ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM Tên đề tà i: LÊ THỊ ÁNH TUYẾT KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỨC ĂN HỖN HỢP ĐẶC BIỆT CHO HEO SIÊU NẠC TỪ 7 NGÀY TUỔI ĐẾN 15 KG TẠI CÔNG
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Tên đề tà i:
LÊ THỊ ÁNH TUYẾT
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỨC ĂN HỖN HỢP ĐẶC BIỆT CHO HEO SIÊU NẠC TỪ 7 NGÀY TUỔI ĐẾN 15 KG
TẠI CÔNG TY TNHH NGÔI SAO HY VỌNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Công nghệ thực phẩm Khoa : CNSH & CNTP
Khóa học : 2014 – 2018
Thái Nguyên – 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Lớp : K46 – CNTP Khóa học : 2014 – 2018 Người hướng dẫn: Th.S Lưu Hồng Sơn
Thái Nguyên – 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này trước hết em xin gửi đến quý thầy, côgiáo trong khoa CNSH & CNTP trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên lời cảm ơnchân thành Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nềntảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bướcvào đời một cách vững chắc và tự tin
Đặc biệt, em xin gửi đến thầy Lưu Hồng Sơn, người đã tận tình hướng dẫn,giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này lời cảm ơn sâu sắc nhất
Em xin cảm ơn các anh chị cán bộ của công ty TNHH Ngôi Sao Hy Vọng
đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt khóa luận tốtnghiệp này
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tập,khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy, cô bỏ qua Do kinh nghiệm thực tiễn cònhạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp thầy, cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoànthành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp sắp tới
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong công ty TNHH Ngôi Sao
Hy Vọng luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2018
Sinh viên
Lê Thị Ánh Tuyết
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong bài khóa luận này
là trung thực và chưa từng được sử dụng
Em xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện bài khóa luận này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong bài khóa luận này đã được ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 6 năm 2018
Sinh viên
Lê Thị Ánh Tuyết
Trang 5DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Từ, thuật ngữ viết tắt Nghĩa đầy đủ của từ, thuật ngữ (cả tiếng
Anh và tiếng Việt)
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Mức độ năng lượng của các chất dinh dưỡng 8
Bảng 2.2 Mức bổ sung năng lượng cho heo theo ngày tuổi 9
Bảng 2.3 Các vitamin quan trọng trong thức ăn gia súc 13
Bảng 2.4 Những loại kháng sinh được dùng trong thức ăn bổ sung 15
Bảng 2.5 Sản lượng thức ăn chăn nuôi ở các vùng trên thế giới năm 2011 16
Bảng 4.1 Bảng chỉ tiêu chuẩn cảm quan của sản phẩm HL-6010S 49
Bảng 4.2 Bảng các chỉ tiêu về thành phần dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp đặc biệt cho heo siêu nạc từ 7 ngày tuổi đến 15 kg 49
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lí tại công ty TNHH Ngôi Sao Hy Vọng 5
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp đặc biệt cho heo siêu nạc từ 7 ngày tuổi đến 15 kg 28
Hình 4.2 Nguyên liệu thô 29
Hình 4.3 Nguyên liệu mịn 29
Hình 4.4 Dây chuyền ra bao 39
Hình 4.5 Viên thành phẩm 39
Hình 4.6 Sản phẩm HL-6010S 39
Hình 4.7 Máy nghiền 39
Hình 4.8 Buồng trộn 42
Hình 4.9 Máy ép viên 44
Hình 4.10 Thiết bị sàng rung 46
Hình 4.11 Buồng làm mát 47
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Sự cấp thiết tiến hành đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3.1.Mục tiêu tổng quát 2
1.3.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
1.4.1.Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
1.4.2.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Vài nét cơ bản về công ty TNHH Ngôi Sao Hy Vọng 4
2.1.1 Tên và địa chỉ của công ty 4
2.1.2 Chức năng và lĩnh vực của công ty TNHH Ngôi Sao Hy Vọng 4
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức công tác quản lí của đơn vị 4
2.2 Giới thiệu về thức ăn hỗn hợp 7
2.2.1 Khái niệm thức ăn hỗn hợp 7
2.2.2 Phân loại thức ăn hỗn hợp theo hàm lượng dinh dưỡng [8]
7 2.2.3 Vai trò của thức ăn hỗn hợp [8] 7
2.3 Một số nguyên liệu chính trong sản xuất thức ăn chăn nuôi 8
2.3.1 Nhóm nguyên liệu giàu năng lượng 8
2.3.2 Nhóm nguyên liệu giàu protein và các axit amin 10
Trang 92.3.3 Các nguyên liệu bổ sung khoáng 12
2.3.4 Các nhóm vitamin 13
2.3.5 Các chất khác 13
2.4 Giới thiệu về heo từ 7 ngày tuổi đến 15kg 15
2.5 Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi trong và ngoài nước 16
2.5.1 Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi trên thế giới 16
2.5.2 Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước 16
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Đối tượng nghiên cứu 18
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 18
3.3 Nội dung nghiên cứu 18
3.3.1 Nội dung 1: Tìm hiểu sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 18
3.3.2 Nội dung 2: Khảo sát một số công đoạn chính trong dây chuyền sản xuất 18
3.3.3 Nội dung 3: Khảo sát một số thiết bị trong dây truyền sản xuất 18
3.3.4 Nội dung 4: Phân tích một số chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm 18
3.4 Phương pháp nghiên cứu 18
3.4.1 Phương pháp thu thập các tài liệu thứ cấp 18
3.4.2 Phương pháp tham gia trực tiếp sản xuất 18
3.4.3 Phương pháp khảo sát dây chuyền 18
3.4.4 Phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm 18
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Tìm hiểu sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 28
