Tính chất hoá học – Halôgen là những phi kim có tính ôxi hoá mạnh : Halôgen ôxi hoá hầu hết các kim loại riêng fluo ôxi hoá được cả vàng và bạch kim, nhiều phi kim và nhiều hợp chất.. Hi
Trang 1LÍ THUYẾT HOÁ HỌC 10 HKII 2015 – 2016
1 Nội dung (cơ bản và nâng cao)
3 Chương 7 Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
2 Cấu trúc đề thi học kì II
Lí tính, hóa tính, điều chế
Hoàn thành các phương trình phản ứng
Chuỗi phản ứng
Phân biệt các dung dịch mất nhãn
Phương trình chứng minh tính axít, tính khử, tính ôxi hoá của chất
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
Bài tập toán : Chủ yếu các dạng sau :
+ Dạng 1 : Hỗn hợp kim loại hoặc hỗn hợp gồm kim loại và ôxít kim loại tác dụng với axít (HCl, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc)
+ Dạng 2 : Hỗn hợp gồm kim loại và sunfua kim loại tác dụng với axít (HCl, H2SO4 loãng)
+ Dạng 3 : Kim loại hoặc hỗn hợp các kim loại tác dụng với lưu huỳnh
+ Dạng 4 : Tính tốc độ trung bình của phản ứng
3 Cơ cấu đề cương
• Lí tính, hoá tính, điều chế (tr.2) :
– Đơn chất halôgen (tr.2)
– Hợp chất của halôgen (tr.3)
– Ôxi (tr.5)
– Lưu huỳnh (tr.6)
• Chuỗi phản ứng (tr.10).
• Phân biệt các dung dịch mất nhãn (tr.12).
• Phương trình chứng minh tính axít, tính khử, tính ôxi hoá của chất (tr.13).
Trang 2• Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học (tr.14).
Chú ý các câu hỏi và bài tập ứng dụng trong thực tế
Trang 3A – LÍ TÍNH, HOÁ TÍNH VÀ ĐIỀU CHẾ
I – ĐƠN CHẤT HALÔGEN
1 Cấu tạo phân tử
Phân tử X2 có liên kết cộng hoá trị, năng lượng liên kết X X không lớn nên các phân tử halôgen tương đối dễ tách thành hai nguyên tử
2 Tính chất vật lí
– Fluo là chất khí, mầu lục nhạt, không tan trong nước (vì phân huỷ nước mạnh)
– Các halôgen khác tan tương đối ít trong nước và tan nhiều trong một số dung môi hữu cơ – Khí clo có mầu vàng nhạt, rất độc (vì nó phá hoại niêm mạc đường hô hấp)
– Brôm là chất lỏng mầu đỏ nâu, dễ bay hơi
– Iốt là chất rắn mầu đen tím, có vẻ sáng kim loại, dễ bị thăng hoa
3 Tính chất hoá học
– Halôgen là những phi kim có tính ôxi hoá mạnh : Halôgen ôxi hoá hầu hết các kim loại (riêng fluo ôxi hoá được cả vàng và bạch kim), nhiều phi kim và nhiều hợp chất Thí dụ :
H Cl 2HCl ;
Cl H O HCl HClO (Riêng :
2
2F 2H O 4HF O ) ;
(Nước Gia-ven)
Cl 2NaOH NaCl NaClO H O
;
3 2
2Fe 3Cl 2FeCl Halôgen không tác dụng trực tiếp với ôxi và nitơ
– Trong các hợp chất, halôgen có số ôxi hoá –1, +1, +3, +5, +7 (trừ fluo chỉ có số ôxi hoá –1) – Tính ôxi hoá của halôgen giảm dần từ fluo đến iốt
– Fluo không thể hiện tính khử, các halôgen khác có khả năng thể hiện tính khử và tính khử tăng dần từ clo đến iốt
4 Trạng thái tự nhiên và ứng dụng
