Kiến thức : -Ơn tập những nội dung cơ bản của thuyết CTHH -Đồng phân, đặc điểm về cấu tạo, tính chất của mỗi loại hiđrocacbon là những phần liên quan đến lớp 12 để chuẩn bị tiếp thu kiến
Trang 1Ngày soạn: 18/8/2009 Phê duyệt của tổ trưởng
Ngày giảng: 20/8/2009
Tiết 1 : ƠN TẬP ĐẦU NĂM
I- Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức :
-Ơn tập những nội dung cơ bản của thuyết CTHH
-Đồng phân, đặc điểm về cấu tạo, tính chất của mỗi loại hiđrocacbon là những phần liên quan đến lớp 12 để chuẩn bị tiếp thu kiến thức mới về các hợp chất hữu cơ cĩ nhĩm chức
Kỹ năng : Giải một số bài tập áp dụng kiến thức.
II- Phương pháp:
Đàm thoại, nêu vấn đề
III- Chuẩn bị
- Chuẩn bị của GV : Sơ đồ liên quan giữa cấu tạo các loại HC và tính chất
- Chuẩn bị của trị: Ơn tập kiến thức Hĩa hữu cơ 11
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học:
2 Bài mới:
I-NHỮNG ĐIỂM CƠ BẢN CỦA
THUYẾT CẤU TẠO HOÁ HỌC:
Hoạt động 1:
Hỏi: Hãy nêu nội dung cơ bản của
thuyết cấu tạo hóa học ?
Gv: Nhận xét, bổ xung
GV: hướng dẫn học sinh lấy ví dụ minh
hoạ
0
1 HS trình bày:
1 Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học Sự thay đổi thứ tự liên kết đó sẽ tạo ra chất mới
2 Trong phân tử chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4 Những ngtử C có thể kết hợp không những với những của nngtố khác mà còn kết hợp trực tiép với nhau tạo thành những mạch C khác nhau (mạch không nhánh, có nhánh và mạch vòng)
3 Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần (bản chất và số lượng C ) và cấu tạo hóa học ( thứ tự liên kết C )
Vì vậy, thuyết CTHH làm cơ sở để nghiên cứu các hợp chất hữu cơ:
Hs: thảo luận ví dụ minh hoạ:
1 VD : C2H6O
CH3CH2 OH CH3 OCH3 Rượu etylic Đimetylete
2 IV IV IV VI VI
VD : CH4 , CH3CH2OH , CHCH
Trang 2GV: Cho hs thấy sự thay đổi: bản chất,
số lượng, thứ tự ngtử -› thay đổi chất
Gv: Nhận xét, bổ xung
II- ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN
Hoạt động 2:
Hỏi: Em hãy nhắc lại định nghĩa đồng
đẳng ? lấy ví dụ
Gv: Nhận xét, bổ xung
Hỏi: Em hãy nhắc lại định nghĩa đồng
phân ? có mấy loại đphân, lấy ví dụ
VD: C4H10 có 2 đồng phân:
CH3CH2CH2CH3
Butan
CH3CHCH3
iso-butan
CH3
VD: Đicloetan C2H4Cl2 có 2đp:
CH2CH2 CH3CHCH3
Cl Cl CH3
1,2-đicloetan 1,1-đicloetan
VD: C3H6 có 2đp
CH2=CHCH3, propen
CH2
CH3CH2CH2CH3 , CH3CHCH3 ,
CH3
CH2CH2
CH2CH2
3 VD: Tính chất phụ thuộc vào:
- Bản chất: CH4: Khí, dễ cháy,CCl4: Lỏng , không cháy
-Số lượng nguyên tử : C4H10:khí, C5H12 : lỏng -Thứ tự liên kết:
CH3CH2OH: Lỏng, không tan
CH3OCH3: Khí, không tan
II- ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN:
1 Đồng đẳng: Đồng đẳng: là hiện tượng các chất
có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm: - CH2 -
VD: Tìm công thức chung dãy đồng đẳng của rượu
etylic?
