1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác giám sát hoạt động tín dụng của các QTDND tại NHNN việt nam chi nhánh tỉnh quảng bình

26 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 263,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ kinh nghiệm thực tiễn công tác Thanh tra, giám sát NHNNViệt Nam - Chi nhánh Quảng Bình, cùng với việc vận dụng nhữngkiến thức, lý lu ận đã đã được học tập tại trường, tôi xin l ựa chọ

Trang 1

NGUYỄN LAM HÙNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CHI

Trang 2

Người hướng dẫn KH: PGS.TS NGUYỄN HÒA NHÂN

Phản biện 1: TS Hồ Hữu Tiến

Phản biện 2: PGS.TS Đỗ Thị Phi Hoài

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệpThạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đạihọc Đà Nẵng vào ngày 2 3 tháng 2 năm 2020

Có th ể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khác với các loại hình TCTD khác được cấp phép hoạt độngbởi NHTW, có t ổ chức là một hệ thống từ trung ương đến địaphương; tại địa phương (Tỉnh) chỉ là các Chi nhánh tr ực thuộc, các

tổ chức đó có hệ thống kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ; còn đối với cácQTDND được quyết định cấp phép bởi NHNN tỉnh, hệ thống kiểmtra, kiểm soát còn nhi ều bất cập, do đó cần phải thường xuyên kiểmtra, giám sát tránh nguy cơ đổ vở, mất an toàn không nh ững tại địaphương (một xã, một phường, một thị trấn (sau đây gọi chung là xã)hoặc bao gồm các xã li ền kề với xã nơi QTDND đặt trụ sở chínhthuộc phạm vi trong cùng m ột quận, huyện, thị xã, thành ph ố trựcthuộc tỉnh) nơi QTDND hoạt động mà có th ể mất an toàn cho cả hệthống các TCTD

Từ kinh nghiệm thực tiễn công tác Thanh tra, giám sát NHNNViệt Nam - Chi nhánh Quảng Bình, cùng với việc vận dụng nhữngkiến thức, lý lu ận đã đã được học tập tại trường, tôi xin l ựa chọn đề

tài: "Hoàn thi ện công tác giám sát ho ạt động tín dụng của các QTDND tại NHNN Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Bình" để nghiên

cứu, với mong muốn phản ánh đúng thực trạng hoạt động giám sátcủa NHNN Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình đối với lĩnh vực cónhiều yếu tố rủi ro nhất của các QTDND trên địa bàn, đề xuất một sốgiải pháp hoàn thi ện giám sát hoạt động tín dụng cho phù h ợp vớithực tiễn và thông l ệ quốc tế để phát triển các QTDND trên địa bàntỉnh Quảng Bình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung:

Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác giám sát

Trang 4

hoạt động tín dụng của các QTDND tại NHNN Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Bình phù h ợp với thực tiễn và thông l ệ quốc tế.

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Cơ sở lý lu ận về công tác giám sát hoạt động tín dụng củacác QTDND tại NHTW

+ Phân tích, đánh giá thực trạng giám sát hoạt động tín dụngcủa các QTDND tại NHNN Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình; chỉ

ra những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân c ủa những tồn tại

+ Đề xuất giải pháp hoàn thi ện giám sát ho ạt động tín dụng của các QTDND tại NHNN Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Công tác g iám sát ho ạt động tín dụng của các QTDND tại NHNN Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biệnchứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụngtrong quá trình thực hiện luận văn là phương pháp thống điều trathống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh

Cụ thể như sau:

- Phương pháp điều tra thống kê

Thống kê là phương pháp thu thập, tổ chức, trình bày, phân tích và xử lý s ố liệu

Trang 5

Điều tra thống kê là bước đầu tiên của thống kê, có m ục đích thu thập và hệ thống hoá số liệu dưới dạng sơ đồ, bảng biểu.