4.1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp đặc biệt dạng viên 28
4.1.2 Thuyết minh quy trình 29
Trang 104.2 Khảo sát một số công đoạn chính trong quy trình sản xuất thức ăn hỗn
hợp đặc biệt cho heo siêu nạc từ 7 ngày tuổi đến 15 kg 33
4.2.1 Công đoạn nghiền nguyên liệu 33
4.2.2 Công đoạn định lượng và phối trộn 35
4.2.3 Công đoạn ép viên 36
4.2.4 Công đoạn làm nguội 38
4.2.5 Công đoạn cân và đóng bao sản phẩm 38
4.3 Khảo sát một số thiết bị trong dây truyền 39
4.3.1 Máy nghiền búa 39
4.3.2 Buồng trộn 42
4.3.3 Máy ép viên 44
4.3.4 Thiết bị sàng rung 46
4.3.5 Buồng làm mát 47
4.4 Kết quả của phân tích một số chỉ tiêu chất lượng sản phẩm 48
4.4.1 Tiêu chuẩn cảm quan 48
4.4.2 Chỉ tiêu thành phần dinh dưỡng 49
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Kiến nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 111
Trang 12Việt Nam là một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu với thế mạnhchính là các ngành trồng trọt và chăn nuôi Sáng 24/4/2017, Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp & Phát triển nông thôn (NN&PTNT) Nguyễn Xuân Cường đã chủ trì hộinghị tìm giải pháp ổn định phát triển chăn nuôi, đặc biệt là bàn việc “cứu” giá thịt
Cường, trong 15 năm qua, chăn nuôi Việt Nam đạt mức tăng trưởng cao, bìnhquân 5-6%/năm Đến năm 2016, sản lượng thịt các loại đã tăng gấp gần 3 lần sau
15 năm, đạt 5,2 triệu tấn (thịt heo chiếm 3,9 triệu tấn).Với lợi thế thời gian chosản phẩm nhanh vì vậy ngành chăn nuôi heo thịt luôn được xem là đối tượng quantâm và phát triển
Trong chăn nuôi, thời kỳ cai sữa được xem như một giai đoạn “nền tảng”quyết định phần lớn hiệu quả chăn nuôi của đàn heo ở các giai đoạn sau đến khixuất chuồng Bởi vì, sự sinh trưởng, phát triển của heo con từ sơ sinh đến 8 - 9 tuầntuổi là rất quan trọng, quyết định đến toàn bộ quá trình sinh trưởng, phát triển củaheo các giai đoạn sau Ở Việt Nam hiện nay, heo con thường được cai sữa từ 21-24ngày tuổi Để có thể đảm bảo sự thích nghi của heo con với điều kiện thay đổi saucai sữa, từ 5 - 7 ngày tuổi, heo con đã được làm quen với thức ăn ngoài nguồn sữa
mẹ Thức ăn hỗn hợp cho heo sữa không những đòi hỏi đủ chất dinh dưỡng mà cònphải có khả năng tiêu hóa hấp thu cao, kích thích được tính thèm ăn, tăng sức đềkháng, heo khỏe mạnh, không ỉa chảy và sinh trưởng tốt Do đó, lựa chọn nguyênliệu để sản xuất thức ăn hỗn hợp cho heo sữa phải đáp ứng được các yêu cầu trên
Trang 13Đối với khẩu phần ăn của heo chúng ta cần phải tính toán sao cho có thể giảm được chi phí nhằm làm tăng hiệu quả chăn nuôi…
Để đạt được mục đích chăn nuôi phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng hiệnnay thì việc tạo ra nhiều giống mới, giống cải tiến cho năng suất cao, tỉ lệ nạcnhiều đồng thời phải tạo ra nguồn thức ăn dinh dưỡng, rẻ tiền và được cân bằng đầy
đủ các thành phần dinh dưỡng phù hợp với mục đích sản xuất của từng loại heo, cácgiai đoạn chăn nuôi khác nhau, cũng như hướng chăn nuôi khác nhau là vấn đềcần giải quyết Thức ăn hỗn hợp dạng viên dành cho heo con sản xuất theo côngthức được tính toán kĩ lưỡng có căn cứ khoa học là đưa thành tựu về dinh dưỡngđộng vật vào thực tiễn sản xuất một cách nhanh và hiệu quả nhất
Xuất phát từ thực tế trên, đi sâu vào việc tìm hiểu quy trình công nghệ, được
sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa CNSH&CNTP - Trường Đại học Nông LâmThái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập,
tôi thực hiện bài khóa luận:“ Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp đặc biệt cho heo siêu nạc từ 7 ngày tuổi đến 15 kg tại công ty TNHH Ngôi Sao Hy Vọng “
1.2 Sự cấp thiết tiến hành đề tài
Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện kỹ năng thực hành,trau dồi kiến thức thực tiễn nâng cao tay nghề
Kết quả của khóa luận là tài liệu tham khảo, cơ sở khoa học cho ngành sảnxuất thức ăn hỗn hợp dạng viên đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho ngành chăn nuôiheo tại khu vực, các tỉnh lân cận
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 141.3.2 Mục tiêu cụ thể
- Nắm được quy trình công nghệ sản xuất TAHH đặc biệt cho heo siêu nạc từ
7 ngày tuổi đến 15 kg tại công ty TNHH Ngôi Sao Hy Vọng – TDP Đầu Cầu,phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
- Nắm được các công đoạn chính trong sản xuất TAHH đặc biệt cho heo siêunạc từ 7 ngày tuổi đến 15 kg tại công ty TNHH Ngôi Sao Hy Vọng
- Tìm hiểu được các thông số máy móc, thiết bị và nguyên lý vận hành
- Phân tích một số chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm phù hợp với vật nuôi
1.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
1.4.1.Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả của đề tài cung cấp thêm các số liệu và cơ sở khoa học cho việc sảnxuất TAHH dạng viên đáp ứng nhu cầu thị trường ngành chăn nuôi heo
1.4.2.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Giúp sinh viên hiểu rõ thực tế công nghệ sản xuất thức ăn gia súc
- Thực hiện quy trình công nghệ sản xuất TAHH đặc biệt cho heo sữa nhằmhạn chế một số yếu tố liên quan tới dinh dưỡng, giúp heo sinh trưởng nhanh,nâng cao sức sống của heo, góp phần giúp người chăn nuôi đạt hiệu quả caotrong chăn nuôi
- Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất
Trang 15Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Vài nét cơ bản về công ty TNHH Ngôi Sao Hy Vọng
2.1.1 Tên và địa chỉ của công ty
- Tên công ty: C ô n g t y T N H H N g ô i s a o h y v ọ n g
- Địa chỉ công ty: TDP Đầu Cầu – Phường Ba Hàng – Thị xã Phổ Yên – TỉnhThái Nguyên
- Điện thoại: (0208) 3766 333.
- Fax: (0208) 3666 399.