Giải :
Ta có: C2H5OH + xCH2 = C2+xH5+2xOH Đặt : n =2+x Do đó: 6 + 2x = 2n + 2
Vậy công thức chung dãy đồng đẳng rượu etylic là: CnH2n+1OH Hay CnH2n+2O
2 Đồng phân:2 Đồng phân : là hiện tượng các
chất có cùng CTPT, nhưng có cấu tạo khác nhau nên có tính chất khác nhau
- Phân loại đồng phân:
a) Đồng phân cấu tạo: (3 loại)
Đồng phân mạch cacbon: mạch không nhánh, mạch có nhánh
Đồng phân vị trí: nối đôi, ba, nhóm thế và nhóm chức
Đồng phân nhóm chức: các đồng phân khác nhau về nhóm chức, tức là đổi từ nhóm chức này sang nhóm chức khác
VD: Ankađien – Ankin - Xicloanken Anken – Xicloankan
Trang 3/ \
CH2 CH2 xiclopropan
Đây là các đồng phân mà thứ tự liên kết
của các trong phân tử hoàn toàn giống
nhau, nhưng sự phân bố hay nhóm
nguyên tử trong không gian khác nhau
Nếu 2 hay nhóm nguyên tử ở một phía
của nối đôi giống nhau ta có
dạng cis, khác nhau ta có dạng trans
GV: Trước hết xác định xem chất đã
cho thuộc loại chất gì : no, không no, có
thể chứa những loại nhóm chức nào ?
* Thứ tự viết:
Đồng phân mạch cacbon
Đồng phân vị trí
Đồng phân nhóm chức
Cuối cùng xem trong số các đồng
phân vừa viết, đồng phân nào có
đồng phân cis-trans (hợp chất
chứa nối đôi)
b) Đồng phân hình học : (cis – trans):
VD: Buten – 2
H H H C H3
\ / \ / C=C C=C / \ / \
CH3 CH3 CH3 H Cis Trans
* Điều kiện để có đồng phân cis – trans:
a e
\ / a b C=C
/ \ e d
b d
- Phương pháp viết đồng phân của một chất :
VD: Viết các đồng phân của C4H10O Giải :
+ Đồng phân rượu : –OH (4đp)
CH3CH2CH2CH2OH
CH3CHCH2 OH
CH3
CH3CH2CH OH
CH3 CH3
CH3C OH
CH3
+ Đồng phân ete : O (3đp)
CH3OCH2CH2CH3
CH3OCHCH3
CH3
CH3CH2OCH2CH3
Mạch
hở
No:lk đơn
Không no :Lk đôi ba Ankan
Anken,ankn, an kanđien
Mạch vòng
Vòng no :lk đơn Xiclo ankan Thơm: Có nhân Benzen
A ten
C x H y
Trang 4Hoạt động 3:
GV: ở lớp 11 các em đã nghiên cứu
những hiđrocacbon nào?
H:Tính chất hoá học của những hợp chất
hữu cơ đó?