– Halôgen chỉ tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất
– Fluo có trong men răng, trong lá một số loài cây ; phần lớn trong hai khoáng vật fluorít
(CaF-2) và criôlít (Na3AlF6 hay AlF3.3NaF)
– Clo, brôm tồn tại trong tự nhiên chủ yếu ở dạng muối clorua và brômua như : muối ăn NaCl (có trong nước biển, các mỏ muối), các khoáng vật chứa clo (cácnalít KCl.MgCl2.6H2O, xinvinít NaCl.KCl,…) ; brômua kim loại có trong nước biển
– Iốt có trong một số loại rong biển ; iốt còn có trong tuyến giáp con người, tuy với lượng rất nhỏ nhưng có vai trò rất quan trọng, nếu thiếu iốt người ta sẽ bị bệnh bướu cổ Iốt được dùng nhiều
Trang 4ở dạng cồn iốt để làm chất sát trùng Iốt được dùng để nhận biết hồ tinh bột (và ngược lại) do hồ tinh bột chuyển thành mầu xanh khi tiếp xúc với iốt
5 Điều chế
– Nguyên tắc : ôxi hoá iôn X– thành X2
– Điều chế clo trong phòng thí nghiệm : Dùng dung dịch axít HCl đặc tác dụng với một chất ôxi hoá mạnh như KMnO4, MnO2, K2Cr2O7,… Thí dụ : 16HClđặc + 2KMnO4 2KCl + 5Cl2 + 2MnCl2 + 8H2O
– Trong công nghiệp :
+ Điều chế fluo bằng cách điện phân hỗn hợp KF + 2HF nóng chảy
+ Sản xuất khí clo bằng cách điện phân dung dịch muối ăn bão hoà có màng ngăn
2NaCl + 2H2O Điện phân có màng ngăn 2NaOH + Cl2 + H2 + Điều chế brôm từ nước biển bằng cách cho khí clo sục qua dung dịch brômua : Cl2 + NaBr 2NaCl +
Br2
+ Điều chế iốt từ rong biển
Điều chế khí clo (a) trong phòng thí nghiệm ; b) trong công nghiệp)
II – HỢP CHẤT CỦA HALÔGEN
1 Hiđrô halôgenua và axít halôgenhiđríc HF, HCl, HBr, HI
– Hiđrô halôgenua là các hợp chất khí, dễ tan trong nước tạo ra các dung dịch axít halôgenhiđríc
– HF là một axít yếu Từ HCl đến HI tính axít tăng dần và là những axít mạnh
Từ HF đến HI tính khử tăng dần, chỉ có thể ôxi hoá F– bằng dòng điện, trong khi đó các iôn âm khác Cl–, Br–, I– đều bị ôxi hoá khi tác dụng với chất ôxi hoá mạnh
Tính chất đặc biệt của HF là tác dụng với silíc điôxít SiO2 (có trong thành phần của thuỷ tinh) :
Trang 54HF + SiO2 SiF4 + 2H2O
HI có tính khử khá mạnh :
2
2H I 2FeCl 2FeCl I 2HCl – Điều chế :
+ Điều chế HCl trong phòng thí nghiệm từ NaCl rắn và H2SO4 đặc ; trong công nghiệp điều chế HCl tinh khiết từ H2 và Cl2 (phương pháp tổng hợp)
Điều chế axít clohiđríc (a) trong phòng thí nghiệm ; b) trong công nghiệp)
+ Điều chế HBr theo phản ứng : PBr3 + 2H2O 3HBr + H3PO3
– Nhận biết iôn X– : Dùng dung dịch AgNO3 là thuốc thử để nhận biết iôn Cl–, Br–, I– có trong dung dịch axít halôgenhiđríc hoặc trong dung dịch muối halôgen do dễ tạo AgCl (mầu trắng), AgBr (mầu vàng), AgI (mầu nâu) không tan trong nước (riêng AgF dễ tan trong nước)
2 Hợp chất có ôxi của halôgen
