1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giám sát hoạt động tài chính 2016

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 29,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ số biên lợi nhuận gộp Tỷ lệ % giữa lợi nhuận gộp và doanhthu bán hàng lợi nhuận gộp x 100 ÷ doanh thu Hệ số biên lợi nhuận ròng Tỷ lệ % giữa lợi nhuận ròng và doanh thu lợi nhuận ròng

Trang 1

Giám sát hoạt động tài chính (Phần 1)

22/08/2013 10:05

Việc đánh giá hoạt động của doanh nghiệp thông qua các chỉ số về tài chính là một việc cần phải thực hiện đều đặn kienthucdoanhnhan.vn giới thiệu đến bạn kỹ năng sử dụng một số các tỷ số giúp bạn hiệu quả hơn trong hoạt động giám sát tài chính cho doanh nghiệp của bạn

Có rất nhiều cách để bạn có thể giám sát hoạt động tài chính của doanh nghiệp của bạn bằng cách sử dụng các dữ liệu có sẵn Với việc sử dụng các tỷ số tài chính, bạn có thể đánh giá doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả ở đâu và đánh giá những ảnh hưởng khi có sự thay đổi ở một hoạt động này đến các hoạt động khác Giám sát chặt chẽ số liệu sẽ cho phép bạn tối đa hóa hiệu quả và giảm thiểu lãng phí và điều này sẽ có ích cho doanh nghiệp của bạn trong dài hạn

Bản hướng dẫn này sẽ giúp bạn hiểu cách làm thế nào để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc sử dụng các tỷ số tài chính thông thường Nó cũng sẽ giúp bạn theo dõi lợi nhuận, dòng tiền và các yếu tố phi tài chính (như tốc độ thay thế nhân viên và sự hài lòng của khách hàng)

Các loại tỷ số tài chính

Một tỷ số có chứa một hoặc nhiều số liệu tài chính được là một “tỷ số tài chính” Bạn có thể sử dụng các tỷ số

để đơn giản hóa các dữ liệu tài chính và phi tài chính nhằm mục đích giám sát và cải thiện hoạt động kinh doanh của bạn

Các tỷ số tài chính quan trọng

Bảng dưới đây cung cấp một bản tóm tắt ngắn gọn của các tỷ số tài chính, ý nghĩa và cách tính toán các tỷ số này

Hệ số biên lợi nhuận gộp Tỷ lệ % giữa lợi nhuận gộp và doanhthu bán hàng (lợi nhuận gộp x 100) ÷ doanh thu

Hệ số biên lợi nhuận ròng Tỷ lệ % giữa lợi nhuận ròng và doanh thu (lợi nhuận ròng trước thuế x100) ÷ doanh thu

Tỷ số giữa chi phí nguyên vật liệu và

doanh thu bán hàng

Tỷ lệ % doanh thu dùng để chi trả cho chi phí nguyên vật liệu

(Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp x 100) ÷ doanh thu

Tỷ số giữa chi phí lao động và doanh

thu bán hàng Tỷ lệ % doanh thu dùng dể chi trả cho chi phí lao động (Chi phí nhân công trực tiếp x100) ÷ doanh thu

Tỷ số giữa chi phí sản xuất chung và

doanh thu bán hàng

Tỷ lệ % doanh thu dùng để chi trả cho chi phí sản xuất chung

(Chi phí sản xuất chung x100) ÷ doanh thu

Vòng quay hàng tồn kho Cho biết số lần mà hàng tồn kho luânchuyển trong kì Giá vốn hàng bán ÷ (0.5 x (hàng tồn kho cuối kì + hàng tồn kho đầu kì )) Vòng quay khoản phải thu Cho biết thời gian thu hồi nợ (Số nợ x số ngày nợ) ÷ doanh thu Vốn lưu động Phản ánh tính thanh khoản của doanh nghiệp Tài sản hiện hành ÷ Nợ hiện hành Khả năng thanh khoản (hay còn gọi

là tỉ lệ tài sản dễ dàng chuyển đổi

thành tiền mặt)

