Minh họa tuyến điều tra... Phương pháp khoảng cách Ảnh hưởng của khoảng cách đến khả năng phát Khoảng cách vuông gócx Khoảng cách vuông gócx... Zavala county, Texas G
Trang 1Ước lượng kích thước
quần thể và mật độ
Phương pháp khoảng cách
Trang 2Xác suất phát hiện
Từ trước tới nay chúng ta thừa nhận rằng trong điều tra tất cả các vật thể đều được phát hiện hoặc được phát hiện với một xác xuất như nhau trong các sinh cảnh hoặc điều kiện
Trang 3Điều tra theo tuyến (Giả thiết Pd = 1)
k = số lượng tuyến/dải = 2
Mỗi dải = 100 m x 2 m
L = tổng chiều dài =
100 m x 2 tuyến=200 m
w = độ rộng nửa tuyến = 1 m
a = diện tích điều tra = 2wL =
Trang 4Điều tra theo tuyến (Giả thiết P d = 1)
Người điều tra phát hiện được 4 cá thể và diện tích
điều tra chiếm 1/6 diện tích khu vực nghiên cứu nên
tổng số cá thể trong khu vực nghiên cứu là 4x6 = 24
N
a A
Trang 5Giả sử không phải tất cả các cá
Giả sử không phải tất cả các
cá thể đều được phát hiện!
Nếu ta biết trước Pd
=3/4=0.75?
24
18 400
Trang 6Thảo luận: Làm cách nào để biết
người điều tra đã bỏ sót một số cá thể?
Trang 7Ước lượng số lượng cá thể-xác suất phát hiện
Thông thường không phải tất cả các cá thể đều được phát hiện khi điều tra
Chỉ có một số ít loài sinh vật dễ phát hiện ví dụ:
Một số loài chim có tiếng hót đặc trưng
Có màu sắc sắc sặc sỡ, kích thước lớn
Đa số các loài còn lại rất khó phát hiện do:
1) Hiếm
2) Thường lẩn trốn người điều tra hoặc thú ăn thịt 3) Loài ít di chuyển
Trang 8Minh họa tuyến điều tra
Trang 9Minh họa tuyến điều tra
Trang 10Phương pháp khoảng cách
Trong điều kiện lý tưởng thì số lượng vật thể phát
hiện được ở tất cả các khoảng cách là như nhau
Trang 110 50 100
Phương pháp khoảng cách
Tuy nhiên, một số cá thể ở xa sẽ không được phát
Trang 120 50 100
Phương pháp khoảng cách
Vấn đề cốt lõi là ước lượng bao nhiêu phần trăm
trong số cá thể có mặt được phát hiện
Trang 13Phương pháp khoảng cách
Ảnh hưởng của khoảng cách đến khả năng phát
Khoảng cách vuông góc(x) Khoảng cách vuông góc(x)
Trang 14White-tailed Deer, Sandy Soils
Welder Wildlife Refuge, Texas
0 10 20 30 40 50
Trang 15Zavala county, Texas (Gates 1979)
Khoảng cách vuông góc(x) Khoảng cách vuông góc(x)
Khoảng cách vuông góc(x) Khoảng cách vuông góc(x)
Trang 16White-tailed Deer, Mesquite
Welder W R., Texas (Gates 1979)
0 10 20 30 40 50 60
Capercaillie, Track Transects
Scotland (A M Jones)
Khoảng cách vuông góc(x) Khoảng cách vuông góc(x)
Khoảng cách vuông góc(x) Khoảng cách vuông góc(x)
Trang 17Xác suất phát hiện cho phương
pháp điều tra theo tuyến
Trang 18Tính xác suất phát hiện
Xác suất phát hiện một vật thể trên tuyến
điều tra có diện tích = 2wL là:
0
ˆ( ) ˆ
Trang 19Tính xác suất phát hiện và mật độ
Ví dụ minh họa
Trang 20Tính xác suất phát hiện
