Nước không chỉ có tác dụng giải nhiệt, giải khát mà còn kích thích cơ thể, chữa bệnh… vì vậy đáp ứng nhu cầu của cong người thì công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên đã được thành lậ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay nước ta đã và đang bước vào thời kỳ CNH- HĐH với khoa học
kỹ thuật phát triển, hàng loạt các công nghệ sản xuất mới có hệ thống tự động hóa cao Hàng loạt các thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất được ứng dụng vào nước ta để đáp ứng những mục tiêu trước mắt và lâu dài Khi khoa học công nghệ phát triển thì nhu cầu tiêu dùng cùng với chất lượng cuộc sống của con người ngày càng được nâng cao và nó được xem như là một vấn đề tất yếu của cuộc sống Trong đó nước đóng vai trò rất quan trọng, nó không thể thiếu trong đời sống hằng ngày của mỗi con người, và chiếm khoảng 70 % trong cơ thể
Thay vì trước kia con người chỉ sử dụng nước uống đun sôi thì ngày nay các loại nước uống đóng chai đang được ưa chuộng và ngày càng sử dụng rộng rãi hơn Để đáp ứng nhu cầu cuộc sống thì đòi hỏi các nhà máy thực phẩm phải không ngừng học hỏi và sáng tạo để cho ra ngày càng nhiều loại nước uống khác nhau Nước không chỉ có tác dụng giải nhiệt, giải khát mà còn kích thích cơ thể, chữa bệnh… vì vậy đáp ứng nhu cầu của cong người thì công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên đã được thành lập Cho đến nay công ty đã sản xuất
ra nhiều loại nước uống khác nhau có giá trị kinh tế như: nước khoáng có gas, nước khoáng thiên nhiên, pita cam, pita chanh, hà thủ ô… Bên cạnh đó công ty còn sản xuất rượu, nước mắm
Để sản xuất ra một sản phẩm thì trong đó không thể thiếu công nghệ dây chuyền sản xuất Dây chuyền sản xuất quyết định hiệu suất sản phẩm Nhưng cần phải nắm vững và hiểu được cách vận hành của các thiết bị trong dây chuyền sản xuất
Được sự chỉ đạo của nhà trường và ban lãnh đạo của công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên Em được may mắn về thực tập tại công ty Sản phẩm chính của nhà máy là: các loại nước uống giải khát
Trong thời gian thực tập tại công ty, em được sự hướng dẫn, chỉ bảo của các anh, chị của công ty cùng với thầy, cô giáo của khoa đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này
Do thời gian thực tập quá ngắn và kinh nghiệm chuyên môn còn nhiều hạn chế nên không thể tránh những thiếu sót và sai lầm Mong quý thầy, cô, các anh chị và các bạn tham khảo, đóng góp ý kiến để bài báo cáo được chặt chẽ và hoàn thiện hơn
Trang 2Chương I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
I.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty:
I.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty:
Công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên, tiền thân là xuất nhập nước khoáng Phú Sen được thành lập theo quyết định số 637/QĐ-UB ngày 28 tháng 06 năm 1994 của UBND tỉnh Phú Yên thuộc ban tài chính tỉnh ủy Phú Yên
Văn phòng công ty đặt tại 235 Nguyễn Tất Thành, phường 8, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Nhà máy đặt tại 101 Nguyễn Trung Trực, phường 8, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Ngành nghề kinh doanh: sản xuất nước khoáng và nước giải khát
Dự án mới mở rộng nhà máy sản xuất đầu tư dây chuyền công nghệ với thiết bị máy móc hiện đại thực thi, đồng thời được đổi tên thành công ty Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên theo quyết định số 1334/QD-UB ngày 12 tháng 09 năm 1996 của UBND tỉnh Phú Yên và được bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh đó là kinh doanh bia và nước giải khát các loại
Đến tháng 07 năm 1997 công ty vận hành và sản xuất nước khoáng Phú Sen các loại trên dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại, đồng bộ khép kín tự động hóa của Italia với công suất 8 triệu l/năm Chất lượng sản phẩm vượt trội, kiểu dáng mẫu mã đẹp được khách hàng ưa chuộng Sản phẩm được tiêu thụ ở