Cho biết khả năng trả nợ của doanh nghiệp Tài sản hiện hành (đã trừ đi giá trị hàng tồn kho) ÷ Nợ hiện hành

Sử dụng các tỷ số trong doanh nghiệp

Tỷ số cho biết quan hệ giữa 1 số đối với 1 số khác Trong phân tích tài chính, các tỷ số này có thể được biểu diễn dưới dạng tỷ số (theo giá trị tuyệt đối hoặc hoặc tỷ lệ phần trăm) tùy thuộc vào cách tiếp cận của bạn

Để thể hiện ý nghĩa của tỷ số một cách rõ ràng, chỉ số tài chính cần phải được so sánh với một số chỉ tiêu như:

 Xu hướng của các kết quả trong năm qua hay khoảng thời gian nào đó (tức là phân tích xu hướng)

 Các kết quả của các đối thủ cạnh tranh khác (nếu có sẵn)

 Tiêu chuẩn của ngành hoặc các tiêu chuẩn kinh doanh nói chung

 Các kết quả đã được dự toán

 Ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế

Trang 2

Các chỉ số tài chính thường được sử dụng

Quyết định đầu tiên của bạn sẽ là sử dụng các chỉ tiêu tài chính nào Danh mục các chỉ số tài chính được sử dụng phổ biến là :

 Lợi nhuận - lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng là hai chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả kinh doanh và khả năng thành công

 Dòng tiền và tính thanh khoản – các chỉ số này cho phép bạn để đánh giá số lượng vốn lưu động bạn

có trong doanh nghiệp và tính toán khả năng trả nợ của doanh nghiệp trong ngắn hạn và trung hạn

 Rủi ro và lợi tức - sử dụng chúng để đánh giá mức độ thành công trong các khoản đầu tư của doanh nghiệp và những ảnh hưởng có thể có nếu đầu tư nhiều hơn vào một mảng cụ thể nào đó mà doanh nghiệp đang thực hiện

 Vòng quay hàng tồn kho và doanh thu bán hàng - xác định việc dư thừa hay thiếu hụt trong sản xuất hoặc trong các chiến lược tiếp thị

Tỷ số phi tài chính

Tỷ số phi tài chính cũng rất quan trọng đối với doanh nghiệp vì chúng có thể làm nổi bật những vấn đề mà có thể không được hiển thị trên bảng cân đối kế toán Tốc độ thay thế nhân viên và sự hài lòng của khách hàng là những ví dụ về các yếu tố phi tài chính mà bạn có thể cần xem xét

Cần sự giúp đỡ khi gặp các vấn đề về tỷ số tài chính

Cố vấn tài chính có thể đề xuất các tỷ số phù hợp nhất cho doanh nghiệp của bạn và cho bạn thấy làm thế nào

để thực hiện các báo cáo nhằm tính toán và theo dõi các tỷ số này Khi bắt tay vào việc phân tích các số liệu từ các chỉ tiêu tài chính tại doanh nghiệp, bạn có thể sử dụng chúng để chấm điểm cho chính doanh nghiệp mình Điều này sẽ giúp bạn đánh giá năng suất công việc bằng cách so sánh hiệu suất của bạn với các doanh nghiệp khác cùng ngành Hiệp hội các doanh nghiệp và ngành nghề thường xuyên thu thập các dữ liệu tài chính và công bố chúng rộng rãi trên các mạng thông tin trực tuyến

Đo lường lợi nhuận

Có 2 loại lợi nhuận biên mà bạn có thể tính toán cho doanh nghiệp của bạn, đó là Hệ số biên lợi nhuận gộp và

hệ số biên lợi nhuận ròng

Hệ số biên lợi nhuận gộp

Hệ số biên lợi nhuận gộp là tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán hàng còn lại sau khi trừ đi chi phí sản xuất của hàng hoá bán ra so với tổng doanh thu Nó đo lường tỷ lệ phần trăm doanh thu bán hàng còn lại để trả chi phí chung và phần lợi nhuận