Chú ý : Phản ứng thế của Ankan có 3
cacbon trở lên ưu tiên thế ở cacbon có
bậc cao nhất
Cần lưu ý: phản ứng cộng anken không
đối xứng với tác nhân không đối xứng
(HX, H2O) tuân theo qui tắc
Maccopnhicop:
3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O
CH2CH2 + 2MnO2 +2KOH
OH OH
Có khả năng tham gia phản ứng cộng
hợp 2 lần:
VD :
HCCH + Ag2O NH 3 AgCCAg +
H2O
Bạcaxetilua(vàng)
Chú ý: qui luật thế ở vòng benzen
III- CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA CÁC HIĐROCACBON :
1 ANKAN (PARAFIN): CnH2n+2 ( n 1)
a) Cấu tạo: Mạch C hở, chỉ có liên kết đơn (lk
)
b) Hóa tính:
Phản ứng thế: Cl2, Br2 Phản ứng hủy
Phản ứng tách H2 Phản ứng crackinh
2 ANKEN (OLEFIN): CnH2n ( n 2)
a) Cấu tạo: mạch C hở, có 1 liên kết đôi ( 1 lk và
1 lk )
b) Hóa tính:
Phản ứng cộng: H2, X2, HX, H2O Phản ứng trùng hợp
Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn : Làm mất màu dung dịch thuốc tím
3 ANKIN: CnH2n-2 (n 2)
a) Cấu tạo : mạch C hở, có 1 liên kết ba ( 1lk và
2lk )
b) Hóa tính:
Phản ứng cộng Phản ứng trùng hợp ( nhị hợp và tam hợp) Phản ứng thế bởi ion kim loại
Phản ứng oxi hóa: làm mất màu dung dịch KMnO4
4 AREN: CnH2n-6 (n 6)
a) Cấu tạo: mạch C vòng, chứa nhân benzen b) Hóa tính:
Phản ứng thế : Br2, HNO3 Phản ứng cộng: H2, Cl2
Trang 54) Củng cố kiến thức :
Ôn lại kỹ tính chất hoá học của các hiđrocacbon
5) Hướng dẫn học ở nhà :
BÀI TẬP
1 Viết các đp có thể có của:
a) C6H14 ; b) C5H10
c) C5H12O ; d) C4H11N
e) C4H9Cl ; f) C4H8Cl2
Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
CH3CHO C2H4 PE
CH4 C2H2 CH2 = CH – Cl PVC
CH3COOCH=CH2 C6H6 666
Ngày soạn: 23/8/2009 Phê duyệt của tổ trưởng
Ngày giảng: 25/8/2009
Tiết 2: ESTE
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Biết được :
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc chức) của este
- Tính chất hố học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng
xà phịng hố)
- Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hố
- ứng dụng của một số este tiêu biểu
Hiểu được : Este khơng tan trong nước và cĩ nhiệt độ sơi thấp hơn axit đồng phân
2 Kĩ năng
- Viết được cơng thức cấu tạo của este cĩ tối đa 4 nguyên tử cacbon
- Viết các phương trình hố học minh hoạ tính chất hố học của este no, đơn chức
- Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hố học
- Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phịng hố
II Chuẩn bị
GV: Hệ thống câu hỏi, mẫu dầu ăn, mẫu dầu chuối để làm thí nghiệm trong SGK.
III Tổ chức hoạt động dạy học :
2 Bài cũ: khơng
3 Bài mới
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Hoạt động 1 ;
Gv: So sánh CTCT của hai chất sau đây từ
đó rút ra nhận xét về cấu tạo phân tử este
CH3 – CO- OH CH3- CO- OC2H5
Axit axetic Etyl axetat (este)
- GV: phân tích cấu tạo của este
? R, R’ có thể có cấu tạo như thế nào?
-GV: Giới thiệu một vài dẫn xuất khác của
axit cacboxylic
R-CO-O-CO-R’; R- CO -X ; R - CO-
NR1R2
Anhidrit axit Halogenua axit amit
- Hoạt động 2
? Nêu cách gọi tên este?
- Hoạt động 3
HS: Đọc tính chất vật lý trong SGK
HS: Nhận xét nhiệt độ sôi của este, ancol,
axit có cùng số nguyên tử C trong phân tử,
từ đó dự đoán este có tạo được liên kết
hidro liên phân tử hay không?
HS: Nhỏ vài giọt dầu ăn trong nước quan
sát và trả lời câu hỏi gợi ý của giáo viên
Nhận xét mùi dấu chuối
- GV nhấn mạnh: mùi thơm, khả năng
hoà tan nhiều chất hữu cơ
- Hoạt động 4
- GV: Viết phản ứng theo chiều thuận
? Khả năng phản ứng của sản phẩm trong
cùng điều kiện?
- GV: phân tích cách đóng khung trong
phản ứng trên
- GV: Viết ptpư.
? Pư có xảy ra theo chiều ngược lại không,
vì sao?