- Phương pháp phân tích tổng hợp

Phân tích trước hết là phân chia cái t ổng thể của đối tượngnghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấuthành giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện từng thuộc tính và bảnchất của từng yếu tố đó và từ đó giúp hiểu đối tượng nghiên cứu mộtcách mạch lạc hơn

+ Phương pháp phân tích

Tác giả phân chia đối tượng nghiên cứu là công tác giám sáthoạt động tín dụng của NHNN Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bìnhđối với các QTDND trên địa bàn thành nh ững bộ phận, những yếu tốcấu thành như sau để tiến hành nghiên c ứu:

Yếu tố về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của NHNN Việt Nam – Chi nhánh Qu ảng Bình, của Thanh tra, giám sát Chi nhánh: Yếu tố về hoạt động công tác giám sát t ừ xa:

+ Phương pháp tổng hợp

Từ kết quả phân tích các bộ phận của giám sát ho ạt động tíndụng, đối chiếu với các quy định của pháp luật, với các tiêu chu ẩn đãđược xác định, các chuẩn mực quốc tế đưa ra những nhận xét, đánhgiá về hoạt động của công tác giám sát ho ạt động tín dụng củaNHNN Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình đối với QTDND trên địabàn Đó là kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế; chỉ ra nguyênnhân của tồn tại, hạn chế để từ đó đề xuất các biện pháp, kiến nghịphù h ợp nhằm hoàn thiện công tác giám sát ho ạt động tín dụng củaNHNN Chi nhánh Quảng Bình đối với các QTDND trên địa bàn tỉnhQuảng Bình

- Phương pháp so sánh

Trang 6

Phương pháp so sánh được sử dụng để xác định xu hướng,mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Để tiến hành được cầnxác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu

để so sánh

Trong luận văn, tác giả đã so sánh các ch ỉ tiêu hoạt động củacác QTDND (nguồn vốn, sử dụng vốn, kết quả kinh doanh ) Sốliệu so sánh của năm 2017 so với 2016, năm 2018 so với năm 2017.Kết quả so sánh được biểu hiện dưới dạng số tương đối để thấy được

sự thay đổi, sự biến động của các chỉ tiêu này qua các th ời điểm

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, sơ đồ, bảng biểu, danh mục tàiliệu tham khảo, luận văn được bố cục thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý lu ận về công tác giám sát hoạt động tíndụng của các QTDND tại NHTW

Chương 2: Thực trạng công tác giám sát ho ạt động tín dụngcủa các QTDND tại NHNN Việt Nam – Chi nhánh Quảng BìnhChương 3: Khuyến nghị hoàn thiện công tác giám sát ho ạtđộng tín dụng của các QTDND tại NHNN Việt Nam – Chi nhánhQuảng Bình

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

7 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trang 7

b Các đặc điểm của QTDND

- Về hình thức sở hữu: sự khác biệt lớn nhất của QTDND so

với NHTM là ở hình thức sở hữu; QTDND thuộc sở hữu tập thể dẫnđến sự khác biệt về cách thức quản lý và hình thức ra quyết định

- Nền tảng hợp tác xã: hình thức hoạt động của QTDND mang

tính hợp tác xã, ngh ĩa là nó liên k ết các thành viên (khách hàng -chủ

sở hữu); tổ chức và hoạt động của QTDND tuân thủ nguyên tắc HTX, nguyên tắc tự nguyện, tự trợ giúp thông qua h ợp tác tương trợlẫn nhau; nguyên tắc tự quản lý m ột cách dân ch ủ, bình đẳng; nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm;

1.1.2 Mục tiêu hoạt động và vai trò của QTDND

a Mục tiêu hoạt động

b Vai trò c ủa QTDND

Trang 8

1.1.3 Các hoạt động của QTDND

a Huy động vốn

b Hoạt động cho vay

c Quản lý hoạt động cho vay

d Hoạt động khác

1.2 HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CHUNG CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI QTDND