- Mã số thuế: 4600380819
- Cơ quan quản lý: Chi cục thuế Phổ Yên
- Loại hình: Sản xuất và kinh doanh
- Thị trường chính: Khu vực miền bắc và bắc trung bộ
- Email: h o pestarvi e tn a m @ g mail.c o m
- Website: h ttp:// h opes t arvietn a m v n
2.1.2 Chức năng và lĩnh vực của công ty TNHH Ngôi Sao Hy Vọng
a) Chức năng
Công ty TNHH Ngôi Sao Hy Vọng sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi giaxúc, gia cầm trên địa bàn tỉnh và các tỉnh khác trong miền bắc và bắc trung bộ.b) Lĩnh vực
- Sản xuất, chế biến, mua bán thức ăn gia súc, gia cầm
- Mua bán chất phụ gia, nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi
- Nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên liệu phục vụ sản xuất thức ăn gia súc,gia cầm
- Sản xuất và in ấn bao bì
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức công tác quản lí của đơn vị.
2.1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lí.
Công ty TNHH Ngôi Sao Hy Vọng được tổ chức bao gồm: Giám đốc công ty,phó giám đốc, kế toán trưởng
Trang 16Giám đốc công ty Phó giám đốc
Trang 17Kinh doanh
Kế hoạchvật tư
Sảnxuất,vậttải, cơđiện
Kỹthuật
- KT côngnợ
- KT bánhàng
- KT vậttư
- KT thuế
- Thủ quỹ
- Thủ kho
- Trưởngphòng kinh doanh
- Trưởngnhánh
- Trưởngvùng
- NV tiếpthị
- NV hỗ
trợ thị trường
- Kế hoạch sản xuất-Vật tư,thiết bị
- Quảnđốc
- Trưởngca
- Tổ sảnxuất
- Tổ vậntải
- Tổ cơđiện
- Trưởngphòng
- KCS
- Kỹthuật thịtrường
- Kỹthuật hộithảo
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lí tại công ty TNHH Ngôi Sao Hy Vọng
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận trong công ty
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:
- Giám đốc công ty: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, là đại diện pháp nhâncủa công ty trong các quan hệ đối tác và chịu toàn bộ trách nhiệm về kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty cũng như thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước
- Phó Giám đốc: Là người tham mưu, giúp Giám đốc điều hành hoạt động
Trang 18sản xuất kinh doanh của công ty Được Giám đốc ủy quyền thực hiện việc kýkết các hợp đồng kinh tế, các hợp đồng quan trọng khi Giám đốc vắng mặt và cógiấy ủy quyền của Giám đốc hoặc ký các thông báo, chỉ thị nội bộ có liên quanđến lĩnh vực mình phụ trách.
- Tổ chức – hành chính: Có chức năng, vai trò là bộ phận chịu trách nhiệmtrong các công việc về thủ tục pháp lý, quản lý hồ sơ công ty, hồ sơ cá nhân,quản lý chế độ, chính sách của người lao động, báo cáo thường niên với sở laođộng thương binh xã hội, và các đơn vị nhà nước có liên quan khác
- Tài chính - Kế toán: Theo dõi toàn bộ quá trình kinh doanh, công nợ, cáckhoản đầu tư và phản ánh kết quả kinh doanh của công ty thông qua việc ghi chépbằng sổ sách, phần mềm chuyên dụng, những con số về tài sản, nguồn vốn, cácnghiệp vụ kinh tế
- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm kỹ thuật đưa ra công thức sản xuất chotừng loại sản phẩm Kiểm tra chất lượng đầu vào và đầu ra, giám sát chặt chẽquá trình sản xuất, bảo quản
- Phòng kinh doanh: Có chức năng rất quan trọng, mọi việc kinh doanh đềuquyết định bởi bộ phận này Có nhiệm vụ tuyên truyền quảng cáo sản phẩm trênnhiều lĩnh vực đó là mạng Internet, quảng cáo bằng tờ rơi, hội thảo khách hàng
- Bộ phận sản xuất, vận tải, cơ điện: Các phòng ban, bộ phận sản xuất vàphục vụ sản xuất của công ty thực hiện Tổ chức – Chức năng – Nhiệm vụ - Quyềnhạn để tham mưu, thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cho giám đốc công tytheo lĩnh vực chuyên môn
2.1.3.3 Tình hình lao động của công ty
Công ty TNHH Ngôi Sao Hy Vọng cũng như các loại doanh nghiệp khác luônluôn coi trọng nhân tố lao động, tập trung bồi dưỡng nâng cao tay nghề và nghiệp
vụ cho cán bộ nhân viên trong công ty
Trang 192.2 Giới thiệu về thức ăn hỗn hợp
2.2.1 Khái niệm thức ăn hỗn hợp.
- Thức ăn chăn nuôi là những nguyên liệu có nguồn gốc động vật, thực vật, visinh vật và hóa học mà có chứa các chất dinh dưỡng ở dạng có thể hấp thu được màkhông gây ra các tác động có hại đến sức khỏe vật nuôi, chất lượng sản phẩm củachúng Những nguyên liệu này phải chứa các chất dinh dưỡng ở dạng có thể hấp thụ
để trong quá trình tiêu hóa sẽ được vật nuôi sử dụng cho nhu cầu duy trì, xây dựngcác mô, cơ quan và điều hào trao đổi chất [11]
- TAHH là loại thức ăn đã chế biến sẵn, do một số loại thức ăn phối hợp vớinhau tạo thành Thức ăn hỗn hợp hoặc có đủ tất cả các chất dinh dưỡng thỏa mãnđược nhu cầu của con vật hoặc chỉ có một số chất dinh dưỡng nhất định để bổ sungcho con vật [8]
2.2.2 Phân loại thức ăn hỗn hợp theo hàm lượng dinh dưỡng [8]
Có 3 loại TAHH :
- TAHH hoàn chỉnh: ( còn gọi là thức ăn tinh hỗn hợp) là loại thức ăn hoàntoàn cân đối các chất dinh dưỡng cho gia súc, nó duy trì được sự sống và sức sảnxuất của con vật mà không cần thêm một loại thức ăn nào khác ( trừ nước uống).TAHH hoàn chỉnh sản xuất dưới 2 dạng: TAHH dạng bột và dạng viên
- TAHH đậm đặc: Gồm 3 nhóm chính protein, khoáng, vitamin, ngoài ra còn cóthuốc phòng bệnh TAHH đậm đặc nhằm bổ sung vào khẩu phần các chất dinhdưỡng thường thiếu
- TAHH bổ sung: Là hỗn hợp chứa các chất dinh dưỡng bổ sung như khoáng
vi lượng, vitamin, axit amin, enzym, thuốc phòng bệnh… Hỗn hợp bổ sung thườngchế biến dưới dạng premix Ví dụ: premix khoáng, premix vitamin-axit amin…
2.2.3 Vai trò của thức ăn hỗn hợp [8]
- TAHH giúp cho con giống có đặc điểm di truyền tốt thể hiện được tính ưuviệt về phẩm chất giống mới
- Sử dụng TAHH tận dụng hết hiệu quả đầu tư trong chăn nuôi
Trang 20- Sử dụng TAHH thuận tiện, giảm chi phí sản xuất trong các khâu cho ăn, chếbiến, bảo quản và giảm lao động, sử dụng ít thức ăn nhưng cho năng xuất cao đemlại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi.