20 tỉnh thành trên cả nước từ Quảng Trị đến thành phố Hồ Chí Minh
Đến ngày 09 tháng 05 năm 2003 theo quyết định số 1091/QĐ-UB của UBND tỉnh Phú Yên chuyển giao công ty Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên về tổng công ty xây dựng Miền Trung thuộc bộ xây dựng
Bộ xây dựng có quyết định tiếp nhận, theo quyết định số 801/QĐ-BXD ngày 04 tháng 06 năm 2003 của bộ xây dựng tiếp nhận công ty Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên là thành viên của tổng công ty xây dựng Miền Trung và đổi tên thành công ty Kỹ Nghệ Thực Phẩm COSECO
Thực hiện nghị quyết bộ chính trị chuyển dần các doanh nghiệp quốc doanh sang công ty cổ phần
I.1.2 Ngành kinh tế kinh doanh:
Nguồn nước được lấy từ mỏ khoáng thiên nhiên tại thôn Cẩm Thạch - xã Hòa Định Tây - huyện Phú Hòa - tỉnh Phú Yên Nguồn nước ở độ sâu 100 (m) với nhiệt độ trên 70- 720C được xử lý với công nghệ hiện đại tạo ra sản phẩm tốtluôn hài lòng khách hàng của mình với chất lượng cao, giá cả phải chăng, phục
vụ chu đáo tận tình đem lại lợi ích cho người sử dụng
Hoạt động của công ty chủ yếu là sản xuất các loại nước khoáng và nước giải khát, rượu và các sản phẩm mới theo nhu cầu của thị trường như:
Trang 3• Nước ngọt có gas hương cam
• Nước ngọt có gas hương chanh
• Nước ngọt có gas hương dâu
• Sản xuất rượu Voka
• Sản xuất nước mắm
• Sản xuất nước giải khát Hà Thủ Ô
I.1.3 Vị trí của công ty trong nền kinh tế:
Nước khoáng Phú Sen có chất lượng tốt, được sử dụng rộng rãi để giải khát và chữa bệnh Sản phẩm không những mang tính chất phục vụ thỏa mãn người tiêu dùng mà còn bổ sung khoáng chất cho cơ thể khỏe mạnh hơn
Sản phẩm của công ty liên tục đạt được huy chương bạc trong hội nghị chuyên đề sản phẩm Việt Nam chất lượng cao do bộ khoa học công nghệ môi trường và được chính phủ trao tặng huy chương lao động hạng ba, 5 năm liền được người tiêu dùng bình chọn là” hàng Việt Nam chất lượng cao” xếp đầu trong ngành sản xuất nước khoáng, là mặt hàng đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO - 2002
I.2 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là tổng hợp các bộ phận khác nhau có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau mỗi bộ phận có chuyên môn và trách nhiệm khác nhau Nhằm thực hiện chức năng quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
I.2.1 Bộ máy quản lý của công ty:
Bộ máy quản lý của công ty bao gồm:
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty Trừ những vấn
đề thuộc thẩm quyền của hội đồng các cổ đông
- Ban kiểm soát: do đại hội cổ đông bầu ra gồm có 3 người nhằm theo dõi việc thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty đã được cổ đông thông qua cũng như hội đồng quản trị.Kiểm tra giám sát việc lãnh đạo và chỉ đạo các cấp cũng như kiểm tra công tác tài chính báo cáo quyết toán của công ty
- Tổng giám đốc: do hội đồng quản trị bổ nhiệm.Là người điều hành hoạt
động hàng năm của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
- Phó tổng giám đốc: do hội đồng quản trị bổ nhiệm được tổng giám đốc
ủy nhiệm và là người chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và trách nhiệm liên quan trước hội đồng quản trị
- Văn phòng công ty: có chức năng tham mưu và giúp tổng giám đốc về công tác tổ chức nhân sự, tuyển chọn và đào tạo công nhân Tiếp nhận quản lý văn công giấy tờ, triển khai thực hiện hành chính , quy chế công ty và kiểm tra theo dõi việc thực hiện
- Phòng tiêu thụ: tổ chức các hợp đồng mua bán, tiêu thụ sản phẩm Điều phối và cung cấp sản phẩm kịp thời Quản lý theo dõi sổ sách Tham mưu đề xuất để công ty quyết định các chi phí mua bán, vận chuyển phù hợp Ghi nhận
Trang 4và tiếp thu ý kiến của khách hàng.