Hệ số biên lợi nhuận gộp của một doanh nghiệp sản xuất chỉ ra sự khác biệt giữa giá trị hàng hóa bán cho khách hàng (bán hàng) và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và các chi phí chung nhà máy phát sinh trong quá trình sản xuất hàng hoá (giá vốn hàng bán) Ví dụ, nếu chi phí sản xuất là $200.000 và doanh số bán hàng của bạn là $700.000, bạn sẽ tính toán biên lợi nhuận gộp của bạn như sau:

Hệ số biên lợi nhuận gộp = (Lợi nhuận gộp x 100) ÷ bán hàng = ($ 200.000 x 100) ÷ $ 700.000 = 28,6% Trong trường hợp này, cho mỗi $ 1 doanh thu bán hàng, doanh nghiệp của bạn làm ra 28,6 cent tổng lợi nhuận để trang trải các chi phí chung và phần còn lại là lợi nhuận

Hệ số biên lợi nhuận ròng

Hệ số biên lợi nhuận ròng cho biết bao nhiêu tiền còn lại sau khi trừ các chi phí trực tiếp và chi phí chung từ lợi nhuận gộp Tỷ lệ này là tỷ lệ phần trăm doanh thu bán hàng còn lại sau khi trừ đi các chi phí bán hàng và tất cả các chi phí khác, trừ thuế Thông tin này sẽ giúp bạn so sánh lợi tức của doanh nghiệp của bạn trên doanh thu bán hàng với hiệu suất của các doanh nghiệp khác cùng ngành Sử dụng ví dụ trên, nếu các chi phí chung của doanh nghiệp bạn là $ 140.000:

Hệ số biên lợi nhuận ròng = (Lợi nhuận trước thuế x 100) ÷ doanh thu

= [($ 200,000 - $ 140,000) x 100] ÷ $ 700.000 = ($ 60,000 x 100) ÷ $ 700.000 = 8,6%

Điều này có nghĩa là với mỗi $ 1 bán hàng, các doanh nghiệp đang tạo ra lợi nhuận ròng là 8,6 cent

Trang 3

Sử dụng dữ liệu hệ số biên lợi nhuận

Bạn có thể so sánh hệ số biên lợi nhuận góp và hệ số biên lợi nhuận ròng của bạn với các doanh nghiệp khác cùng ngành Bằng cách này bạn có thể giải quyết những vấn đề còn tồn đọng trong doanh nghiệp, cần phải nâng cao hiệu quả nhằm bắt kịp với các đối thủ cạnh tranh, và xu hướng lợi nhuận điểm sẽ chỉ ra cho bạn những chỗ mà các doanh nghiệp khác đang cố bắt kịp

Bạn nên nhớ rằng, dù bức tranh tổng thể về tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp của bạn rất hữu ích nhưng việc quan trọng hơn nhiều là cần kiểm tra mức biên lợi nhuận của các sản phẩm cụ thể mà bạn đang có Bằng cách này, bạn có thể đánh giá liệu có nên ngừng sản xuất một số mặt hàng nào đó mà không có lợi nhuận hay

là tập trung sản xuất và tiếp thị để nâng cao lợi nhuận của một sản phẩm nhất định

Đo lường các yếu tố quyết định lợi nhuận

Theo dõi các yếu tố quyết định lợi nhuận của bạn và thường xuyên đo lường tác động của chúng sẽ giúp bạn đánh giá sự thành công trong chiến lược của bạn Có rất nhiều cách tính toán mà bạn có thể sử dụng để đo lường các yếu tố quyết định lợi nhuận như:

 Tỷ lệ thu nhập trong doanh thu – để đo lường xem doanh nghiệp đang chịu mức chi phí sản xuất ở mức nào