- Chế biến TAHH cho gia súc, gia cầm sẽ liên quan đến nhiều ngành ( sản xuấtnguyên liệu,….) Vì vậy, phát triển TAHH sẽ kéo theo sự phát triển đa ngành, tạo ra
sự phân công lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nhiều người
- TAHH có giá trị dinh dưỡng phù hợp với tuổi gia súc, phù hợp với hướngsản xuất của gia súc, gia cầm thỏa mãn các yêu cầu về quản lí và kinh tế chăn nuôigóp phần thay đổi cơ cấu nông nghiệp, hiện đại hóa nền sản xuất nông nghiệp
2.3 Một số nguyên liệu chính trong sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Thức ăn là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng như năng lượng, protein ( cácaxit amin) các chất khoáng, các axit béo, vitamin để heo sinh trưởng, phát triển vàsản xuất Việc thiếu hụt hoặc mất cân đối các chát dinh dưỡng do cung cấp từ thức
ăn sẽ ảnh hưởng đối với heo
2.3.1 Nhóm nguyên liệu giàu năng lượng
Đặc điểm chung của nhóm này là trong thành phần chứa nhiều tinh bột và một
số nguyên liệu nằm trong nhóm giàu chất béo
Nhu cầu năng lượng ở heo sữa tăng lên theo tuần tuổi Từ tuần tuổi thứ 3,lượng sữa mẹ bắt đầu giảm dần, trong khi đó, tốc độ tăng trưởng của heo sữa lạităng nhanh, vì vậy, cần bổ sung năng lượng ngoài nguồn sữa mẹ cho heo sữa Khiđược 3 tuần tuổi, lượng thức ăn bổ sung chỉ cần khoảng 5%, nhưng ở 5 tuần tuổi,lượng thức ăn bổ sung chiếm tới 1/3 nhu cầu dinh dưỡng của heo sữa [1]
Bảng 2.1 Mức độ năng lượng của các chất dinh dưỡng[4]
Chất dinh dưỡng Mức độ năng lượng (Kcal/g)
Năng lượng trao đổi (metabolizable energy) là phần năng lượng còn lại sau khilấy năng lượng tiêu hóa trừ đi năng lượng chứa trong nước tiểu và trong khi tiêuhóa Giá trị năng lượng trao đổi trong ứ c ănth hỗn hợp cho gia súc gia cầm cũng có
Trang 21thể được biểu thị bằng kilocalo trên kilogam (Kcal/kg) bằng cách quy đổi 1 MJ =
239 kcal
Ở Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (1986) cũng khuyến cáomức bổ sung năng lượng cho heo con từ 10-60 ngày tuổi Mức bổ sung được trìnhbày trong bảng 2.2
Bảng 2.2 Mức bổ sung năng lượng cho heo theo ngày tuổi
2.3.1.1 Một số loại hạt ngũ cốc (ngô, lúa gạo, lúa mì, yến mạch, )
- Hàm lượng vật chất khô của thức ăn này phụ thuộc chủ yếu vào phươngpháp thu hoạch và điều kiện bảo quản Protein hạt ngũ cốc thiếu hụt axit amin quantrọng là lyzin, methionine và threonin, riêng lúa mạch hàm lượng lyzin cao hơn mộtchút Hàm lượng lipit từ 2-5%, nhiều nhất ở ngô và lúa mạch, xơ thô 7-14%, nhiềunhất ở các loại hạt có vỏ như lúa mạch và thóc, ít nhất là ở bột mì và ngô từ 1,8-3%.Hạt cốc nghèo khoáng đặc biệt là canxi, hàm lượng canxi 0,15%, phosphor > 0,3-0,5% nhưng phần lớn phosphor trong hạt ngũ cốc ở dạng phytat Hạt ngũ cốc rấtnghèo vitamin A, D, B2 (trừ ngô vàng rất giàu caroten), giàu vitamin E và B1 nhất là
ở cám gạo [8]
- Ngô: Ngô là nguồn năng lượng tuyệt vời cho vật nuôi Ngô được sử dụngnhư là một nguyên liệu chuẩn để các nguyên liệu cung cấp năng lượng khác so sánhvới nó Trong khẩu phần thức ăn đơn giản cho động vật dạ dày đơn gồm ngô và khôđậu tương có thể chiếm 95%, chỉ cần 5% các chất bổ sung khác [6]
- Lúa gạo: Lúa gạo dùng cho người là chính, tuy nhiên lúa gạo khi dồi dàohoặc lúa gạo chất lượng thấp cũng được dùng trong chăn nuôi như là nguồn nănglượng Cám, tấm là sản phẩm phụ của lúa khi xay xát Cám gạo bao gồm một số
Trang 22thành phần chính như cỏ cám, hạt phôi, gạo, trấu và một ít tấm Cám là nguồn B1
phong phú, ngoài ra còn có cả viatmin B6 và biotin, 1kg cám có khoảng 22mg B1,13mg B6, 0,43mg biotin Cám gạo là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng, chứa 11-13%protein thô, 10-15% lipit thô, 8-9% chất xơ thô, khoáng tổng số 9-10% Dầucám chủ yếu là các axit béo không no nên dễ bị oxi hoá làm cám bị ôi, giảmchất lượng và trở nên đắng khét nên cần ép hết dầu để cám được bảo quản lâuhơn và thơm hơn [8]