- Phòng tài chính kế toán: có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thu chi tài chính của đơn vị, đảm bảo cân đối vốn cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty Cung cấp đầy đủ các thông tin về hoạt động tài chính của công ty, lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài liệu và quản lý sử dụng tài sản, vốn theo
kế hoạch Thực hiện tiết kiệm chi phí, tránh thất thoát, lãng phí trong công ty Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước theo đúng quy định
- Phân xưởng sản xuất: sản xuất nước khoáng và các loại nước giải khát theo như kế hoạch, chất lượng và nhiệm vụ được giao Quản lý máy móc, thiết
bị dây chuyền, nguyên liệu, nhiên liệu của công ty Tham mưu với lãnh đạo công ty về sáng kiến cải tạo kỹ thuật Tổ chức sửa chữa máy móc kịp thời…
I.2.2 Sơ đồ mặt bằng công ty
Sơ đồ 1: Mặt bằng phân xưởng sản xuất:
Sơ đồ 2: sơ đồ cấu trúc văn phòng
Văn phòng công ty
Đại hội cổ đôngHội đồng quản trịTổng giám đốcPhó tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Văn phòng
Công ty Phòng tiêu thụ Phòng tài chính kế toán Nhà máy nước khoáng
Trang 5Sơ đồ 3: sơ đồ phòng tiêu thụ:
Điều phối Bộ phận thị
trường và giám sát bán hàng KV2
Kế toán thống kê công nợ
Nhân viên giao nhận
Nhân viên bán hàng
Lái xe chở hàng
Trưởng ca sản xuất chai pet
Kế toán thống kê, bảo vệ, bốc xếp
Trang 6Chương II
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
II.1 Nguyên liệu sản xuất nước khoáng:
II.1.1 Nguồn nguyên liệu:
Nguyên liệu là mỏ nước khoáng Phú Sen từ giếng khoan các mạch nước ngầm được đặc trưng bởi một số muối khoáng nhất định, bởi tỷ lệ tương đối giữa chúng và có mặt của các nguyên tố vi lượng hay các thành phần khác đó là:
a Nước:
Nước là nguyên liệu chính không thể thiếu trong công nghệ sản xuất nước giải khát Nó giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành vị của sản phẩm Thành phần, tính chất hóa lý, chất lượng của nước ảnh hưởng trực tiếp đến kỹ thuật sản xuất và chất lượng sản phẩm Do đó nước sử dụng trong công nghệ sản xuất nước giải khát đòi hỏi phải đạt chỉ tiêu chất lượng cao, thỏa mãn yêu cầu chất lượng nước thông thường và phải có độ cứng thấp nhằm giảm tiêu hao acid thực phẩm trong quá trình chế biến Về bản chất nước dùng trong sản xuất nước giải khát phải trong suốt, không có mùi lạ, không chứa các vi sinh gây bệnh, đồng thời phải thỏa mãn các chỉ tiêu hóa học như: độ cứng, độ mềm, độ oxy hóa, độ cặn
• Giữ được các tạp chất càng nhiều càng tốt
• Phân bố đều các lỗ xếp trên bề mặt vách lọc
• Chịu được tác dụng của môi trường
- Qúa trình xử lý hóa học:
Mục đích: làm mềm nước ( khử các ion Ca2+, Mg2+), khử muối ( dưới dạng cation và anion) đến nồng độ yêu cầu.Đây là phương pháp kinh tế, đơn giản nhất và phổ biến trong nhà máy sản xuất nước giải khát
Nguyên tắc: sử dụng các chất có khả năng trao đổi ion trong nước Chất
có khả năng trao đổi ion dương trong nước gọi là cation và ngược lại Anionnit dùng để loại bỏ các acid và cationit dùng để loại bỏ các ion gây nên độ cứng
- Qúa trình vi sinh:
Mục đích: loại các vi sinh vật gây hại và khử trùng nước
Có 5 phương pháp: xử lý nhiệt, phương pháp lọc, dùng hóa chất(Cl2), phương pháp UV, và khử trùng Ozon
Công ty sử dụng phổ biến là phương pháp khử trùng bằng Ozon vì phương pháp này có ưu điểm là: thời gian tác dụng nhanh, hiệu quả cao đối với
Trang 7vi khuẩn, vi rút, tọa cặn lắng chất hữu cơ, tăng độ phân cực, không tạo các trihalogen, metan gây độc như clo Nhưng giá thành đầu tư cao.