 Tỷ số giữa những ngày nghỉ ốm và tổng số ngày được trả lương – để đo lường tinh thần cũng như mức

độ an toàn của nhân viên

 Tỷ lệ sản phẩm lỗi (tức là sản phẩm bị loại) – để đo lường chất lượng sản xuất

Tỷ lệ thu nhập trong doanh thu

Tỷ lệ thu nhập trong doanh thu cho biết mức lợi nhuận so với doanh thu bán hàng để từ đó đảm bảo rằng bạn không chi tiêu nhiều hơn những gì bạn làm ra

Tỷ lệ thu nhập trong doanh thu = (lợi nhuận ròng ÷ tổng doanh thu) x 100

Ví dụ về tỷ lệ thu nhập và doanh thu

Ví dụ, bạn có thể sử dụng tỷ lệ này (biểu diễn dưới dạng tỷ lệ phần trăm) để đo lường xem doanh nghiệp đang chịu mức chi phí sản xuất ở mức nào Bạn có thể đặt cho mình một mục tiêu để đạt được cao hơn con số 18%

Tỷ lệ thu nhập và doanh thu = [lợi nhuận ròng ($ 105,000) ÷ tổng doanh thu ($ 750,000)] x 100 = = 14%

Tỷ lệ giữa số ngày bị ốm và tổng số ngày được trả lương

Đo lường tỷ lệ giữa số ngày bị ốm so với tổng số ngày được trả lương có thể cung cấp cho bạn một dấu hiệu

về mức độ hài lòng của nhân viên và vấn đề sức khỏe và các biện pháp bảo hộ an toàn tại nơi làm việc Một tỷ

lệ cao có nghĩa là nhân viên của bạn có thể không hài lòng hoặc bị thương / đau ốm tại nơi làm việc Nếu ở trường hợp này, bạn nên xem xét một số các hoạt động thúc đẩy tinh thần làm việc hoặc xem lại các vấn đề về sức khỏe và chính sách bảo hộ an toàn tại nơi làm việc của bạn

Bạn cũng có thể nhìn vào những ngày mà đa số các nhân viên của bạn xin nghỉ ốm Ví dụ, nếu thường vào ngày thứ hai hoặc thứ sáu (chứ không phải giữa tuần) thì nó có thể phản ánh sự thiếu sự hài lòng về công việc

Tỷ lệ giữa số ngày bị ốm và tổng số ngày được trả lương = (tổng số ngày bệnh ÷ tổng số ngày được trả lương) x 100

Ví dụ về tỷ lệ giữa số ngày bị ốm và tổng số ngày được trả lương

Ví dụ, bạn có thể sử dụng tỷ lệ này có được một dấu hiệu của tinh thần và mức độ an toàn Quyết định một tỷ

lệ phần trăm có thể chấp nhận được tại doanh nghiệp của bạn

Tỷ lệ giữa số ngày bị ốm và tổng số ngày được trả lương = [số ngày bị bệnh (48) ÷ số ngày được trả lương (2640)] x 100 = 1,8%

Tỷ lệ sản phẩm lỗi

Trang 4

Tỷ lệ này sẽ giúp bạn đánh giá chất lượng sản xuất của bạn và cho dù chi phí sản xuất hàng hóa của bạn quá cao Một tỉ lệ cao có thể cho thấy bạn cần phải xem xét quá trình sản xuất của bạn

Tỷ lệ sản phẩm lỗi = tổng số sản phẩm bị loại ÷ tổng số sản phẩm được sản xuất x 100

Ví dụ về tỷ lệ sản phẩm lỗi

Ví dụ, bạn có thể sử dụng tỷ lệ này để đo lường hệ thống sản xuất của bạn đang làm việc như thế nào Mục tiêu của bạn là có thể đạt được một tỷ lệ lỗi ít hơn 1% hoặc 10 sản phẩm bị loại trên tổng số 1.000 sản phẩm được sản xuất