Số lượng phát hiện được 100 90 50 20 10 270 Pr(xác suất ph|khoảng cách) 1 0.9 0.5 0.20 0.1 2.7 Diện tích dưới đường cong 2 1.8 1 0.4 0.2 5.4
( ) ( )
Trang 21Tính xác suất phát hiện
Diện tích hình chữ
nhật:
= 1 x 10 = 10
( ) ( )
Trang 22Tính mật độ
D =135/0.54=265 con/ha
) 4(con/m
0.0135/0.5 0.(0.54)
2x10x10.00
270
Trang 23Xử lý số liệu bằng phần mềm
Trang 24Xử lý số liệu
Xây dựng các hàm mô phỏng xác suất phát hiện từ phân bố tần suất
Lựa chọn hàm mô phỏng xác suất phát hiện phù hợp
Tính mật độ
Trang 25Xây dựng hàm xác suất phát hiện
Một vấn đề về mặt thống kê khi ước lượng
mật độ là việc xác định hàm xác suất phát
hiện [g(x) trong điều tra theo tuyến và g(r)
trong điều tra theo điểm]
Các làm là chọn vài hàm số có thể mô
phỏng xác suất phát hiện, sau đó chọn ra
hàm phù hợp nhất
Trang 26Xây dựng hàm xác suất phát hiện
từ phân bố tần suất
Perpendicular distance in meters
Khoảng cách vuông góc(x)
Trang 27Hàm xác suất phát hiện được xây dựng từ:
Các hàm cở sở:
Uniform
Half-normal (Hàm nửa chuẩn)
Hazard-rate
Negative exponential (Hàm mũ ngược)
Phần chuỗi mở rộng
Trang 28Các hàm cơ sở
Các hàm cơ sở có hình dạng như thế nào?
Các tham số được ước lượng như thế nào?
Làm thế nào để chọn được hàm tốt nhất?
Trang 29Số liệu quan sát?
0.0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0
Trang 300.0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0
Trang 31Hàm nửa chuẩn (Half-normal)
Trang 32Hàm mũ ngược (Negative
Trang 34Phần chuỗi mở rộng để tạo nên tính linh
động cho các hàm cơ sở
Hàm uniform với chuỗi cosin mở rộng
Thêm tham số
0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5
Trang 35Lựa chọn hàm xác suất phát hiện như
thế nào?
0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5
0 5 10 15 20 25 30
Perpendicular distance in meters
0.0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0
0 5 10 15 20 25 30
Perpendicular distance in meters
0.0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0 1.2
0.0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0
Khoảng cách vuông góc(x) Khoảng cách vuông góc(x)
Trang 36Lựa chọn hàm xác suất phát hiện
như thế nào?
Khoảng cách vuông góc(x)
Trang 37Chọn hàm xác suất phát hiện
Sử dụng tiêu chuẩn thông tin của Akaike (Akaike’s
Information Criteria) (AIC)
chọn hàm số
Trang 38Tiêu chuẩn thông tin Akaike và
ứng dụng Phương pháp hợp lý cực đại
Trang 39Xây dựng các hàm mô phỏng
Chúng ta phải ước lượng các tham số trong
hàm mô phỏng
Trang 40Hàm số mô phỏng
‘Tất cả các hàm số mô phỏng đều sai, không
đúng với thực tế, nhưng một vài hàm số hữu
ích’
Hàm mô phỏng dùng để mô phỏng phân bố thực tế (không biết) và được xây dựng dựa vào số
liệu thu thập được
một hàm mô phỏng phức tạp
Chọn hàm số nào để sử dụng?