Sơ đồ xử lý nước.
b Đường (saccarozo - C12H22O11):
Đường là thành phần quan trọng trong công nghệ sản xuất nước giải khát, ngoài ra có tác dụng điều hòa, thường chiếm khoảng 8 - 10%
c Chất tạo độ chua: acid citric( C8H8O7.H2O)
Trong các chất tạo vị chua acid citric được sử dụng phổ biến nhất vì có vị chua như chanh tự nhiên và ngon hơn các acid khác Ngoài tạo vị chua thì acid citric còn có khả năng bảo quản do tạo ra môi trường pH thấp có tác dụng ức chế
sự phát triển của vi sinh vật, làm dung dịch dễ hòa tan, làm tăng khả năng chuyển hóa saccarozo thành glucozo và fructozo
d Hương liệu:
Mục đích sử dụng: tạo hương thơm đặc trưng cho sản phẩm, tăng giá trị cảm quan, tăng chất lượng sản phẩm, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
Hương tự nhiên: dịch chiết, tinh dầu từ rau quả
Hương tổng hợp: được tạo thành từ bản phương pháp hóa học
g Chất bảo quản: natribenzoat - C6H5COONa ( ADI: 0 - 5 )
Natribenzoat là dạng bột trắng, hòa tan được trong nước, rất dễ tan trong nước nóng
Là chất bảo quản dùng trong thực phẩm để chống vi sinh vật Là chất diệt khuẩn có hiệu quả với nấm men và vi khuẩn hơn đối với nấm mốc
h Bicacbonat natri: NaHCO3
Bicacbonat natri được hòa tan trong nước khi sử dụng, có vị mặn, tính kiềm, có tác dụng giảm khó tiêu, đầy bụng và tốt cho da Được bổ sung vào bán thành phẩm giúp mềm nước và ngậm CO2 tốt hơn
Trang 8II.1.2 Nguyên liệu pha chế:
Nước
Đường,
Acid citric
Natribenzoat
II.2 Công nghệ sản xuất.