Tỷ lệ sản phẩm lỗi =

[Tổng số sản phẩm bị loại (230) ÷ tổng số sản phẩm được sản xuất (20.000)] x 100 = 1,15%

Giám sát hoạt động tài chính (phần 2)

23/08/2013 04:25

Phần 2 của giảm sát hoạt động tài chính, kienthucdoanhnhan.vn gửi đến bạn một số tỷ số để đo lường dòng tiền, đánh giả rủi ro và các chỉ số phi tài chính

Xem lại phần 1

Giám sát dòng tiền và tính thanh khoản

Dòng tiền và các chỉ số thanh khoản cho phép bạn đánh giá số lượng vốn lưu động doanh nghiệp của bạn có

và tính toán khả năng trả nợ như thế nào trong ngắn và trung hạn

Tỷ số vốn lưu động

Tỷ số vốn lưu động còn được gọi là “tỷ số thanh khoản hiện thời” và là một trong những thước đó tài chính tốt nhất được biết đến Nó cho biết bạn có bao nhiêu tiền để sẵn sàng trả cho các chủ nợ Việc tính toán rất đơn giản:

Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn ÷ nợ ngắn hạn

Ví dụ, nếu tài sản của doanh nghiệp của bạn hiện tại là $ 300.000 và nợ ngắn hạn là $ 220.000 thì tỷ số vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ là $ 300.000 ÷ 220.000 $ = 1,36

Bạn có thể sử dụng tỷ số này để xác định xem tài sản hiện có của doanh nghiệp có đủ để thanh toán các khoản nợ hiện tại không trong điều kiện có trước một biên an toàn cho các tổn thất không lường trước (như mức

độ chứng khoán giảm hoặc đối mặt với các khoản nợ khó đòi)

Tỉ số vốn lưu động càng cao thì càng tốt Một tỷ số ít nhất là 2 cho thấy bạn có tài sản gấp đôi so với các khoản nợ và cũng cho thấy doanh nghiệp của bạn đang ở trong tình trạng tốt Một tỷ số vốn lưu động nhỏ hơn 1 cho biết doanh nghiệp của bạn có thể sẽ gặp rủi ro

Tỉ số tài sản khả hoán (hay tỷ số thanh khoản)

Còn được gọi là tỷ số thanh khoản – cho biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp hoặc khả năng đáp ứng các điều kiện ràng buộc ngay lập tức Ví dụ, với một doanh nghiệp có tài sản $150.000, chứng khoán và các tài sản khác là $40.000 và nợ phải trả là $ 55.000 thì tỷ số thanh khoản được tính như sau:

Tỷ số thanh khoản = (Tài sản hiện hành – Hàng tồn kho) ÷ nợ ngắn hạn

= ($ 150,000 - $ 40.000) ÷ $ 45.000 = $ 110.000 ÷ $ 75.000 = 1,47

Khi tính toán tỷ số này, điều quan trọng cần biết là tài sản hiện hành chỉ bao gồm tiền mặt hoặc tài sản có tính thanh khoản cao (có thể dễ dàng chuyển thành tiền mặt) Nợ chỉ bao gồm những khoản nợ ngắn hạn cần phải được đáp ứng một cách nhanh chóng khi đáo hạn

Bạn nên nhắm mục tiêu cho một tỷ lệ là 1:1 hoặc cao hơn Nếu phần lớn các tài sản hiện tại của bạn là tài sản

nợ và doanh nghiệp thuộc mô hình trả nợ trễ thì tỷ số thanh khoản của bạn sẽ phải cao

Trang 5

Đánh giá rủi ro và lợi nhuận

Bạn có thể sử dụng tỷ số rủi ro và lợi nhuận để đánh giá mức độ thành công trong đầu tư của doanh nghiệp của bạn là như thế nào và những ảnh hưởng có thể có nếu đầu tư nhiều hơn vào một mảng cụ thể nào đấy của doanh nghiệp

