trang 11 Tóm tắt phương pháp:
B1: khởi tạo ạ
+ Xác định vị trí đầu qI + Xác định vị trí đích qG
+ Gán qp = qI B2 : Nếu qp <>qG và KT = true thì : ( KT dùng để xem có
xác định được vị trí tiếp theo không) ác đị được vị t t ếp t eo ô g)
+ Tính các xi căn cứ vào pt động học (3.1) và hàm f(a) (3.2)
+ Không xác định được lộ trình B4: kết thúc.
Trang 12 Nhận xét:
i. Theo (3.3), một noron với giá trị xi càng cao sẽ càng có khả
năng thu hút robot trong khi noron có giá trị thấp hơn sẽ đẩylùi robot
ii. B và –D là cận trên và cận dưới của xi
iii. Số hạng thứ hai của (3.1) sử dụng toán tử []+, hiện thị những
ảnh hưởng của những giá trị dương tính( có thể là những
đích tiềm tàng hoặc những điểm thu hút Ii và xj) Số hạng thứ
đích tiềm tàng hoặc những điểm thu hút Ii và xj) Số hạng thứ
ba sử dụng toán tử []- là ảnh hưởng của những giá trị ngược( chướng ngại tiềm tàng hoặc phạn xạ của Ii)
Trang 13
Trang 14Trong đó : 0≤ α ≤ 1, 0≤ β ≤ 1
+ để giải quyết vấn đề đã đề cập trong v, một kỹ thuật được đưa
ra Để đảm bảo cho robot có khả năng quay lại vị trí trước đó, ngoài giátrị nhập vào I ta đưa thêm vào một giá trị xác định quá trình quay trở
trị nhập vào Ii ta đưa thêm vào một giá trị xác định quá trình quay trởlại của robot Ti ( giá trị ngược)
Tất cả các vị trí đã duyệt qua ta đều xác định giá trị ngược này
và cập nhật cho Ii tương ứng Nó sẽ giúp robot không bị kẹt tại một vịtrí mà bắt robot phải di chuyển đến một vị trí nào đó hiệu quả hơn
Trang 15 Tóm tắt phương pháp:
B1: khởi tạo
+ Xác định vị trí đầu qI+ Xác định vị trí đích qG+ Khởi tạo Ti
+ Khởi tạo Ti+ Gán qp = qIB2 : Nếu qp <>qG và KT = true thì :
B3 : Nếu qp =qG thì:
+Xác định thành công một lộ trìnhNgược lại:
+ Không xác định được lộ trìnhB4: kết thúc
Trang 17Để cài đặt các chương trình thử nghiệm ta cần phải lựachọn các tham số cho phù hợp Trong chương trình demo cácọ p ợp g gtham số được lực chọn như sau:
Trong thực tế các tham số nhập từ môi trường ngoài sẽ đượcrobot thu nhận thông qua các cảm biến trong quá trình di chuyểncủa nó
Trang 19+ Mê cung 1:
Nhận xét: Trong mê cung 1 đường đi tới đích khá dễ dàng Khi
đó cả hai mô hình đều dẫn dắt robot tới đích và hai mô hình đềuthực hiện tốt như nhau
Trang 20+ Mê cung 2:
Nhận xét : trong mê cung 2 ta đật một vật cản chia đôi khu vựcđích Với mô hình nguyên bản robot mắc bẫy và không về được
đí h T khi ô hì h ử đổi ó thể h ớ dẫ b t t á h bẫđích Trong khi mô hình sửa đổi có thể hướng dẫn robot tránh bẫybằng cách quay trở lại và đi đường khác
Trang 21+ Mê cung 3:
Nhận xét: trong mê cung 3 là một trường hợp đơn giản Tuynhiên với mô hình nguyên bản thì lại gặp trở ngại và không thểtới đích Với mô hình sửa đổi phương trình 3 4 lại khắc phụcđược điều này, khi đó robot sẽ xoay sở và tìm cách đi xung quanhchướng ngại vật để đến đích
Trang 23Kết luận luận
Phương pháp nguyên bản của Yang và Meng đã trình bày
ở trên được phát triển với mục đích điều khiển các thiết bị máymóc chuyển động tránh các vật cản đây là một mô hình lỏng lẻovới nền tảng là học cạnh tranh được ánh xạ vào một mạng noron
Và phương pháp này hoạt đọng kém hiệu quả trong môi trườngphức tạp
Để khắc phục điều này người ta đã cải tiến phương phápcủa Yang và Meng bằng cách thay đổi một số tham số trong (3 1)
của Yang và Meng bằng cách thay đổi một số tham số trong (3.1),khi đó ta có pt (3.4) Phương pháp này cho phép robot xác địnhđược lộ trình và tránh bẫy trên đường đi
Trang 24Qua 3 mê cung được mô phỏng ở trên có thể thấy phương pháp cải tiến tỏ ra rất hiệu quả Với phương pháp cải tiến tại mỗi bước robot bắt buộc phải tiến tới một vị trí
ể
khác giúp robot không bị kẹt tại một điểm và tăng khả năng tới đích hơn.
Tuy nhiên phương pháp này vẫn có một nhược điểm
đó là khi robot gặp trở ngại và không thể tới đích, chúng bắt buộc phải xác định lại toàn bộ lộ trình Điều này có thể được ộ p ị ạ ộ ộ y ợ khắc phục bằng cách lựa chọn tham số tối ưu để có một lộ trình tốt nhất Việc xác định các tham số này là không đơn
giản vì chưa có một cơ sở khoa học nào để hướng dẫn việc này.
Trang 25 CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE BÀI THUYẾT TRÌNH.