Trang 41Hàm số mô phỏng
Trong quá khứ
Sử dụng trị số p, r2, tiêu chuẩn F
Ví dụ: forward selection, backward selection, stepwise
selection
Yếu kém, hoặc không có nền tảng lý thuyết hỗ trợ
Một phương pháp mới phát triển gần đây dựa trên lý thuyết thông tin
Dựa trên lý thuyết thông tin của Kullback-Liebler
Ví dụ: AIC , BIC
Trang 42Akaike’s (1973)
Đưa ra tiêu chuẩn AIC
và khoảng cách K-L
Trang 43K là số tham số
cần ước lượng
Khả năng mô phỏng quy luật thực tế của hàm số
Hàm có giá trị AIC nhỏ nhất sẽ là hàm được chọn
(Chỉ số hợp lý)
Trang 44Nguyên tắc Parsimony
Cân bằng giữa độ lệch chuẩn và phương sai
Định nghĩa độ lệch chuẩn: Sai khác giữa ước lượng và giá trị thực tế
Trang 45Nguyên tắc Parsimony
All points Linear Power
Gt quan sát Tuyến tính Phi tuyến
Trang 46Tiêu chuẩn AIC
Dựa trên lý thuyết thông tin của
Trang 47Quy luật thật của tổng thể (thực tế)
(f)
Hàm g4
Hàm g2
Hàm g3
Trang 48Khoảng cách K-L
Thể hiện “thông tin” bị mất đi khi sử dụng
hàm mô phỏng gi thay thế cho quy luật thực
tế (hàm f)
Trang 49Khoảng cách K-L được tính như thế nào?
ước lượng tham số dựa vào số liệu thu thập được
Khoảng cách K-L =
với quy luật thực tế và tương ứng với khoảng cách K-L càng nhỏ Khoảng cách K-L được xác định dựa
))
ˆ ( log(
))
ˆ ( log(
Trang 50Ví dụ trực quan-Phương pháp
hợp lý cực đại
Giả sử có 10 cây được trồng, 9 cây sống sau 1 năm Ước lượng tỉ lệ sống sót sau một năm?
Trang 51Ví dụ trực quan-Phương pháp
hợp lý cực đại
Trang 52Phương pháp hợp lý cực đại
Giá trị của tham số ước lượng (p) là giá trị
làm cho chỉ số hợp lý lớn nhất
Bài toán chuyển thành: Tìm giá trị của p để:
có giá trị lớn nhất
1 9
9
) 10 ,
9 /
1 9
9
C
Trang 53Phương pháp hợp lý cực đại
9 0 10
/ 9
; 0 0
) 10
9 ( )
1 ( 9
) 1
( 9
'
8 8
9 8
p p
p p
p
p p
p y
Trang 54Đây là một bài toán đơn giản, còn bài toán phức tạp không thể đạo hàm và giải được
0.3% các bài toán trong sinh học và vật lý
có thể tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất
bằng cách giải thông thường
Phần còn lại (nhiều tham số) cần sự hỗ trợ
của máy tính
Trang 55K là số tham số
cần ước lượng
Khả năng mô phỏng quy luật thực tế của mô hình
Hàm có giá trị AIC nhỏ nhất sẽ là hàm được chọn
Trang 56Chú ý:
Phải sử dụng cùng một bộ số liệu khi so
sánh các hàm mô phỏng
Trang 57Lựa chọn hàm xác suất phát hiện như thế nào?
0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5
0 5 10 15 20 25 30
Perpendicular distance in meters
0.0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0
0 5 10 15 20 25 30
Perpendicular distance in meters
0.0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0 1.2
0.0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0
Khoảng cách vuông góc(x) Khoảng cách vuông góc(x)
Trang 58Lựa chọn hàm số
ID Tên hàm Số tham số
Delta AIC AIC ESW D DLCL DUCL D CV
Trang 59Xây dựng hàm xác suất phát hiện
Hàm xác suất phát hiện nên được xây dựng
cho:
dựng một hàm chung cho một nhóm loài có đặc điểm giống nhau
Trang 60Giả thiết 1: Các tuyến điều tra/điểm
quan sát được bố trí ngẫu nhiên
Giả thiết này đảm bảo tính đại diện của mẫu, do
đó đảm bảo tính chính xác của ước lượng mật độ
hoặc kích thước quần thể
Ghi nhở: Parea là một phần của hàm số ước lượng mật độ hoặc kích thước quần thể!