1.2.1 Ngân hàng trung ương và các hoạt động

a Vị trí và chức năng của Ngân hàng Trung ương

b Các ho ạt động của Ngân hàng Trung ương

- Hoạt động phát hành ti ền:

- Hoạt động ngoại hối:

- Hoạt động cấp tín dụng:

- Hoạt động bảo lãnh:

- Hoạt động thanh toán:

- Hoạt động (nghiệp vụ) thị trường mở:

- Hoạt động thanh tra, giám sát:

1.2.2 Hoạt động giám sát các TCTD của Ngân hàng Trung ương

a Khái ni ệm giám sát ngân hàng

Hoạt động giám sát ngân hàng được hiểu là các ho ạt độngnhằm đảm bảo sự an toàn và lành m ạnh của hệ thông các TCTD,

bao gôm: Xây d ựng các quy định pháp lý, cấp phép, giám sát t ừ xa, thanh tra tại chổ, cưỡng chế thực thi các yêu c ầu chỉnh sửa.

b Hình thức giám sát ngân hàng

Trong giám sát ngân hàng , có 02 góc độ tiếp cận là giám sát an

toàn vi mô và giám sát an toàn v ĩ mô, trong đó giám sát an toàn vi môchú trọng tới việc giám sát ho ạt động của từng đối tượng giám

Trang 9

sát ngân hàng Giám sát an toàn v ĩ mô là việc giám sát nhóm ngân hàng và toàn b ộ hệ thống.

c Phương pháp giám sát ngân hàng

Căn cứ vào tính chất đặc thù ho ạt động cũng như trình độ phát triển của hệ thống ngân hàng mà m ỗi NHTW, Cơ quan Giám sát Tài chính có các phương pháp giám sát khác nhau {Phương pháp giám sát là phương pháp định hướng cho hoạt động giám sát c ủa NHTW đổi với các TCTD), tuy nhiên, về cơ bản thì hiện nay các nước trên thế giới có 02 phương pháp phổ biến: (i) Phương pháp

giám sát tuân thủ và (ii) Phương pháp giám sát rủi ro

d Nguyên tắc giám sát ngân hàng

Giám sát ngân hàng ph ải tuân theo quy định của pháp luật hiệnhành; bảo đàm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, k ịp thời;không làm c ản trở hoạt động bình thường của đối tượng giám

sát ngân hàng

đ Chủ thể liên quan đến quy trình giám sát ngân

hàng e Mối quan hệ giữa giám sát và thanh tra

Bước 1: Thu thập thông tin

Bước 2: Rà soát thông tin ban đầu

Bước 3: Phân tích, đánh giá

Bước 4: Kết luận, khuyến nghị

Trang 10

1.3 CÔNG TÁC GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QTDND TẠI NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

1.3.1 Mục tiêu công tác giám sát hoạt động tín dụng đối với QTDND

Theo các quy định pháp luật có liên quan hi ện nay, mục tiêugiám sát QTDND không khác b iệt với mục tiêu giám sát ngân hàng

do bản chất đều là một TCTD, do đó mục tiêu giám sát QTDNDcủng được gọi là mục tiêu giám sát ngân hàng

1.3.2 Tổ chức công tác giám sát hoạt động tín dụng đối với QTDND

a Mô hình tổ chức của giám sát Ngân hàng Trung ương

Trên thế giới có nhi ều cách phân chia mô hình giám sát tàichính nói chung hay giám sát ngân hàng nói riêng khác nhau, tuynhiên, theo BIS (2018) có th ể tóm g ọn mô hình giám sát tài chínhthành 3 loại như sau:

Thứ nhất, giám sát khu v ực tài chính tiếp cận theo lĩnh vực.Thứ hai, mô hình giám sát h ợp nhất