– Trong hợp chất ôxi fluorua (OF2), fluo có số ôxi hoá –1 OF2 được điều chế bằng cách cho fluo qua dung dịch NaOH loãng (khoảng 2%) và lạnh : 2F2 + 2NaOH 2NaF + H2O + OF2
– Trong các hợp chất có ôxi : clo, brôm, iốt có số ôxi hoá +1, +3, +5, +7
Thí dụ : Chiều biến đổi tính bền, tính axít và tính ôxi hoá dãy axít có ôxi của clo
Chiều tính bền và tính axít tăng HClO HClO HClO HClO Khả năng ôxi hoá tăng
– Nước Gia-ven, clorua vôi, muối clorát :
+ Clo tác dụng với dung dịch natri hiđrôxít loãng, nguội tạo ra nước Gia-ven : NaCl, NaClO,
H2O Khi điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn giữa cực âm và cực dương, clo tạo thành
Trang 6ở cực dương sẽ tác dụng với với natri hiđrôxít tạo thành nước Gia-ven Do tính ôxi hoá mạnh, nước Gia-ven được dùng để tẩy trắng sợi, vải, giấy, sát trùng và khử mùi các khu vực bị ô nhiễm
+ Clorua vôi : CaOCl2 (là muối hỗn tạp của canxi với hai gốc axít khác nhau)
Cl Công thức cấu tạo : Ca
OCl
So với nước Gia-ven, clorua vôi có giá thành rẻ hơn, dễ chuyên chở hơn nên được sử dụng rộng rãi làm chất tẩy trắng, sát trùng, khử ô nhiễm bảo vệ môi trường
+ Muối clorát quan trọng hơn cả là KClO3 Trong công nghiệp, muối kali clorát được điều chế bằng cách điện phân dung dịch KCl 25% ở nhiệt độ 70 75 C Muối kali clorát tan nhiều trong nước nóng,
ít tan trong nước lạnh Vì vậy, khi làm lạnh dung dịch bão hoà, muối kali clorát dễ dàng tách khỏi dung dịch
3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O Muối kali clorát được sử dụng để điều chế ôxi trong phòng thí nghiệm, sản xuất pháo hoa, thuốc nổ Thuốc gắn ở đầu que diêm thường chứa 50% muối kali clorát
II – ÔXI
1 Ôxi đơn chất (O 2 , O = O)
a) Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên :
– Ôxi là một chất khí không mầu, không mùi, hơi nặng hơn không khí, ít tan trong nước, ôxi hoá lỏng khi bị nén ở áp suất cao và nhiệt độ thấp
– Ôxi chiếm khoảng 20% thể tích không khí, là sản phẩm của quá trình quang hợp
b) Tính chất hoá học :
– Tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt,…) và phi kim (trừ halôgen) tạo các ôxít
Thí dụ : 4M + O2 2M2On (M là kim loại)
+ Tác dụng với kim
loại : Magiê cháy trong khí
ôxi :
t 2
2Mg + O 2MgO
+ Tác dụng với phi
kim : Cácbon cháy trong
khí ôxi :
t
C + O CO
– Tác dụng với hợp
chất : Ở nhiệt độ cao,
nhiều hợp chất cháy
trong ôxi tạo ôxít
+ CO cháy trong
không khí :
Trang 72 0 4 2
t
2CO + O 2CO
+ Êtanol cháy trong không khí :
t
C H OH + 3O 2CO + 3H O.
c) Điều chế ôxi :
– Trong phòng thí nghiệm : Phân huỷ hợp chất chứa ôxi, kém bền với nhiệt như KMnO4, KClO3, H2O2,
…
t
– Trong công nghiệp :
+ Từ không khí : Không khí sau khi loại bỏ CO2, bụi và hơi nước, được hoá lỏng, sau đó chưng cất phân đoạn