Trang 61Giả thiết 2: Tất cả các vật thể trên tuyến hoặc điểm quan điều tra được phát hiện
Giả thiết quan trọng nhất!
Mật độ ước lượng nhỏ hơn thực tế nếu g(0) < 1
Việc chắc chắn g(0) = 1 có thể dẫn đến một vài vấn đề
Hàm sác xuất phát hiện có dáng không đạt yêu cầu dẫn đến sai số
lớn
Trang 62Giả thiết 2: Tất cả các vật thể trên tuyến hoặc điểm quan điều tra được phát hiện
Ví dụ một vài phương pháp để chăc chắn g(0) = 1
Dành nhiều thời gian quan sát trên tuyến, di chuyển chậm trên
tuyến
Dạy chó tìm các vật thể trên tuyến
Một số kỹ thuật mới bị để hiệu chỉnh khi g(0) < 1
Sử dụng nhiều người điều tra độc lập trên tuyến để xác định số cá
thể không bắt gặp trên tuyến khi đi điều tra để hiệu chỉnh g(0) (áp dụng phương pháp bắt thả)
Sử dụng camera quan sát trên tuyến (ví dụ trong điều tra thú bằng
máy bay)
Sử dụng chíp phát sóng đeo trên cơ thể con vật và điều tra các cá
thể đó trên tuyến bằng mắt rồi so sánh với bằng máy thu tín hiệu
Trang 63Giả thiết 3: Vật thể được phát hiện
tại ví trí ban đầu của chúng
Về mặt lý thuyết, khu vực quan tâm được điều tra trong một thời gian rất ngắn, nên
các vật thể được coi như là có vị trí cố định
động vật
Trang 64Giả thiết 3: Vật thể được phát hiện tại ví
trí ban đầu của chúng
Vật thể di chuyển độc lập với người quan sát
không ảnh hưởng đến kết quả tính toán, tuy
nhiên cần tránh đếm một vật thể nhiều lần trên một tuyến hoặc một điểm điều tra
Trang 65Giả thiết 3 : Vật thể được phát
hiện tại ví trí ban đầu của chúng
Ghi nhận vật thể nhiều hơn một lần vì chúng di chuyển do tác động của người điều tra sẽ dẫn
đến sai số trong ước lượng!
lại gặp lại và ghi nhận lại lần thứ 2 – nên loại bỏ
quản sát này nếu biết được ta đã ghi nhận con đó ở thời điểm trước
Tuy nhiên, nếu sự di chuyển là ngẫu nhiên thì ta
vẫn có thể ghi nhận chúng lần thứ 2
Trang 66Vật thể di chuyển ra xa tuyến/điểm do tác động của người
quan sát sẽ dẫn đến ước lượng mật độ nhỏ hơn thực tế, (ví dụ:
Trĩ, thỏ, nhiều loại thú)
Vật thể bị thu hút đến tuyến/điểm do tác động của người điều
tra sẽ dẫn đến ước lượng mật độ cao hơn thực tế (ví dụ: tập
tính xua đuổi vật lạ của một số loài chim)
Không hợp lý khi cho rằng sai số hệ thống như nhau theo không
Giả thiết 3: Vật thể được phát hiện tại ví trí
ban đầu của chúng
Trang 67Giả thiết 4: Các phép đo được tiến
hành chính xác
nhằm tránh sai số do ước
đoán khoảng cách
Thước, máy đo xa băng laze
Trong trường hợp phép đo
chính xác không thực hiện
được dễ dàng thì ta có thể
dùng các khoảng, vd: 0-5m,
5-10m, v.v
Trang 68Đo theo các khoảng ngoài thực địa
Điều tra bằng máy bay
Không có phương tiện hỗ trợ tốt
Trang 69Giả thiết 4: Các phép đo được tiến
hành chính xác
Giá trị ngoại lệ: - Một vài giá trị ngoại lệ ít có
tác dụng trong ước lượng mật độ và do đó nên được loại bỏ
phương sai của mật độ do có thêm nhiều tham số cần được sử dụng cho hàm mô phỏng xác suất phát hiện
Trang 70Giả thiết 5: Các quan sát độc lập
Phát hiện một con trong đàn thì sẽ tăng cơ
hội phát hiện những con còn lại
Các quan sát không độc lập không ảnh
hưởng đến ước lượng điểm nhưng có thể
dẫn đến ước lượng phương sai nhỏ hơn thực
tế {var(D)}
Trang 71THỰC HÀNH
Trang 72Điều tra tại điểm quan sát
Trang 73Điều tra theo tuyến và điều tra tại
các điểm quan sát
Trang 74Điềm tra theo điểm thích hợp trong
trường hợp nào?