- Kiều mạch: Được dùng nhiều ở châu Âu, một số bang của Úc nhưng ítđược dùng ở các nước nhiệt đới do giá cả và hàm lương chất xơ cao Kiều mạchchứa ít dầu, heo ăn kiều mạch thường mỡ trắng và săn chắc [6]
2.3.1.2 Một số loại rễ, củ
Sắn: Đây là loại cây chịu hạn tốt, có năng suất cao, chịu được sâu bệnh tốt Tỷ
lệ nước 71,9 %; bột đường 23%; protein 1,4%; lipit 0,5%; xơ 1,7%; canxi 0,7%.Tuy nhiên trong sắn có chất linamarin, khi cắt, thái chất này được hoạt hoá thànhaxit xianhydric (HCN) rất độc Sắn hiện nay có 2 loại là: sắn đắng có hàm lượngđộc tố từ 0,02-0,03% và sắn ngọt có hàm lượng độc tố dưới 0,01% trong vật chấtkhô Khi sử dụng chăn nuôi tốt nhất ta phải khử bớt độc tố của sắn đi như: nấu chín
ở nhiệt độ 72oC trong thời gian 15 phút, có thể giải thoát 90% HCN tự do Ta có thểphơi khô và nghiền nhỏ để giảm độc tố hay ngâm nước Sắn có giá trị năng lượngcao nhưng nghèo protein và acid amin, khoáng và vitamin Để khắc phục sự thiếuhụt protein của sắn người ta thường ủ sắn với các chủng nấm men để sản xuất ra “sắn protein”, chế biến như vậy có thể tăng lượng protein lên 10-12% vật chất khô.Đối với động vật nhai lại có thể phối hợp tới 70% trong thức ăn tinh, heo là 30-40%, gia cầm khoảng 10% [3]
2.3.2 Nhóm nguyên liệu giàu protein và các axit amin
2.3.2.1 Các nguyên liệu giàu protein có nguồn gốc thực vật
- Đậu tương: Là một trong những loại hạt họ đậu dùng phổ biến đối với vậtnuôi Trong đậu tương có khoảng 50% protein thô, trong đó chứa đầy đủ các axit
Trang 23amin cần thiết như lyzin, cystin và 16-21% lipit, năng lượng chuyển hoá 3350-3400 kcal ME/kg [3].
- Khô dầu đậu tương: Là phụ phẩm của quá trình chế biến dầu đậu tương Lànguồn thức ăn thực vật tốt nhất, đây là nguồn thức ăn giàu protein lý tưởng chođộng vật trưởng thành cũng như động vật non, không những có hàm lượng proteincao mà còn có hàm lượng acid amin cao đồng thời lại đảm bảo được năng lượng Vìvậy phối hợp với thức ăn hạt hoà thảo là rất tốt, vì nó giàu lizin còn hạt hòa thảonghèo lizin Có 2 loại khô dầu trên thị trường và chúng phải đạt các thông số kỹthuật sau: Khô dầu ép: nước < 10%, protein thô >42%, chất béo không quá 8%, xơnhỏ hơn 5,8%, khô dầu chiết ly: có thể cả vỏ hoặc không có vỏ có protein từ 44-46% và 48% [3]
2.3.2.2 Các nguyên liệu giàu protein có nguồn gốc động vật
- Bột thịt xương ( cá, gà) : Là sản phẩm phụ của ngành chế biến thịt và xươngđộng vật Sau khi đem say nhỏ và sấy khô, bột thịt xương có thể sản xuất ở 2 dạngkhô và ẩm Ở dạng khô các nguyên liệu được đun nóng trong một bếp hơi để tách
mỡ, phần còn lại là bã Ở dạng ẩm các nguyên liệu được đun nóng bằng hơi nước códòng điện chảy qua, sau đó rút nước rồi ép để tách bã và sấy khô Bột thịt chứa 60 -70% protein khô, bột xương chứa 45-50% protein thô, chất lượng protein cả hai loạinày cao nhưng axit amin hạn chế là methionine và tryptophan Mỡ dao động từ 3 -13%, trung bình là 9% [8]
- Bột cá: Nguyên liệu cho sản xuất bột cá là sử dụng các loại cá tạp như cá đù,
cá hồng, cá chỉ, cá nục,… Bột cá tốt có tỉ lệ protein rất cao từ 50% trở lên Bột cácòn là nguyên liệu giàu khoáng, hàm lượng canxi, phosphor cao, ngoài ra bột cá còngiàu vitamin B12, B1 và có cả vitamin A, D Bột cá là nguồn đạm động vật chủ yếutrong chăn nuôi [3]
2.3.2.3 Các axit amin tổng hợp ( axit amin công nghiệp)
Có 20-22 axit amin quan trọng trong vật nuôi Các axit amin tìm thấy trong tựnhiên hầu hết ở dạng L, ở dạng này cơ thể sử dụng tốt Một số axit amnin ở dạng D,
Trang 24dạng này cơ thể sử dụng rất kém, trừ D- methionine và D- phenylalanine Trongcông nghiệp người ta đã tổng hợp được hỗn hợp axit amin dạng D và L [2].