+ Từ nước : Điện phân nước (có hoà tan chất điện li), ôxi thu được ở cực dương (anốt)
điện phân
2H O 2H O
a) Điều chế ôxi (a) trong phòng thí nghiệm ; b) trong công nghiệp (từ nước))
2 Ôdôn và hiđrô peôxít
a) Ôdôn (O 3 ) :
– Cấu tạo : Phân tử có một liên kết đôi và một liên kết
cộng hoá trị cho – nhận
– Tính chất vật lí : Là chất khí, mùi đặc trưng, mầu xanh
nhạt
– Tính chất hoá học : Là chất ôxi hoá mạnh hơn ôxi (thí dụ : ôxi hoá Ag thành Ag2O, I– thành I2,…)
2Ag O Ag O O ;
2K I O H O I 2K O H O
– Ứng dụng : Lượng nhỏ ôdôn trong không khí làm cho không khí trong lành ; ôdôn dùng để tẩy trắng, khử trùng, bảo quản hoa quả
b) Hiđrô peôxít (H 2 O 2 ) :
– Cấu tạo hợp chất peôxít : có liên kết O O
– Tính chất vật lí : H2O2 là chất lỏng, không mầu, nặng hơn nước, tan vô hạn trong nước
Catốt Anốt
b)
Trang 8– Tính chất hoá học : Là hợp chất ít bền, dễ bị phân huỷ thành H2O và O2 ; có tính ôxi hoá mạnh và có tính khử Thí dụ : H2O2 + 2KI 2KOH + I2 ; Ag2O + H2O2 2Ag + H2O + O2
– Ứng dụng : làm chất tẩy mầu, chất sát trùng trong y tế, chất bảo quản nước giải khát,…
II – LƯU HUỲNH
1 Đơn chất lưu huỳnh
a) Tính chất vật lí :
– Dạng thù hình : Lưu huỳnh có hai dạng thù hình là lưu huỳnh tà phương ( S) và lưu huỳnh đơn tà (S) Hai dạng thù hình khác nhau về tính chất vật lí, nhưng giống nhau về tính chất hoá học, giữa chúng có thể biến đổi qua lại lẫn nhau
– Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu tạo phân tử và tính chất vật lí : Ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ nóng chảy (dưới 113C), S và S là chất rắn mầu vàng ; ở 119C là chất lỏng mầu vàng, rất linh động ; ở 187C lưu huỳnh lỏng trở nên quánh nhớt, mầu nâu đỏ ; ở 445C lưu huỳnh sôi, ở
1400C là phân tử S2, ở 1700C là nguyên tử S
b) Tính chất hoá học :
– Tính ôxi hoá : Lưu huỳnh tác dụng với nhiều kim loại và hiđrô ở nhiệt độ cao tạo muối sunfua hoặc hiđrô sunfua (lưu huỳnh tác dụng với Hg ngay ở nhiệt độ thường)
t
S + Fe FeS
t
S H H S
Hg S Hg S – Tính khử : Ở nhiệt độ cao, lưu huỳnh tác dụng với một số phi kim (như ôxi, clo, fluo)
t
S O S O
t
6 2
S 3F S F
c) Ứng dụng và sản xuất lưu huỳnh :
Trang 9– Lưu huỳnh là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp như : sản xuất H2SO4 (chiếm 90% lượng lưu huỳnh), lưu hoá cao su, sản xuất diêm, tẩy trắng bột giấy, chất dẻo êbônít, dược phẩm, phẩm nhuộm,…
– Lưu huỳnh được khai thác từ lưu huỳnh tự do trong lòng đất từ H2S (trong khí tự nhiên) và
SO2 (sản phẩm phụ trong công nghiệp luyện kim)
Thiết bị khai thác lưu huỳnh (phương pháp Frasch)
2 Hiđrô sunfua (H 2 S)
a) Tính chất vật lí : Là chất khí, mùi trứng thối, nặng hơn không khí, rất độc.