HS: Nghiên cứu dạng tổng quát trong
I/KHÁI NIỆM VỀ ESTE VÀ DẪN XUẤT KHÁC CỦA AXIT CACBOXYLIC
1.Cấu tạo phân tử:
HS: Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit
cacboxylic bằng nhóm OR thì được este
-Este đơn giản có CTCT như sau:
R C OR'
O Với R,R’ là gốc hidrocacbon no, không no hoặc thơm (este của axit focmic R là hidro)
- CT chung của este đơn no: CnH2nO2 (n 2)
2 Cách gọi tên este:
Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên anion gốc axit có đuôi at
VD: H-COOC2H5 etyl fomat
CH3-COOCH3 metyl axetat
CH3-CH2-COOC2H5 etyl propionat
metyl metacrylat
iso-amyl axetat
- Xem thêm một số thí d ụ trong SGK
3.Tính chất vật lý:
- SGK
- Thơm mùi quả chín: etyl butirat: mùi dứa Iso-amyl axetat: mùi chuối chín
II/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ESTE:
1 Phản ứng ở nhóm chức:
a)Phản ứng thuỷ phân + Trong dd axit
H2SO4đ, to
O
+ C2H5OH
CH3 C O OH
CH3 C O OH
Trang 7SGK lên bảng viết phương trình ví dụ
điều chế etyl fomiat, iso- amyl axetat,
metyl metacrylat từ axit và ancol tương
ứng
- Hoạt động 5
? Gốc Hidrocacbon không no trong phân
tử este có khả năng tham gia phản ứng nào
- Hoạt động 6
GV: Giới thiệu một vài phản ứng điều
chế
GV: nhấn mạnh điều kiện để nâng cao
hiệu suất phản ứng điều chế
GV: Đi ều chế este của phenol không
dùng axit cacboxylic mà phải dùng
anhidrit axit hoặc clorua axit tác dụng với
phenol
- GV giới thiệu một số este chứa photpho
được sử dụng làm thuốc trừ sâu
-> Phản ứng thuỷ phân trong dd axit là phản ứng thuận nghịch
+ Trong dd bazơ ( pư xà phòng hoá)
O
+NaOH
-> Phản ứng thuỷ phân trong dd bazơ là pư không thuận nghịch còn gọi là phản ứng xà phòng hoá
2 Ph ản ứng ở gốc hidrocacbon:
a)Phản ứng cộng vào gốc không no (cộng
H2,Br2,Cl2….) HS: Tham khảo SGK và lên bảng viết phản ứng ví dụ b) Phản ứng trùng hợp:
HS: Tham khảo và viết PTPƯ
III/ ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG:
1 Điều chế:
a) Este của ancol:
Dùng phản ứng este hoá giữa acol và axit
H2SO4đ, to
CH3COOH + CH3OH CH3COOCH3 +
H2O HS: Viết thêm hai phản ứng và nghiên cứu điều kiện
để nâng cao hiệu suất phản ứng
b) Este của phenol HS: Viết ph ương trình phản ứng:
C6H5-OH + (CH3CO)2O CH3COOC6H5 +
CH3COOH
Anhidrit axetic phenyl axetat
2 Ứng dụng
- Este có mùi thơm được dùng để tăng hương vị cho bánh kẹo, nước giải khát, pha vào nước hoa, xà phòng
- Este có khả năng hoà tan tốt nhiều chất hữu cơ được dùng pha sơn
- Sản xuất thuỷ tinh hữu cơ
- Hoạt động 6
Củng cố :2.3/7 sgk
Dặn dò: 4,5/7 sgk
Ngày soạn: 23/8/2010 Phê duyệt của tổ trưởng
Ngày giảng: 27/8/2010
Tiết 3 : LIPIT
to CH 3 -COONa + C 2 H 5 -OH
Trang 8I Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết được :
- Khái niệm và phân loại lipit
- Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo
- Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí
2 Kĩ năng
- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo
- Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học
- Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả
- Tính khối lượng chất béo trong phản ứng
II Chuẩn bị:
- Mẫu chất béo, sáp ong
III Tổ chức hoạt động dạy học :
2 KiÓm tra bài cũ : Viết CTCT các đồng phân ứng với CTPT C2H4O2 Gọi tên các đồng phân có nhóm C=O Những đồng phân nào có phản ứng tráng gương, vì sao?
