1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NÓI GIẢM NÓI TRÁNH LỚP 8

12 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những cách dùng từ ngữ trong các câu trên được gọi là phép tu từ Nói giảm nói tránh, em hãy cho biết thế nào là nói giảm nói tránh và tác dụng của cách nói này.. Ghi nhớ: Nói giảm nói

Trang 1

KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ !

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ:

Thế nào là nói quá ? Nói quá có tác dụng gì ?

Trong các câu sau, câu nào sử dụng biện pháp tu

từ Nói quá ? Nêu tác dụng của của phép tu từ Nói quá được dùng ?

A Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống như chung một giàn.

B Những kẻ vá trời khi lỡ bước,

Gian nan chi kể việc con con !

C Người Cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm

Trang 3

- Các bác sĩ pháp y đang mổ xác chết của nạn nhân.

- Các bác sĩ pháp y đang phẩu thuật tử thi của nạn nhân.

Em chọn cách nói nào trong hai cách nói sau đây ? Giải

thích vì sao ?

Trang 4

NÓI GIẢM NÓI TRÁNH TIẾT 39

I- NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI GIẢM NÓI TRÁNH:

Ví dụ 1:

- …đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách

mạng đàn anh khác…

- … đi …

- … chẳng còn.

Đọc ngữ liệu 1, cho biết những từ ngữ in đậm trong các đoạn trích có nghĩa gì ? chết

Tại sao người viết lại dùng

cách diễn đạt này ?

-> Giảm nhẹ, tránh sự đau buồn.

Ví dụ 2:

Thảo luận cặp: (1 phút)

Thử thay thế từ bầu sữa bằng một từ ngữ khác rồi rút ra nhận xét vì sao tác giả Nguyên Hồng lại dùng từ ngữ này ?

Bầu sữa -> Tránh thô tục,

tăng cảm giác êm dịu.

Ví dụ 3:

Con dạo này lười lắm

Con dạo này không được chăm chỉ lắm.

Cho biết cách nói nào dưới đây nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe ?

Trang 5

NÓI GIẢM NÓI TRÁNH TIẾT 39

I- NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI GIẢM NÓI TRÁNH:

Ví dụ 1:

- …đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin

và các vị cách mạng đàn anh

khác…

- … đi …

- … chẳng còn.

Giảm nhẹ, tránh sự đau buồn.

Ví dụ 2: Bầu sữa -> Tránh thô tục, tăng cảm giác êm dịu.

Ví dụ 3:

Con dạo này không được chăm chỉ lắm -> Tế nhị, nhẹ nhàng.

Những cách dùng từ ngữ trong các câu trên được gọi

là phép tu từ Nói giảm nói tránh, em hãy cho biết thế nào là nói giảm nói tránh và tác dụng của cách nói này ?

GHI NHỚ / SGK TRANG 108

Trang 6

NÓI GIẢM NÓI TRÁNH TIẾT 39

I- NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI GIẢM NÓI TRÁNH:

Ví dụ 1:

- …đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và

các vị cách mạng đàn anh khác…

- … đi …

- … chẳng còn.

-> Giảm nhẹ, tránh sự đau buồn

Ví dụ 2:

Bầu sữa

-> Tránh thô tục, tăng cảm giác êm dịu

Ví dụ 3:

Con dạo này không được chăm chỉ lắm.

-> Tế nhị, nhẹ nhàng

Ghi nhớ:

Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu

từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,

tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ,

nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự

Thảo luận nhóm: (3 phút)

Sử dụng cách nói giảm nói tránh cho những câu sau và cho biết

em đã dùng cách gì để nói giảm nói tránh ?

a Ông ấy ăn cắp tài sản của nhà nước

b Cái nón của bạn xấu quá

-> Ông ấy tham ô của công

-> Cái nón của bạn chưa được đẹp

-> Ông ấy chỉ nay mai thôi

Dùng từ đồng nghĩa

Dùng cách nói phủ định trong cặp từ trái nghĩa.

Dùng cách nói trống

c Ông ấy sắp chết

Trang 7

NÓI GIẢM NÓI TRÁNH TIẾT 39

I- NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI GIẢM NÓI TRÁNH:

Ví dụ 1:

- …đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và

các vị cách mạng đàn anh khác…

- … đi …

- … chẳng còn.

-> Giảm nhẹ, tránh sự đau buồn

Ví dụ 2:

Bầu sữa

-> Tránh thô tục, tăng cảm giác êm dịu

Ví dụ 3:

Con dạo này không được chăm chỉ lắm.

-> Tế nhị, nhẹ nhàng

Ghi nhớ:

Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu

từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,

tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ,

nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự

Những cách nói giảm nói tránh:

- Dùng từ đồng nghĩa (đồng nghĩa, đồng nghĩa ngữ cảnh - từ Hán Việt)

- Dùng cách nói phủ định trong cặp

từ trái nghĩa.