b) Tính chất hoá học :
– Tính axít yếu : Tạo muối trung hoà (chứa S2–) và muối axít (chứa HS–)
– Tính khử mạnh : Thí dụ : H2S + 2FeCl3 2FeCl2 + S + 2HCl
2H S + O 2H O + 2S ;
t
2H S + 3O 2H O + 2 SO
c) Trạng thái tự nhiên, điều chế :
– H2S có trong một số nước suối, khí núi lửa, khí thoát ra từ chất prôtêin thối rữa,…
– Trong phòng thí nghiệm điều chế từ FeS : FeS + 2HCl FeCl2 + H2S
3 Hợp chất có ôxi của lưu huỳnh
a) Lưu huỳnh điôxít (SO 2 ) :
– Cấu tạo phân tử : Có hai liên kết đôi, nguyên tố lưu huỳnh có số ôxi hoá +4
– Tính chất vật lí : SO2 là chất khí, không mầu, mùi hắc, tan nhiều trong nước, độc
– Tính chất hoá học :
+ SO2 là ôxít axít : tạo muối trung hoà (chứa iôn SO23
) và muối axít (chứa iôn HSO3
)
+ SO2 vừa có tính khử, vừa có tính ôxi hoá
2
SO + Br + 2H O 2H Br + H SO (phản ứng thể hiện tính khử của SO )
Trang 104 2 0
SO + 2H S 3S + 2H O (phản ứng thể hiện tính ôxi hoá của SO )
– SO2 là một trong những chất chủ yếu gây ô
nhiễm môi trường
– SO2 được dùng để sản xuất H2SO4, tẩy trắng,
chống nấm mốc
– Điều chế :
+ Trong phòng thí nghiệm :
Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + SO2
+ Trong công nghiệp : Đốt cháy lưu huỳnh hoặc
quặng sunfua kim loại (thí dụ như pirít sắt FeS2)
t
4FeS + 11O 2Fe O + 8SO
b) Lưu huỳnh triôxít (SO 3 ) :
– Cấu tạo phân tử : Có ba liên kết đôi, nguyên
tố lưu huỳnh có số ôxi hoá +6
– Tính chất vật lí : SO3 là chất lỏng, không
mầu, tan vô hạn trong nước và trong axít sunfuríc
– Tính chất hoá học : Là ôxít axít (anhiđrít sunfuríc) : SO3 + H2O H2SO4
– Điều chế : ôxi hoá SO2 bằng ôxi (450 ÷ 500 C , xúc tác V2O5)
c) Axít sunfuríc (H 2 SO 4 ) :
– Tính chất vật lí : H2SO4 là chất lỏng, sánh như
dầu, không mầu, không bay hơi, dễ hút ẩm ; axít
sunfuríc đặc tan trong nước toả một lượng nhiệt lớn
– Tính chất hoá học :
+ Axít sunfuríc loãng là axít mạnh, có những tính
chất chung của axít, tạo muối sunfát (chứa iôn SO24
) và muối hiđrôsunfát (chứa iôn HSO4
)
+ Axít sunfuríc đặc nóng có tính ôxi hoá rất mạnh,
nó ôxi hoá được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), nhiều
phi kim (như C, S, P,…) và nhiều hợp chất ; axít sunfuríc
đặc, nguội làm một số kim loại như Fe, Al, Cr,… bị thụ
động hoá ; axít sunfuríc đặc có tính háo nước, nó chiếm
nước kết tinh của nhiều muối ngậm nước, chiếm các
nguyên tố H và C trong nhiều hợp chất hữu cơ
Thí dụ :
Điều chế SO 2 trong phòng thí nghiệâm
H 2 SO 4 đặc tác dụng với đường
Trang 11(Có thể viết phương trình tổng quát với kim loại như
sau :
2nH2SO4 (đặc, nóng) + 2M M2(SO4)n + 2nH2O +
nSO2)
2H2SO4 (đặc, nóng) + S 3SO2 + 2H2O
H2SO4 (đặc, nóng) + 8HI 4I2 + H2S + 4H2O
2H2SO4 (đặc, nóng) + 2FeSO4 Fe2(SO4)3 + 2H2O + SO2
Tính háo nước :
C12H22O11 2 4
H SO đặc
12C + 11H2O;
C + 2H2SO4 CO2 + 2SO2 + 2H2O
– Ứng dụng : Axít sunfuríc là hoá chất hàng đầu
của nhiều ngành sản xuất
– Sản xuất axít sunfuríc :