Tỉ số lợi nhuận từ đầu tư

Tỷ số lợi nhuận từ đầu tư có lẽ là tỷ lệ đầu tư quan trọng nhất vì chúng đo lường lợi nhuận trên các khoản đầu

tư vào các quỹ của doanh nghiệp của chính bạn Điều này sẽ giúp bạn đánh giá mức độ thành công trong đầu tư

và định hướng các quyết định về đầu tư nhiều hơn trong các lĩnh vực sinh lời của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp của bạn có $120.000 lợi nhuận trước thuế và $ 90.000 tài sản (đã trừ các khoản nợ) thì tỷ

số lợi nhuận từ đầu tư sẽ là:

Tỷ lệ lợi nhuận đầu tư = Lợi nhuận ròng trước thuế ÷ tổng tài sản = $ 120.000 ÷ $ 90.000 = 1,33

Tỷ lệ này cho thấy sự biểu hiện về hiệu quả của doanh nghiệp của bạn trong việc tạo ra lợi nhuận Tỷ lệ càng cao , lợi nhuận từ tài sản càng lớn

Nếu tỷ lệ lợi nhuận từ đầu tư thấp hơn so với tỷ lệ lợi nhuận từ các khoản đầu tư thay thế không có rủi ro , chẳng hạn như là một tài khoản tiết kiệm ngân hàng hoặc các đầu tư khác vào ngân hàng, thì bạn có thể cần phải làm việc với một cố vấn kinh doanh để xem xét lựa chọn đầu tư thay thế

Đo lường vòng quay và doanh số bán hàng

Bất kỳ doanh nghiệp thành công nào cũng đòi hỏi chủ nhân của nó phải quản lý vòng quay và doanh thu một cách cẩn thận Bạn có thể sử dụng tỉ số vòng quay hàng tồn kho và doanh thu bán hàng để tìm hiểu bạn đang quản lý các loại sản phẩm bạn bán như thế nào

Tỉ số vòng quay hàng tồn kho

Tỷ số này cho thấy doanh nghiệp của bạn quản lý mức hàng tồn kho như thế nào Tỷ số vòng quay hàng tồn kho là tốc độ mà một doanh nghiệp bán lẻ luân chuyển hàng tồn kho của mình Nó so sánh doanh thu bán hàng với giá trị hàng tồn kho và được tính bằng công thức sau đây:

Vòng quay hàng tồn kho =

= giá vốn hàng bán ÷ hàng tồn kho bình quân (0,5 x hàng tồn đầu kì + hàng tồn kho cuối kì )

Để sử dụng công thức này, trước tiên bạn sẽ cần phải tính toán mức hàng tồn kho trung bình bằng cách cộng mức hàng tồn kho đầu kì và cuối kì rồi sau đó chia cho 2

Vòng quay hàng tồn kho càng cao càng tốt Vòng quay hàng tồn kho tăng tức là lợi tức đầu tư tốt hơn Bạn cũng có thể sử dụng tỷ số này để đánh giá hiệu quả của bất kỳ chiến lược kinh doanh nào mà bạn đang cố gắng thực hiện, ví dụ như thiết kế sản phẩm mới hoặc một sự thúc đẩy tiếp thị

Tỉ số giữa chi phí nguyên vật liệu và doanh thu bán hàng

Tỉ lệ giữa nguyên vật liệu và doanh thu bán hàng cho biết bao nhiêu đô la doanh thu tạo ra sẽ được tiêu dùng

để chi trả các chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp

Công thức là:

Tỉ lệ nguyên vật liệu trực tiếp và doanh thu bán hàng = (Chi phí vật liệu trực tiếp x 100) ÷ Doanh thu