3 Bài mới
Hoạt động 1:
- GV cho HS quan sát các mẫu vật là dầu ăn,
mỡ, sáp ong và giới thiệu cho HS biết chúng
đều là lipit và chúng ta chỉ nghiên cứu về chất
béo
- GV hỏi: nhìn vào CTC của chất béo, hãy cho
biết chất béo là este được tạo nên từ ancol nào
và axit cacboxylic loại nào? Sau đó GV cho
HS đọc kết luận trong sgk/9
- GV: hãy tính số liên kết đôi C=C trong hai
axit béo không no và nhận xét về nhiệt độ
nóng chảy của các axit trên
Hoạt động 2: Tính chất vật lý
I/ Khái niệm, phân loại và trạng thái tự nhiên 1/ Khái niệm và phân loại
CTC của chất béo:
Trong đó: R1, R2, R3 là các gốc hiđrocacbon, có thể giống hoặc khác nhau
Kết luận: sgk/9
- Khi thủy phân chất béo thì thu được glixerol và axit béo (hoặc muối)
- Axit béo no thường gặp là: axit panmitic:
C15H31 – COOH (tnc: 630C); axit stearic: C17H35 – COOH (tnc: 700C)
- Axit béo không no thường gặp là: axit oleic:C17H33 – COOH (tnc: 130C); ; axit linoleic:
C17H31 – COOH (tnc: 50C);
2/ Trạng thái tự nhiên: sgk/10 II/ Tính chất của chất béo
1/ Tính chất vật lý
O
R1
O
R3
Trang 9CH2 OCOC17H33
-GV hỏi: căn cứ vào nhiệt độ núng chảy của 2
chất bộo trờn, hóy cho biết thành phần nào
trong phõn tử chất bộo cú ảnh hưởng đến trạng
thỏi tồn tại của chất bộo đú
- GV cho HS rỳt ra kết luận trong sgk
Hoạt động 3: Tớnh chất húa học
- GV đặt vấn đề: chất bộo là một este do vậy
nú thể hiện tớnh chất húa học chung của một
este (yờu cầu HS nhắc lại bài cũ) Ngoài ra,
nếu gốc axit bộo khụng no thỡ chất bộo cũn cú
phản ứng cộng
- GV nhận xột: phản ứng thủy phõn chất bộo
trong mụi trường axit là phản ứng thuận
nghịch và sản phẩm là glixerol và cỏc axit bộo
- GV: phản ứng thủy phõn chất bộo trong mụi
trường kiềm là phản ứng xà phũng húa Muối
natri của cỏc axit bộo chớnh là xà phũng
- phản ứng xà phũng húa xảy ra nhanh hơn
phản ứng thủy phõn trong mụi trường axit và là
phản ứng một chiều
- GV bổ sung: chất bộo cú chứa cỏc gốc axit
khụng no cú phản ứng cộng H2 với xỳc tỏc Ni
trong điều kiện t0, p cao
- Phương phỏp này dựng trong CN chế biến
dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhõn tạo cú giỏ trị
cao hơn
- GV trỡnh bày: một số dầu mỡ động thực vật
để lõu ngày ngoài khụng khớ thường cú mựi
khú chịu ta gọi là sự ụi mỡ
Hoạt động 4: Vai trũ của chất bộo
- GV cho HS nghiờn cứu sgk sau đú viết quỏ
trỡnh chuyển húa chất bộo trong cơ thể
- GV trỡnh bày cỏc ứng dụng trong CN của
chất bộo kết hợp với hỡnh vẽ hoặc mẫu vật để
minh họa
- Chất bộo nhẹ hơn nước, khụng tan trong nước, tan trong một số dung mụi hữu cơ như: benzen, xăng, ete
2/ Tớnh chất húa học
a/ Phản ứng thủy phõn trong mụi trường axit
+, t0 CH2 OH