Sử dụng acid amin công nghiệp trong sản xuất thức ăn chăn nuôi có nhiều ưuđiểm như: Giảm được 1 phần nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đắt tiền như bột cá, bộtđậu tương, khô dầu đậu tương, đơn giản hoá được thành phần nguyên liệu khi phốihợp khẩu phần, giúp việc lập những khẩu phần đậm đặc đơn giản hơn [8]
2.3.3 Các nguyên liệu bổ sung khoáng
- Khoáng đa lượng:
Canxi (Ca), phosphor (P), natri (Na), clo(Cl), magie(Mg), kali (K) Magie vàkali cần cho vật nuôi nhưng hai chất khoáng này thường có đủ trong hạt cốc Canxi
và phosphor là 2 nguyên tố cần cho sự phát triển của xương, 90% canxi, 80%phosphor trong cơ thể nằm trong xương và răng Thiếu Ca, P sẽ làm giảm độ chắccủa xương và sinh trưởng kém Sự có mặt của Ca, P trong các mô mềm cũng rấtquan trọng vì chúng cần cho sự đông máu, co cơ và trao đổi năng lượng [3]
Hàm lượng canxi trong hạt cốc rất thấp còn phosphor thì vật nuôi khó hấpthu vì photpho trong hạt cốc ở dạng phytat Ca, P thường được bổ sung qua bột đáhoặc bột vỏ sò, phosphor thường được cung cấp bằng dicalcium phosphate hoặcmonocalcium phosphate Muốn gia súc gia cầm dễ tiêu hóa và hấp thụ tốt thì cầnphải xử lí ở nhiệt độ thích hợp tức là sấy bột sò hoặc vỏ sò mềm ra rồi nghiền [3]
- Khoáng vi lượng
Kẽm (Zn), đồng(Cu), sắt (Fe), mangan (Mn), i-ốt (I), …Các khoáng vi lượngthường có trong nguyên liệu thức ăn thiên nhiên, tuy nhiên khi bổ sung ta thường sửdụng các loại premix khoáng [6]
- Premix là từ ghép của pre nghĩa là trước và mixture là pha trộn, có nghĩa làmột hỗn hợp được trộn trước Do các nguyên tố khoáng vi lượng (sắt, đồng, kẽm,mangan, iot, selen ) và các loại vitamin cần thiết cho động vật chiếm số lượng rấtnhỏ trong thức ăn nên thường được tính bằng miligam (mg) trong 1 kg thức ăn hoặcppm (phần triệu- part per million) Vì vậy, trong pha trộn thức ăn, các nguyên tốkhoáng vi lượng và các loại vitamin thường được trộn trước với chất phụ gia (chất
Trang 25mang) Premix là một hỗn hợp của một hay nhiều vi chất cùng với chất pha loãng(còn gọi là chất mang hay chất đệm) Như vậy, premix có hai loại chất, đó là hoạtchất và chất mang Những yếu tố này tuy không cần nhiều nhưng là yếu tố quantrọng không thể thiếu đối với vật nuôi [7].
Một số premix phổ biến: Premix-kháng sinh vitamin (biovit): điển hình làbiovit 40, thành phần chủ yếu là biomycine 40g/kg và các vitamin nhóm B (chủ yếu
là vitamin B2) [3]
2.3.4 Các nhóm vitamin
Vitamin có rất nhiều chức năng: các vitamin cần cho chức năng chuyển hoábình thường, cho quá trình phát triển của các mô, cho sức khoẻ và sinh trưởng củavật nuôi Cây xanh, rau, cỏ tươi là nguồn vitamin dồi dào cho vật nuôi Trong hạt,
củ quả cũng có các vitamin nhưng trong quá trình làm khô, bảo quản thì lượngvitamin đã bị hao hụt đáng kể hoặc không thể tiêu hoá được vì vitamin bị oxy hóahoặc bị biến đổi Nguồn vitamin bổ sung vào thức ăn chăn nuôi chủ yếu dùngvitamin tổng hợp Vitamin tổng hợp được các công ty sản xuất bán ra ở dạng đơnhoặc hỗn hợp nhiều vitamin (polivitamin), premix vitamin cũng là một dạngvitamin hỗn hợp [3]
Bảng 2.3 Các vitamin quan trọng trong thức ăn gia súc
Trang 26tác dụng đôi khi không rõ rệt Vì vậy, để ngăn ngừa không cho mốc phát triển trongthức ăn cần bổ sung những chất có tác dụng diệt hoặc ngăn ngừa không cho mốcphát triển để hạn chế nguy cơ thức ăn có độc tố mốc Chất chống mốc thường làmột hoặc hỗn hợp các loại axit hữu cơ như axit propionic, axit sorbic, sodiumdiacetate, axit phosphoric [7].
- Chất chống oxy hoá: Chất chống oxy hoá được sử dụng gần như thườngxuyên trong thức ăn có nhiều tác nhân gây oxy hoá như nhiều chất béo, kim loạinặng (trong premix) Chất chống oxy hoá có thể có trong tự nhiên như: vitamin E,vitamin C nhưng thường đắt tiền, chỉ dùng trong thực phẩm người Trong thức ănchăn nuôi thường sử dụng chất chống oxy hoá tổng hợp như các loại BHA (butylhydroxy anisol - C11H16O2) Liều dùng 20 gam cho 100kg thức ăn hỗn hợp có dầu
mỡ [7]
- Enzym: Enzyme là các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc là protein được tế bào
cơ thể động vật, thực vật và vi sinh vật tiết ra để hổ trợ cho sự tiêu hoá các cơ chấtkhác nhau trong quá trình sống Bổ sung enzyme vào thức ăn để cải thiện tỷ lệ tiêuhoá hấp thu thức ăn, tăng khả năng tăng trọng của gia súc Các enzyme thường sửdụng vào thức ăn: enzyme amylase, maltase, protease (phân giải tinh bột, đườngmaltose, phân giải protein) Người ta sử dụng các enzyme phân giải xylose và beta-glucan (có nhiều trong lúa mỳ đại mạch) để tăng tỷ lệ hấp thu các chất dinh dưỡng.Enzyme phytase cũng đang được dùng phổ biến có tác dụng giải phóng phosphorkhỏi axit phytic có nhiều trong các hạt ngũ cốc và phụ phẩm [7]