Với một doanh nghiệp có chi phí vật liệu là 85.000 USD và doanh thu là $ 145.000, tỷ lệ nguyên vật liệu trực tiếp trên doanh thu bán hàng sẽ chỉ ra rằng 58,6% của mỗi lần bán hàng được tiêu dùng để chi trả cho vật liệu trực tiếp

Tỉ lệ chi phí nhân công trong doanh thu

Trang 6

Tỉ lệ này cho biết bao nhiêu cent trong một đô la doanh thu được tạo ra dùng để chi cho lao động trực tiếp Công thức là:

Tỉ lệ chi phí nhân công trong doanh thu = (chi phí lao động trực tiếp x 100) ÷ Doanh thu

Ví dụ, một doanh nghiệp có chi phí lao động là $85.000 và doanh thu $190.000 thì tỉ lệ chí phí nhân công trong doanh thu (44,7%) cho biết cứ 1$ doanh thu thì có gần 48 cent được chi tiêu cho chi phí lao động trực tiếp

Tỉ lệ chi phí chung trong doanh thu bán hàng

Tỉ lệ cho biết bao nhiêu phần của một đô la thu được đã được sử dụng để chi trả cho các chi phí chung (như tiền thuê nhà, điện, khí đốt và các chi phí khác) Công thức là:

Tỷ lệ chi phí chung và doanh thu = (tổng chi phí chung x 100) ÷ doanh thu

Ví dụ, với một doanh nghiệp có tổng phí là $20.000 và doanh thu $245.000 thì tỷ lệ chi phí chung trong doanh thu (8,1%) cho biết cứ 1$ doanh thu sẽ mất 8,1 cent dành cho các chi phí chung

Giám sát các tỷ số phi tài chính

Tỷ số phi tài chính là tỷ số mà trong đó con số không được thể hiện bằng tiền Có rất nhiều loại tỷ số phi tài chính

Tỷ lệ thay thế nhân viên

Một ví dụ của một tỷ số phi tài chính là tỷ lệ thay thế nhân viên Điều này có thể giúp bạn đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên Tỷ lệ thay thế nhân viên là một tỷ lệ phần trăm được tính theo công thức:

Tỷ lệ thay thế nhân viên = (số lượng nhân viên, những người rời đi x 100) ÷ tổng số nhân viên

Nếu 12 người đã bỏ việc ở doanh nghiệp của bạn trong một khoảng thời gian nhất định và bạn có tổng cộng

65 nhân viên thì tỷ lệ thay thế nhân viên trong khoảng thời gian đó sẽ là 18,5%

Tỷ lệ thay thế nhân viên cao có thể cho biết nhân viên của bạn không được thỏa mãn/ hài lòng tại nơi làm việc Hãy cố gắng giải quyết những vấn đề có thể giúp bạn giảm thiểu thời gian và công sức để tuyển những nhân viên mới

Những tỷ số phi tài chính khác

Những tỷ số phi tài chính bao gồm:

Tỷ lệ trả lại sản phẩm – mức mà tại đó một sản phẩm cụ thể bị trả lại do bị lỗi hoặc những vấn đề

không mong muốn

Tỷ lệ khách hàng đặt thêm sản phẩm – mức mà tại đó khách hàng đến với doanh nghiệp hoặc đặt

thêm các sản phẩm cụ thể

Tỷ lệ vắng mặt- mức mà tại đó các nhân viên cụ thể vắng mặt tại nơi làm việc, hay tỷ lệ vắng mặt tổng

thể tại doanh nghiệp của bạn

Tỷ lệ nghỉ phép do chấn thương - số lượng thời gian nghỉ phép của nhân viên cần có do bị chấn

thương tại nơi làm việc

Tỷ lệ thực hiện các chỉ số hoạt động kinh doanh chính - tỷ lệ mà tại đó các chỉ số hoạt động kinh

doanh chính một bộ phận nào đó thực hiện cụ thể cho một sản phẩm nào hoặc trên toàn doanh nghiệp

Ngày đăng: 08/12/2016, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w