CH OH
+
glixerol triglixerit
Cỏc axit bộo
b/ Phản ứng xà phũng húa
+ 3NaOH
CH OH
+
glixerol triglixerit
t0
Xà phũng c/ Phản ứng hiđro húa lipit lỏng
Triolein (lỏng) Tristearin (rắn) d/ Phản ứng oxi húa (sự ụi mỡ)
Chất bộo (cú C=C) [O]
peroxit [O]
anđ + xeton + axit cacboxylic
III/ Vai trũ của chất bộo
Chất bộo
H
oạt động 5 : Củng cố, dặn dũ
- Nắm vững phản ứng đặc trưng của lipit giống este là phản ứng thủy phõn (mụi trường axit hoặc kiềm)
- Ngoài ra lipit lỏng (chứa cỏc gốc axit bộo khụng no) cũn cú phản ứng cộng H2
- Xem trớc bài chất giặt rửa
axit beựo
moõ
Trang 10
Ngày soạn: 28/8/2010 Phê duyệt của tổ trưởng
Ngày giảng: 30/8/2010
Tiết 4 : KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
I Mục tiêu:
Kiến thức
Biết được :
- Khái niệm, thành phần chính của xà phòng và của chất giặt rửa tổng hợp
- Phương pháp sản xuất xà phòng ; Phương pháp chủ yếu sản xuất chất giặt rửa tổng hợp
- Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
Kĩ năng
- Sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống
- Tính khối lượng xà phòng sản xuất được theo hiệu suất phản ứng
II Chuẩn bị:
Một số hình ảnh về phương pháp SX xà phòng
Các mẫu chất có sẵn, phiếu học tập
III Tổ chức hoạt động dạy học :
2: Bài cũ: Viết ptpư thủy phân tristearin xúc tác axit và bazơ
3: Bài mới
Hoạt động 1
Hs: Đọc k/ n xà phòng (sgk), liên hệ bài lipit
cho ví dụ minh hoạ chất thành phần chính của
xà phòng
Gv: Giúp cho hs hiểu cơ bản về xà phòng
Hs: Đọc k/ n xà phòng(sgk), liên hệ bài lipit
cho ví dụ minh hoạ chất thành phần chính của
xà phòng.sgk
Hs: Đọc ppsx xà phòng (sgk), liên hệ bài lipit
viết ptpư thuỷ phân chất béo → xà phòng
Gv: Giới thiệu ppsx xà phòng hiện nay
Hs: Xem qui trình và ptpư sgk
Hoạt động 2
Hs: Đọc k/ n chất giặt rửa tổng hợp (sgk),
Gv: Giúp hs hiểu được xà phòng khác chất giặt
rửa về thành phần, nhưng chúng có cùng mục
đích sử dụng
Hs: Đọc ppsx chất giặt rửatổng hợp (sgk), xem
sơ đồ điều chế ptpư sgk
Gv: Giới thiệu một số chất giặt rửa tổng hợp
I XÀ PHÒNG:
1 Khái niệm:
Xà phòng: hh RCOOM (R gốc HC axit béo, M là: Na hoặc K) +Chất độn
Ví dụ thành phần chính thông thường:
C17H35COONa
C15H31COONa
2 Phương pháp sản xuất:
(RCOO)C3H5 + 3 NaOH –to› 3 RCOONa + C3H5 (OH)3
R - CH2 - CH2 - R’ R - COOH + R’- COOH
R - COONa + R’- COONa
II CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
1 Khái niệm:
Để đáp ứng nhu cầu to lớn và đa dạng về chất giặt rửa, người ta đã tổng hợp ra nhiều chat có tính chất giặt rửa tương tự xà phòng và được gọi là chất giặt rửa tổng hợp Thí dụ:
CH3[CH2]10 - CH2 - O - SO3-Na+
CH3[CH2]10 - CH2 - C6H4 - O - SO3-Na+ ( Natri lauryl sunfat và