1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 3 (Glyxerin-Lipit) - Tiet19 - Lipit

4 368 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lipit
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 213 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tính chất hóa học của Glyxerin?. 2 Trọng tâm : • Nắm vững bản chất cấu tạo của Lipit ⇒ Tính chất hóa học đặc biệt là phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm.. TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN :

Trang 1

TIẾT : 19 LIPIT (CHẤT BÉO)

1) Kiểm tra bài cũ :

 Hợp chất đa chức ? Tạp chức ? Cho VD

 Tính chất hóa học của Glyxerin ?

 Điều chế và ứng dụng của Glyxerin

2) Trọng tâm :

• Nắm vững bản chất cấu tạo của Lipit ⇒ Tính chất hóa học đặc biệt là phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm

• Sự chuyển hóa Lipit trong cơ thể

3) Đồ dùng dạy học :

4) Phương pháp – Nội dung :

 Phương pháp đàm thoại

 Nêu vấn đề + đàm thoại

 Học sinh nhắc lại

I TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN :

 Lipit còn gọi là chất béo (dầu thực vật, mỡ động vật) là một trong những thành phần cơ bản của cơ thể động vật, thực vật

 Ở động vật Lipit tập trung nhiều trong mô mỡ

 Ở thực vật, Lipit tập trung nhiều trong hạt, quả …

II CÔNG THỨC CẤU TẠO :

• Lipit là este của Glyxerin và các axit béo

• Các axit béo thường gặp :

3_ 2 14_

(Axit Panmitic) (C H COOH15 31 )

3_ 2 16_

(Axit Stearic) (C H COOH17 35 )

CH CH CH CH CH= COOH:

(Axit Ôleic) (C H COOH17 33 )

2_ _ _

CH O C R

OP

2_ _ _

CH O C R'

OP

2_ _ _

CH O C R"

OP

R,R',R "cóthể giốnghoặc khácnhau,nohoặckhôngno

Trang 2

 Phương pháp đàm thoại.

 Nêu vấn đề + đàm thoại

 Học sinh viết phương trình phản

ứng

 Học sinh viết phương trình phản

ứng

 Diễn giảng

 ĐK : Lipit lỏng, Xúc tác Ni, to

 Đàm thoại

CH CH CH CHCH CH CH CH COOH= =

(Axit Linoleic) (C H COOH17 31 )

III TÍNH CHẤT VẬT LY Ù :

 Mỡ : rắn (chủ yếu là gốc axit béo no), 1 số ít ở trạng thái lỏng (dầu cá)

 Dầu thực vật : lỏng ( chủ yếu có gốc axit beo không no)

 Lipit nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong một số dung môi hữu cơ : Benzen, Xăng, Cloroform …

IV TÍNH CHẤT HÓA HỌC : Có tính chất 1este

1 Phản ứng thủy phân và phản ứng xà phòng hóa : a/ Môi trường axit hoặc trung tính :

• Môi trường axit : H và t⊕ o

• Môi trường trung tính : P 25atm,t= o =220 Co

b/ Môi trường kiềm (Phản ứng xà phòng hóa) :

⇒ Phản ứng xà phòng hóa

2 Phản ứng cộng Hidro (Hidro hóa Lipit lỏng) :

(Chất béo lỏng) (Chất béo rắn)

V SỰ CHUYỂN HÓA LIPIT TRONG CƠ THE Å :

• Chất béo không tan trong nước ⇒ không trực tiếp vào cơ thể

2

3H O +

2_ _ _

CH O C R

OP

2_ _ _

CH O C R'

OP

2_ _ _

CH O C R"

OP

o ,

H t⊕

ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ †

‡ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ

2_

CH OH _

CH OH

2_

CH OH

|

_

R COOH _

R " COOH _

R' COOH Glyxerin Xà phòng

3NaOH +

2_ _ _

CH O C R

OP

2_ _ _

CH O C R'

OP

2_ _ _

CH O C R"

OP

o

t

→

2_

CH OH _

CH OH

2_

CH OH

|

_

R COONa _

R" COONa _

R' COONa Glyxerin Xà phòng

2_ _ _ 17 33

CH O C C H

OP

2_ _ _ 17 33

CH O C C H

OP

2_ _ _ 17 33

CH O C C H

OP

2

3H + →Ni,tPcaoo

2_ _ _ 17 35

CH O C C H

OP

2_ _ _ 17 35

CH O C C H

OP

2_ _ _ 17 35

CH O C C H

OP

Trang 3

 Phương pháp đàm thoại + SGK.

• Nhờ có men của dịch tụy, dịch tràng, chất béo bị thủy phân thành Glyxerin và Axit béo

• Axit béo tác dụng với mật ⇒ tan, được hấp thụ qua mao trạng ruột Ở đó Glyxerin và Axit béo lại kết hợp với nhau

• Chất béo mới được tổng hợp đi vào máu và chuyển vào mô mỡ, chất béo có thể đi tới các mô vá cơ quan khác Ở đây các chất béo bị thủy phân và bị ôxi hóa chậm thành CO2 và hơi H2O đồng thời giải phóng năng lượng cung cấp cho hoạt động của cơ thể

• Khi ăn nhiều chất béo hoặc trong cơ thể không được ôxi hóa hết thì được tích lại thành những mô mỡ

5) Củng cố : BT : 1, 2, 3,4 /50, 51 SGK

Trang 4

PHẦN GHI NHẬN THÊM

Ngày đăng: 21/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w