Thứ ba, mô hình lưỡng đỉnh

b Quy định về nhân s ự của giám sát Ngân hàng Trung ương

Tại Cơ quan Thanh tra, giám sát của Ngân hàng Trung ương,tùy mô hình t ổ chức của từng Ngân hàng Trung ương mà có th ể bốtrí 1 vụ hoặc cục giám sát; ngoài ra t ại từng Ngân hàng Trung ươngchi nhánh (Tỉnh/Thành phố hoặc Khu vực) có m ột bộ phận chuyêntrách giám sát ho ạt động các TCTD thuộc phạm vi quản lý nhà nước thuộc Ngân hàng Trung ương Chi nhánh

Trang 11

1.3.3 Trình tự và nội dung giám sát hoạt động tín dụng đối với QTDND

a Trình tự giám sát ho ạt động tín dụng đối với QTDND

Trình tự thực hiện giám sát ho ạt động tín dụng đối vớiQTDND tương tự trình tự hoạt động giám sát chung; ch ỉ khác là đốitượng chi tiết hơn về hoạt động tín dụng, cụ thể:

Bước 1: Thu thập, tổng hợp, xử lý và l ưu trữ tài liệu, thông tin, dữ liệu theo đối tượng là hoạt động tín dụng của QTDND;Bước 2: Phân tích, đánh giá về hoạt động tín dụng theo nội dung mục a nêu trên;

Bước 3: Đề xuất, kiến nghị các hành động can thiệp, chỉnh sửaphù h ợp theo quy định;

Bước 4: Giám sát vi ệc thực hiện các đề xuất, kiến nghị (nếu cótrong giám sát)

b Nội dung giám sát ho ạt động tín dụng đối với QTDND

Nội dung chung của giám sát là đánh giá phân lo ại tài sản, phânloại nợ; sự đầy đủ dự phòng r ủi ro nói chung và d ự phòng r ủi ro tíndụng nói riêng; các kho ản cho vay nội bộ, cho vay công ty con,

các khoản cho vay lớn, sự tập trung tín dụng vào một số ít kháchhàng, ngành, Ki ểm tra sự tuân thủ các quy định pháp luật (các quyđịnh liên quan đến yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống quản trị rủi rotín dụng nội bộ, các quy định liên quan đến việc ban hành các quyđịnh nội bộ về hoạt động tín dụng nói riêng và qu ản lý tài s ản cónói chung ) từ đó đưa ra được đánh giá tổng thể về chất lượng tíndụng nói riêng và ch ất lượng tài sản nói chung c ủa QTDND

1.3.4 Các tiêu chí phản ánh kết quả công tác giám sát hoạt động tín dụng đối với QTDND

a Các tiêu chí tổng quát

Trang 12

b Các tiêu chí về giám sát tuân th

ủ c Các ch ỉ tiêu giám sát rủi ro

1.3.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác giám sát hoạt động tín dụng đối với QTDND

Hoạt động công tác giám sát ngân hàng ch ịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố trong đó phải kể đến những nhân tố cơ bản sau:

a Nhân t ố khách quan

b Nhân t ố chủ quan

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trang 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM – CHI NHÁNH

QUẢNG BÌNH

2.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA NHNN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QTDND TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH 2.1.1 Khái quát hoạt động của NHNN Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình

a Mô hình tổ chức của thanh tra, giám sát NHNN Việt Nam – Chi nhánh Qu ảng Bình

b Quy định về nhân s ự và công vi ệc thực hiện của Thanh tra, giám sát NHNN Việt Nam – Chi nhánh Qu ảng Bình.

2.1.2 Tình hình hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

a Hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Ngày 14/10/1995, Ủy ban nhân dân t ỉnh Quảng Bình ra chỉ thị

số 47/CT-UB, Về việc xây dựng các QTDND nhằm triển khai xâydựng các QTDND đảm bảo đáp ứng các yêu c ầu nhanh chóng, đúnghướng và có hi ệu quả

b Tình hình hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

- Tình hình hoạt động của các QTDND

Sau hơn 20 năm hoạt động, các QTDND phát triển mạnh về sốlượng, tăng trưởng về quy mô và ch ất lượng hoạt động Đến31/12/2018 tổng nguồn vốn hoạt động của 24 QTDND là 3.352.105