II.2.1 Sơ đồ tổng quát dây chuyền công nghệ sản xuất của công ty:
Chú thích:
1: Tank chứa nước 9: Tank chứa dịch sau khi phối trộn 2: Thùng chứa acid 10: Nước đã xử lý sau khi phối trộn.3: Thùng ngâm 11: Tank chứa siro
4, 5: Kiểm tra bằng van 12: Tank thanh lọc siro
6: Tháp bão hòa 13, 14: Tank phối trộn nguyên liệu 7: Tháp bài khí 15: Tank nấu siro
8: Tank chứa nước 16: Tủ điện
: Van Máy bơm
Trang 10
II.2.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất nước khoáng ngọt có gas:
Kiểm traNhãn, keoRửa ket
Lấy mẫuNhập kho
Cung cấp hơiRửa chai
Kiểm tra
Phun số indak
Tiệt trùng UVNắp
ketLọc sạn
Tank chứa
Trộn hương liệu
k tra
Làm lạnh
Hương phụ gia
Trang 11II.2.2.1 Giải thích sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất:
- Nước khoáng Phú Sen:
Nước khoáng lấy từ mỏ lên được qua thiết bị tách mùi nhằm mục đích loại bỏ các mùi lạ, chóng sự kết tủa của muối trong nước nguyên liệu sau đó được lưu vào 4 tank chứa trong thời gian 6 giờ, được sự kiểm tra của nhân viên
kỹ thuật và công nhân vận hành phòng lọc
* Làm nguội tự nhiên trong bồn chứa
* Làm nguội cưỡng bức bằng trao đổi nhiệt
- Lọc thô:
Nước khoáng sau khi làm nguội xuống còn khoảng 500C được bơm qua lọc vải bằng polyxoa Áp lực < 2kg/cm2 Nước sau khi lọc trong hơn trước khi lọc, không có mùi lạ
Được lọc theo phương pháp bán tự động, dùng vải polyxoa, dây cước
Φ = 1 mm Quấn vải chung quanh lối bọc 3 lớp sau đó dùng dây cước buộc một đầu, quấn chặt giữ lớp vải và lớp lọc
Để đảm bảo các thông số yêu cầu phải làm tốt công tác vệ sinh lọc, quấn lọc và đảm bảo độ kín
* Lưu lượng nước: 5 – 6,5 m3
Sau khi lọc nước trong suốt, không vị
Trang 12- Bình than hoạt tính: lọc qua hai quá trình song song:
+ Lọc cơ học giữ lại các hạt cặn bằng những lỗ nhỏ
+ Hấp thụ các tạp chất hòa tan trong nước bằng cơ chế hấp thụ bề mặt hoặc trao đổi ion
Sử dụng thiết bị lọc bằng than hoạt tính, có tác dụng khử mùi Sau khi lọc nước trong suốt không có vị
- Lọc tinh 0,2µ m :
Sau khi tiệt trùng UV, nước được lọc tiếp theo nhờ thiết bị lọc sợi có kích thước lỗ lọc 0,2µm, áp lực 0,2 - 1 kg/cm3 Dùng sợi polypropylen làm lưới lọc
vì sợi này có khả năng hấp thụ cao và kích thước lỗ lọc là 0,2µ m Sợi
polypylen được quấn đang chéo vào nhau xung quanh lối lọc và lối lọc này được gắn vào thiết bị sợi lọc
Ta phải lọc tinh 0,2µm vì lọc tinh 0,5µm chỉ loại bỏ được những tạp chất
có kích thước lớn hơn 0,5µm, qua các bước lọc sau thì nước mới trong suốt.
Gas phải đạt yêu cầu kỹ thuật và được kiểm tra theo TCVN 5778 - 1994
Để đảm bảo an toàn cho phép mở gas: 7 - 7,5 kg/cm2
Siro sau khi nấu được tiệt trùng ở 90 – 930C
Sau đó được đưa tiệt trùng bằng đèn cực tím trong tank chứa
- Làm nguội:
Trang 13Siro sau khi lọc và tiệt trùng được giảm nhiệt độ siro xuống còn 500C bằng cách làm nguội tự nhiên hay nguội cưỡng bức nhờ thiết bị trao đổi nhiệt có chất tải lạnh bằng glycol.
= 450C dùng để tẩy rửa sạch sẽ các tạp chất trong chai, sát trùng và tiệt trùng cho chai được sạch hoàn toàn trước khi ra ngoài
- Kiểm tra:
Sau khi chai được rửa công nhân kiểm tra bằng mắt loại những chai không đạt yêu cầu như: dơ bẩn, có vết đen, miệng mẻ, dính rỉ sét, chai lộn với các sản phẩm khác…
- Phun số:
Phun số bằng thiết bị tự động với mực màu đen Phun thành 2 dòng:
Dòng trên: phun ngày,tháng, năm
và trùng với ngày sản xuất