- Dùng cách nói trống

Em hãy đặt ít nhất là một câu sử dụng một trong các cách nói giảm nói tránh trên ?

Trang 8

NÓI GIẢM NÓI TRÁNH TIẾT 39

I- NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ TÁC

DỤNG CỦA NÓI GIẢM NÓI TRÁNH:

Ví dụ 1:

- …đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và

các vị cách mạng đàn anh khác…

- … đi …

- … chẳng còn.

-> Giảm nhẹ, tránh sự đau buồn

Ví dụ 2:

Bầu sữa

-> Tránh thô tục, tăng cảm giác êm dịu

Ví dụ 3:

Con dạo này không được chăm chỉ lắm.

-> Tế nhị, nhẹ nhàng

Ghi nhớ:

Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu

từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,

tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ,

nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự

II- LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:

Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau đây vào chỗ trống:

đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.

Điền từ ngữ nói giảm nói tránh:

đi nghỉ

chia tay nhau khiếm thị

có tuổi

đi bước nữa

Bài tập 2:

Thảo luận cặp: (2 phút)

So sánh mỗi cặp câu a, b, c

và cho biết câu nào sử dụng cách nói giảm nói

tránh ?

a2 ) Anh nên hoà nhã với bạn bè !

b2 ) Anh không nên ở đây nữa !

c1 ) Xin đừng hút thuốc trong phòng ! Câu có sử dụng cách nói giảm nói tránh:

a

b

c

d

e

Trang 9

NÓI GIẢM NÓI TRÁNH TIẾT 39

I- NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ TÁC

DỤNG CỦA NÓI GIẢM NÓI TRÁNH:

Ví dụ 1:

- …đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và

các vị cách mạng đàn anh khác…

- … đi …

- … chẳng còn.

-> Giảm nhẹ, tránh sự đau buồn

Ví dụ 2:

Bầu sữa

-> Tránh thô tục, tăng cảm giác êm dịu

Ví dụ 3:

Con dạo này không được chăm chỉ lắm.

-> Tế nhị, nhẹ nhàng

Ghi nhớ:

Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu

từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,

tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ,

nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự

II- LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:

a c

b d

e

Điền từ ngữ nói giảm nói tránh:

đi nghỉ

chia tay nhau

khiếm thị

có tuổi

đi bước nữa

Bài tập 2:

a2 ) Anh nên hoà nhã với bạn bè !

b2 ) Anh không nên ở đây nữa !

c1 ) Xin đừng hút thuốc trong phòng !

Bài tập 3:

Trường hợp cần nói giảm nói tránh:

- Khi cần phải nói năng lịch sự, có văn hoá

- Khi quan tâm, tôn trọng người nghe

Trường hợp không nên nói giảm nói tránh: Khi cần thiết phải nói thẳng, nói đúng

mức độ sự thật

Câu có sử dụng cách nói giảm nói tránh:

Thảo luận nhóm: (5 phút) Cho biết những trường hợp nào nên sử dụng cách nói giảm nói tránh và trường hợp nào thì không nên sử dụng cách nói

giảm nói tránh ?

Trang 10

Xác định những cách nói giảm nói tránh trong các trường hợp sau và cho biết tác dụng của các cách nói giảm nói tránh ?

NÓI GIẢM NÓI TRÁNH TIẾT 39

a Xin lỗi, mình đi vệ sinh một tí.

b Trước kia khi bà chưa về với Thượng đế chí nhân, bà cháu ta

đã từng sung sướng biết bao !

c Chữ viết của bạn chưa được đẹp lắm !

d Lão làm bộ đấy ! Thật ra thì lão chỉ tâm ngẩm thế, nhưng cũng

ra phết chứ chả vừa đâu: Lão vừa xin tôi một ít bả chó …

-> Từ đồng nghĩa: Tránh thô tục.

-> Từ đồng nghĩa: giảm sự đau buồn

-> Phủ định (từ trái nghĩa): Thái độ lịch sự, tế nhị

-> Nói trống: Thái độ lịch sự với người đối thoại.

Trang 11

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Học thuộc lòng ghi nhớ Xem nắm lại các ngữ liệu đã phân tích Làm các bài tập: 2 (d,e), 3 Sgkh trang 109.

Chuẩn bị: Luyện nói kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả

và biểu cảm.

- Ôn tập về ngôi kể Cho các dẫn chứng về ngôi kể thứ nhất và ngôi thứ ba.

- Chuyển ngôi kể trong đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ”

- Kể một câu chuyện cho cả lớp nghe (có kết hợp yếu tố miêu tả

và biểu cảm).

Trang 12

CHÀO TẠM BIỆT QUÝ THẦY CÔ !

Ngày đăng: 09/12/2016, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w