- Kháng sinh:
Heo ăn thức ăn có kháng sinh tăng trọng hơn đối chứng 15-20% Kháng sinhgiúp cho con vật khoẻ mạnh, hạn chế còi cọc, hạn chế tiêu chảy và rối loạn tiêu hoá.Kháng sinh làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn Nếu thức ăn có thêm kháng sinh thì
cứ tăng 100kg thể trọng thì tiết kiệm được 15-20kg thức ăn Sử dụng kháng sinh vớiliều lượng rất thấp so với liều để chữa bệnh vào thức ăn cho gia súc thì khôngnhững hạn chế nhiều bệnh truyền nhiễm mà còn làm cho con vật lớn nhanh, chonhiều thịt, nhiều trứng Kháng sinh có tác dụng kích thích tăng trưởng [7]
Trang 27- Chất tạo màu, tạo mùi: Bổ sung các hương liệu vào thức ăn hỗn hợp để kíchthích tính thèm ăn của gia súc, gia cầm Tuỳ theo yêu cầu thị trường, các chất bổsung thức ăn còn có thể có những chất giúp tạo màu sản phẩm chăn nuôi hoặc tạomùi thơm, vị ngọt cho thức ăn giúp cho gia súc tiêu thụ được thức ăn nhiều hơn Đểlàm da, mỏ, lòng đỏ trứng gà, trứng vịt có màu vàng tươi đẹp mắt người ta có thểtrộn vào thức ăn các loại bột cỏ, bột lá, bột nghệ hoặc sắc tố trích từ các sản phẩm
tự nhiên có màu vàng, đỏ hay các sắc chất tổng hợp như: cataxantin (C40H52O2) hayapocaroten este (C32H44O2) dùng để nâng cao độ đậm màu của lòng đỏ trứng hay da
gà Các chất tạo mùi và vị thường là sản phẩm tổng hợp hoá học và khá đắt tiền [7]
Bảng 2.4 Những loại kháng sinh được dùng trong thức ăn bổ sung
2.4 Giới thiệu về heo từ 7 ngày tuổi đến 15kg
Sinh lý của heo từ 7 ngày tuổi đến 15 kg
- 7 ngày tuổi, trọng lượng trung bình của heo là 2kg/con, sau từ 40 -50 ngàythì heo được 10 – 15kg
- Cơ quan tiêu hóa của heo con khi còn nằm trong bào thai đã hình thành đầy
đủ nhưng dung tích rất bé
- Khả năng điều tiết thân nhiệt của gia súc non rất kém do nó rất nhạy cảmvới sự thay đổi khí hậu bên ngoài, nhất là nhiệt độ lạnh dễ làm gia súc non bị bệnh.Yêu cầu thân nhiệt đối với heo con từ sơ sinh đến 7 ngày tuổi là 32 – 34oC và sau 7ngày tuổi là 29 -31oC
- Khả năng miễn dịch của heo con là thụ động, phụ thuộc vào lượng kháng thểhấp thu được nhiều hay ít từ sữa đầu của heo mẹ
- Heo con sinh trưởng và phát triển nhanh, trọng lượng heo sơ sinh càng nặng
Trang 28thì tốc độ tăng trưởng của nó càng nhanh.
Việc tập ăn sớm cho heo con rất quan trọng vì vậy cần tập ăn sớmcho heo con từ 7 – 10 ngày tuổi
- Giúp heo biết ăn sớm, tỷ lệ đồng đều cao khi cai sữa
- Bổ sung thêm dinh dưỡng cho heo con do heo mẹ cung cấp không đủ Kíchthích cơ quan tiêu hóa, giúp heo con thích nghi với thức ăn
- Tập ăn cho heo con sớm còn giúp heo mẹ có thể trạng tốt khi cai sữa…
- Giúp heo con khi tách mẹ biết ăn ngay
2.5 Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi trong và ngoài nước
2.5.1 Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi trên thế giới
Châu Á đã vươn lên trở thành khu vực sản xuất thức ăn chăn nuôi số 1 thếgiới, dự kiến đạt khoảng 305 triệu tấn, trong khi sản lượng của toàn cầu năm 2011ước đạt 873 triệu tấn, so với 717,6 triệu tấn năm 2010 Theo kết quả điều tra củahãng Alltech, Trung Quốc là nước dẫn đầu châu Á về sản xuất thức ăn chăn nuôivới 175,4 triệu tấn [20]
Châu Âu đứng sau châu Á với 200 triệu tấn, tiếp đến là Bắc Mỹ, Mỹ Latinh vàTrung Đông/Châu Phi với lần lượt 185 triệu, 125 triệu và 47 triệu tấn [20]
Bảng 2.5 Sản lượng thức ăn chăn nuôi ở các vùng trên thế giới năm 2011 [20]
2.5.2 Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước
Năm 2005, số lượng cơ sở, nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp toàn quốc là 249 và đến năm 2006 là 241 Năm 2006, số lượng nhà máy có công
Trang 29suất nhỏ hơn 5000 tấn đã giảm so với năm 2005 từ 145 xuống 122 là 23 nhà máy,tương ứng với tỷ lệ 58,2% còn 50,6%, loại nhà máy có quy mô sản xuất vừa và lớntrên 5000 tấn tăng từ 104 đến 119 nhà máy Tổng số các nhà máy sản xuất trongnước (quốc doanh, cổ phần, tư nhân) giảm 15 nhà máy, còn các nhà máy 100% vốnđầu tư nước ngoài và liên doanh tăng 7 nhà máy tương ứng với tỉ lệ tăng và giảm3,3% Hiện nay các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi giảm, nhưng các công tyvẫn mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm [20].
Trang 30Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp đặc biệt biệt cho heo siêu nạc
từ 7 ngày tuổi đến 15 kg tại công ty TNHH Ngôi Sao Hy Vọng
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu.
- Địa điểm: Công ty TNHH Ngôi Sao Hy Vọng TDP Đầu Cầu, phường BaHàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian: Từ ngày 12/ 2017 đến tháng 05/ 2018
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Tìm hiểu sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