Trang 14

triệu đồng; bình quân trên 139.671 triệu đồng/Quỹ Tổng dư nợ chovay của các QTDND là 3.027.076 triệu đồng, bình quân dư nợ trên126.128 triệu đồng/Quỹ; trong đó nợ xấu (nhóm 3 đến nhóm 5) c ủacác QTDND là trên 7.582 triệu đồng, chiếm 0,25% tổng dư nợ Kếtquả kinh doanh của các QTDND qua các năm đều có lãi được thểhiện qua bảng 2.1.

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động của các QTDND trên địa bàn Quảng Bình

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QTDND TẠI NHNN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

2.2.1 Mục tiêu công tác giám sát hoạt động tín dụng của các QTDND tại NHNN Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình

- Công tác giám sát thực hiện thường xuyên định kỳ hằng tháng,quý, năm đối với tất cả các QTDND, trong đó chú trọng công tác giámsát ho ạt động tín dụng nhằm góp ph ần bảo đảm mục tiêu hoạt độnghiệu quả và an toàn h ệ thống QTDND; có tác d ụng tích cực trong việcphòng ng ừa, xử lý các r ủi ro gây mất an toàn trong hệ

thống

- Công tác giám sát được đổi mới, cập nhật những biến độngcủa thị trường cũng như tình hình kinh tế - xã hội, các quy định chínhsách của Nhà nước

- Đánh giá đúng thực trạng, những yếu kém, để đưa ra cáccảnh báo, sớm khắc phục hạn chế Trên cơ sở thực tiễn giám sát, xemxét những bất cập, thiếu sót theo đặc thù địa bàn để xây dựng hoànthiện thêm các phương pháp và chỉ tiêu giám sát

- Chấn chỉnh tình trạng xa rời tôn ch ỉ, mục đích, chạy theo lợinhuận; góp ph ần xử lý d ứt điểm các Quỹ Tín dụng nhân dân y ếu

Trang 15

2.2.2 Công tác tổ chức và tình hình hình thực tế hoạt động giám sát đối với QTDND

Tổ giám sát t ừ xa; khiếu nại, tố cáo; phòng ch ống tham nhũng, rửa tiền; thực hành tiết kiệm chống lãng phí; thanh tra ngoại hối (gọitắt là Tổ 4 – Thanh tra, giám sát) là bộ phận thực hiện nhiệm vụ giámsát đối với các QTDND gồm hoạt động quản lý chuyên qu ản, hoạtđộng giám sát t ừ xa và hoạt động theo dõi kh ắc phục chỉnh sửa sau thanh tra:

- Hoạt động quản lý chuyên qu ản đối với QTDND

- Hoạt động giám sát t ừ xa

+ Quy trình thực hiện giám sát:

Bước 1: tiếp nhận và kiểm tra tính chính xác của thông tinBước 2: tiến hành xử lý d ữ liệu

Bước 3: vận hành chương trình phần mềm giám sát, in ra m ột

số bảng biểu theo thực đơn chỉ dẫn của chương trình

Bước 4: thực hiện phân tích

Bước 5: thực hiện chế độ báo cáo giám sát t ừ xa

2.2.3 Ví dụ minh họa về công tác giám sát đối với 1

QTDND

Quy trình giám sát t ừ xa hàng quý đối với QTDND Gia Ninh

sẽ minh họa cụ thể cho công tác giám sát t ừ xa của giám sát Ngânhàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình

Bước 1: Thu thập, tổng hợp, xử lý và l ưu trữ tài liệu, thông tin, dữ liệu

Bước 2: Phân tích, đánh giá về QTDND Gia Ninh theo hìnhthức giám sát a n toàn vi mô

Bước 3: Đề xuất các hành động can thiệp, chỉnh sửa bao gồm

Ngày đăng: 26/05/2020, 19:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w