Khu vực điều tra được chia thành các khu nhỏ
Khi cần phân chia thành các dạng sinh cảnh
Khi khu vực điều tra có địa hình khó tiếp cận
Thuận lợi khi nghiên cứu mối quan hệ giữa
loài/quần xã với các đặc điểm của sinh cảnh
Điểm yếu: Thời gian điều tra ít, thời gian di
Trang 75Điều tra tại các điểm quan sát
Về cơ bản giống với điều tra theo tuyến nhưng chung
ta sử dụng khoảng cách từ điểm quan sát tới vật thể và diện tích điều tra được tính theo hình tròn
Nếu tại điểm quan sát người điều tra quan sát hiết một
2
n D
w
Trang 76Điều tra tại các điểm quan sát
Trang 77Hàm xác suất phát hiện
Trang 78So sánh điều tra theo tuyến và tại
các điểm quan sát
Trang 79Tại sao lại có ít quan sát ở khoảng cách
gần người điều tra và giảm dần khi ra xa
Trang 80Điều tra điểm
Diện tích các vòng tròn bên ngoài lớn hơn bên trong
π
3 π 5π
1
Bán kính
Diện tích hình tròn
Diện tích vòng tròn
Trang 81Một vài chủ đề nâng cao
Điều tra khi vật thể sống theo đàn
Điều tra gián tiếp
Điều tra theo dấu hiệu
Loại bỏ một số quan sát ngoại lệ
Trang 82
Khi vật thể xuất hiện theo đàn
Khi vật thể xuất hiện theo đàn, nên coi cả đàn
là vật thể thay vì mỗi cá thể là vật thể
Trang 83Khi vật thể xuất hiện theo đàn
Khoảng cách được xác định là khoảng cách từ người quan sát tới tâm của đàn
Kích thước mẫu, n, là số lượng đàn
Mô phỏng xác suất phát hiện theo khoảng cách và kích thước đàn
s
Trang 84Ước lượng mật độ quần thể bằng
phương pháp điều tra gián tiếp
Sử dụng tuyến điều tra để ước lượng mật độ
vật thể tạo ra bởi con vật Các vật thể này có
thể là:
Trang 85Điều tra gián tiếp: Vật thể không tồn tại lâu
Cần ước lượng:
Mật độ vật thể
Tốc độ tạo ra vật thể
Tốc độ phân hủy
Trang 86Điều tra gián tiếp : Phương pháp xác
định tốc độ tạo ra và phân hủy vật thể
Quan sát con vật trong khu nghiên cứu và xác định tốc độ tạo ra vật thể/thải phân
Quan sát con vật trong điều kiện nuôi nhốt
Quan sát và ước lượng tốc độ phân hủy của vật thể
Trang 87Điều tra gián tiếp
Tốc độ tạo ra vật thể và phân hủy của vật thể
có thể thay đổi theo không gian và thời gian,
do đo nên theo dõi con vật trong cùng điều
kiện, thời gian với cuôc điều tra
Nên có tiêu chuẩn nhất quán khi xác định mẫu phân là phân hủy hay chưa (Trong điều kiện
quan sát và ngoài thực tế)