3.3.2 Khảo sát một số công đoạn chính trong dây chuyền sản xuất.
3.3.3 Khảo sát một số thiết bị trong dây chuyền sản xuất.
3.3.4 Phân tích một số chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm.
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập các tài liệu thứ cấp
- Thu thập các thông tin liên quan tới nhà máy (lịch sử phát triển, các loại sản phẩm, sản lượng, thị trường tiêu thụ)
3.4.2 Phương pháp tham gia trực tiếp sản xuất
- Trực tiếp tham gia vào các khâu trong dây chuyền sản xuất của nhà máynhư: tiếp liệu, đóng bao sản phẩm, cân nguyên liệu,…
3.4.3 Phương pháp khảo sát dây chuyền
- Khảo sát dây chuyền được tiến hành khảo sát theo từng công đoạn ở từng
bộ phận: Công đoạn nghiền, trộn, ép viên, sấy, làm nguội, đến tạo sản phẩm
3.4.4 Phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm
3.4.4.1 Phương pháp phân tích cảm quan theo tiêu chuẩn [11]
- Phương pháp đánh giá cảm quan :
Chất lượng viên thức ăn quyết định bởi các thông số đo đạc bao gồm: độ bền,
độ cứng, độ đồng đều, độ ẩm, trạng thái, màu sắc, mùi vị, tỷ lệ tạp chất
Trang 32W = ( 𝑚1−𝑚2)��100( 𝑚1−��) (%)Trong đó: W: Độ ẩm của mẫu đem phân tích (%)
m: Khối lượng cốc sau khi sấy đến khối lượng không đổi (gam)
m1: Khối lượng cốc và mẫu trước khi sấy (gam)
m2: Khối lượng cố và mẫu sau khi sấy đến khối lượng không đổi (gam)
3.4.4.3 Phương pháp xác định Protein thô theo phương pháp Kjeldahl [13]
Trang 33- Dung dịch H3BO3 4% ( cân 40,201 gam H3BO3 99.5% cho thêm 800ml nướccất khuấy tan, thêm 5ml thuốc thử tashiro pha thành 1 lít)
- CuSO4.5H2O
- K2SO4
- Thuốc thử Tashiro:
+ Cân 0,125g xanh Metylen trong 100 ml cồn tuyệt đối
+ Cân 0,270g Metylen đỏ trong 200 ml cồn tuyệt đối
Trộn lẫn 2 dung dịch với nhau ( tỷ lệ 1:2)
c) Quy trình tiến hành
- Lấy mẫu, nghiền nhỏ mẫu
- Cân 0,2- 0,5g mẫu( với những sản phẩm có hàm lượng cao như bột thịt, bột
cá, 999,… ta nên cân khoảng 0,2g mẫu thì độ chính xác sẽ cao hơn), cho vào ốngKjehldahl
- Thêm 0,7g CuSO4.5H2O + 7g K2SO4
- Thêm 15 ml H2SO4 đậm đặc 98% Để 15 phút
- Đem vô cơ hóa ở 380oC trong 3 giờ
- Để nguội ( mẫu sau khi vô cơ hóa có màu xanh dương của đồng sulfate, nếumẫu để qua đêm thì có màu trắng trong)
- Chưng cất mẫu ( thêm vào ống Kjehldahl đã vô cơ hóa mẫu 10 ml nước cất,cho vào bình tam giác 25 ml chỉ thị H3BO3 4%, tiến hành chưng cất mẫu trong 5phút 30 giây, NaOH 40%)
- Lấy bình tam giác ra chuẩn độ bằng H2SO4 0,1N đến khi dung dịch chuyểnthành màu hồng của chỉ thị thì dừng lại
Trang 34V: Là thể tích H2SO4 0,1N đem đi chuẩn độ ( ml )0,01401 là hệ số chuyển đổi ra nito
m: Là khối lượng mẫu đem đi phân tích ( gam )k: Là hệ số quy đổi % N sang % Pr
- Bật tay cầm => để 10 phút ( bật quạt hút, đi ra ngoài)
- Lấy cốc béo ra sấy ở nhiệt độ 105oC trong 1 giờ
- Đặt vào bình hút ẩm để nguội, cân khối lượng (W2) gam
- Thu hồi dung môi: Kéo núm về vị trí immersion tháo cốc giấy ra, đặt cốc béokhác vào máy, vặn nhẹ van dọc khóa để thu hồi dung môi, dung môi thu hồi lại đểdùng tiếp
Trang 36Trong đó: W1 : Khối lượng cốc béo ( gam)
W2 : Khối lượng cốc béo và mẫu sau khi phân tích ( gam )m: Khối lượng mẫu đem phân tích ( gam )
3.4.4.5 Phương pháp xác định hàm lượng phosphor [15]
a) Nguyên tắc
- Phần mẫu thử được tro hóa bằng vôi và làm nóng bằng axit
- Phần dung dịch được trộn với thuốc thử molipdovanandat và hấp thụ của dung dịch màu vàng này được đo ở bước sóng 430 nm
b) Hóa chất
- CaCO3
- Axit clohydric 6mol/lit
- Axit clohydric 37%
- Axit nitric 1 mol/lit
- Axit nitric 14 mol/lit
- Dung dịch amoni heptamolidat
- Dung dịch amoni monovadat
- Thuốc thử molipdovanadat
- Dung dịch so sánh
- Dung dịch phosphor tiêu chuẩn 1mg/ml
c) Quy trình tiến hành
- Cân khoảng 2,5g mẫu và 1g CaCO3 cho vào chén nung, trộn đều
- Cho chén nung đã có mẫu vào lò nung và tiến hành nung ở nhiệt độ 550oC ±
20oC trong vòng 3-4 giờ
- Làm nguội, chuyển mẫu đã tro hóa vào cốc có mỏ 250 ml, thêm 25 - 50mlnước cất Thêm HCl 6M đến khi hết sủi bọt, sau đó thêm 10 ml axit clohydric
Trang 37- Đặt cốc lên bếp điện, đun đến bay hơi hoàn toàn Làm nguội, thêm 10mlHNO3 1M lắc đều, đặt lên bếp điện và đun 5 phút Để lắng, định mức 500ml ( cóthể định mức 250 ml bằng ống đong).
- Lọc bằng giấy lọc gấp nếp, thu dịch lọc
- Pha loãng, dùng pipet hút 10 ml dung dịch đã pha loãng vào cốc có mỏ 100
ml hoặc ống nghiệm ( hoặc bình định mức 50 ml) Thêm 10 ml dung dịch thuốc thửmolipdovanadat Lắc đều và để yên ít nhất 10 phút ở 20oC
- Đo độ hấp thụ trong máy quang phổ ở bước sóng 430 nm theo dung dịch so
Trang 38d) Lập đường cong hiệu chuẩn
Dùng pipet chia vạch hút dung dịch phosphor tiêu chuẩn để có các dung dịchchuẩn có hàm lượng lần lượt là 1ppm, 6ppm, 12ppm, 20 ppm
Từ các dung dịch chuẩn ở trên, dùng pipet hút lần lượt mỗi ống 10 ml cho vào
1 ống nghiệm ( cốc có mỏ 100ml) để làm dung dịch so sánh mẫu ( mẫu blank).Dùng pipet khác thêm vào mỗi ống nghiệm ( cốc có mỏ 100 ml) 10 ml thuốcthử molipdovanadat Lắc đều và để yên ít nhất 10 phút ở 20oC Đo độ hấp thụ tạibước sóng 430 nm
Vẽ đường cong tiêu chuẩn của dung dịch phosphor ở bước sóng 430 nm
Lưu ý : Nếu thao tác chính xác thì với hàm lượng phosphor từ 1 ppm đến 20
ppm sẽ là một đường thằng hay nói cách khác nó sẽ tuyến tính Nếu đường congtiêu chuẩn không tuyến tính thì phải lập lại