– Nhận biết axít sunfuríc và dung dịch muối sunfát : dùng iôn Ba2+ (dung dịch bari hiđrôxít, muối bari tan như Ba(NO3)2, BaCl2,…) tạo kết tủa BaSO4
B – CHUỖI PHẢN ỨNG
Tháp hấp thụ SO 3 trong sản xuất
axít sunfuríc
S
SO2 SO3 H2SO4 FeS2
Trang 12Trích Giáo trình Hoá học đại cương, Lê Xuân Trọng (chủ biên),
Đại học quốc gia Hà Nội, 2010
Trang 14C – PHÂN BIỆT CÁC DUNG DỊCH MẤT NHÃN
1 Phân biệt các iôn F – , Cl – , Br – , I –
Dùng AgNO3 làm thuốc thử :
3
NaF AgNO không tác dụng ;
(màu vàng nhạt)
NaBr AgNO AgBr NaNO
;
(màu vàng)
NaI AgNO AgI NaNO
2 Nhận biết iôn sunfát
Thuốc thử nhận biết iôn sunfát SO24
là dung dịch muối bari hoặc dung dịch Ba(OH)2
Sản phẩm phản ứng là bari sunfát BaSO4 kết
tủa trắng, không tan trong axít :
H SO BaCl BaSO 2HCl ;
Na SO BaCl BaSO 2NaCl
3 Với chất khí
– CO2 : Nước vôi trong dư Đục nước vôi trong
– SO2 (mùi hắc) : Dung dịch brôm (Br2)
mất màu vàng của dung dịch brôm
SO2 + Br2 + 2H2O HBr + H2SO4) – NH3 (mùi khai) : Quỳ tím ẩm hóa xanh – Cl2 (màu vàng) : Dung dịch KI và hồ tinh bột Dung dịch màu xanh ; Quỳ tím ẩm Đỏ, sau đó mất màu
– H2S (mùi trứng thối) : Dung dịch Pb(NO3)2 Kết tủa đen
(màu trắng)
NaCl AgNO AgCl NaNO
Trang 15– HCl : Quỳ tím ẩm Hóa đỏ.
– Dung dịch AgNO3 Kết tủa trắng
– N2 :Que diêm có tàn đỏ Tắt
– NO : Để ngoài không khí hóa màu nâu
đỏ
– NO2 : Màu nâu đỏ, quỳ tím ẩm hóa đỏ
3 Dung dịch badơ
– Ca(OH)2 : Dùng CO2, SO2 : Có kết tủa
trắng ( nếu sục đến dư kết tủa tan ra)
– Ba(OH)2 : Dùng dịch H2SO4 Kết tủa
màu trắng
4 Dung dịch axít
– HCl : Dùng dung dịch AgNO3 Kết tủa
trắng
– H2SO4 : Dùng dung dịch BaCl2 Kết tủa
trắng
– HNO3 : Dùng bột Cu và đun ở nhiệt độ cao
Dung dịch màu xanh, khí màu nâu đỏ thoát
ra
5 Dung dịch muối
– Muối clorua (– Cl) : Dùng dung dịch
AgNO3 Kết tủa trắng
– Muối sunfát : Dùng dung dịch BaCl2
Kết tủa trắng
– Muối cácbonat( = CO3) : Dùng dung dịch axít (HCl, H2SO4 Khí)
– Muối sunfua (= S) : Dùng dung dịch
Pb(NO3)2 Kết tủa màu đen
– Muối phốtphat (PO4) : Dùng dung dịch AgNO3 Kết tủa màu vàng
6 Các ôxít của kim loại
Thường hòa tan vào nước Chia làm 2 nhóm : tan trong nước và không tan trong nước
– Nhóm tan trong nước cho tác dụng với
CO2 (nếu thử bằng quỳ tím Xanh) + Nếu không có kết tủa : kim loại trong ôxít là kim loại kiềm (hóa trị I)
+ Nếu có kết tủa : kim loại trong ôxít là kim loại kiềm thổ (hóa trị II)
– Nhóm không tan trong nước cho tác dụng với dung dịch badơ (NaOH)
+ Nếu tan trong dung dịch kiềm thì kim loại trong ôxít là Al, Zn, Cr
+ Nếu không tan trong dung dịch kiềm thì là kim loại khác
Các ôxít của phi kim : Cho vào nước thử bằng quỳ tím Đỏ
D – PHƯƠNG TRÌNH CHỨNG MINH TÍNH AXÍT, TÍNH KHỬ, TÍNH ÔXI HOÁ CỦA CHẤT
1 O 2 có tính ôxi hoá mạnh
t 2
2Mg + O 2MgO
C + O CO
2CO + O 2CO
2 O 3 có tính ôxi hoá mạnh hơn O 2
2Ag O Ag O O ;
2K I O H O I 2K O H O
3 S vừa có tính khử, vừa có tính ôxi hoá
– Tính ôxi hoá :
t
S + Fe FeS
t
S H H S
Hg S Hg S