Thế nào là từ trái nghĩa?=>Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau Ví dụ: già >< trẻ; cao >< thấp; nghèo >Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau Ví
Trang 1Giáo viên: Lê Thị Tiến
Trang 2Thế nào là từ trái nghĩa?
=>Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
Ví dụ: già >< trẻ; cao >< thấp; nghèo ><giàu;….
=>Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
Ví dụ:
(người) già >< (người) trẻ
(rau) già >< (rau) non
Trang 3Việc sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì? Cho
ví dụ
=>Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng
mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động
Ví dụ: Ngẩng đầu nhìn trăng sáng
Cúi đầu nhớ cố hương
Trang 4Đố vui:
Hai cây cùng có một tên
Cây xoè mặt nước cây lên chiến trường
Cây này bảo vệ quê hương
Cây kia hoa nở ngát thơm mặt hồ
Đó là hai cây gì?
Từ “súng” trong trường hợp này là hiện tượng từ đồng âm Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về hiện tượng này.
Trang 5Tiết 43:
Trang 6Tiết 43:
I Thế nào là từ đồng âm?
1- Ví dụ:
Câu 1:
-Từ “lồng” (a): Chỉ hoạt động, động
tác của ngựa.
-Từ “lồng” (b): Chỉ đồ vật làm bằng
tre nứa, kim loại để nhốt vật nuôi.
Câu 2:
Nghĩa của các từ “lồng” trên không
liên quan gì với nhau
2- Ghi nhớ : (SGK/14)
Giải thích nghĩa của mỗi từ
“lồng” trong các câu sau:
a/ Con ngựa đang đứng bỗng
lồng lên b/ Mua được con chim, bạn tôi
Nghĩa của các từ “lồng” trên liên
quan gì với nhau không?
Qua tìm hiểu, em thấy từ “lồng”
trong các ví dụ trên có gì giống
và khác nhau?
=>Từ “lồng” trong các câu trên
giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau Đó là từ đồng âm.
Vậy em hiểu thế nào là từ đồng âm?
=>Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau.
Trang 7Chân (ghế): bộ phận dưới cùng của
ghế
của cơ thể người
=>Từ “chân” trong hai trường hợp trên có nét nghĩa chung “chỉ bộ phận dưới cùng”=>Đây là từ nhiều nghĩa
Đường (ăn): thực phẩm có vị ngọt,
chế biến từ thực vật như mía, thốt, nốt…
Đường (đi): Nơi người và các
phương tiện đi lại
=>Từ “đường” trong hai trường hợp trên phát âm giống nhau nhưng
nghĩa khác xa nhau =>Đây là những từ đồng âm
Trang 8Tiết 43:
I Thế nào là từ đồng âm?
II Sử dụng từ đồng âm.
1- Ví dụ
Câu 1:
Để hiểu nghĩa của từ “lồng” trong
hai câu trên, ta phải chú ý đến ngữ
cảnh.
Câu 2:
Nhờ vào đâu mà em phân biệt
được nghĩa của từ “lồng” trong
hai câu trên?
Trang 9Câu “ Đem cá về kho ! ” nếu tách khỏi ngữ cảnh thì có thể hiểu thành mấy nghĩa?
=> Câu “Đem cá về kho”, ta có thể hiểu theo 2 cách:
Đem cá về để kho (chế biến thành thức
ăn).
Đem cá về để cho vào kho (chỗ để
chứa đựng)
Để tránh cách hiểu nước đôi của từ “kho”,
ta phải làm gì?
=>đặt từ “kho” trong ngữ cảnh rõ ràng và
cụ thể hơn, như:
- Đem cá về kho với tương
- Đem cá nhập vào kho của nhà máy chế biến hải sản
Trang 10Tiết 43:
I Thế nào là từ đồng âm?
II Sử dụng từ đồng âm.
1- Ví dụ
Câu 1:
Để hiểu nghĩa của từ “lồng” trong
hai câu trên, ta phải chú ý đến ngữ
cảnh.
Câu 2:
Nếu tách khỏi ngữ cảnh, từ “kho”
có thể hiểu nhầm theo nghĩa nước
đôi.
Câu 3:
2- Ghi nhớ: (SGK/ 136)
Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều gì trong giao tiếp?
=>Trong giao tiếp phải chú ý đầy
đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.
Trang 11Tiết 43:
I Thế nào là từ đồng âm?
II Sử dụng từ đồng âm.
III Luyện tập:
Trang 12Bài 1 : Đọc đoạn dịch thơ bài: “Bài ca nhà tranh bị gió thu
phá” và tìm từ đồng âm với mỗi từ sau đây: thu, cao, ba,
tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi
- Thu: 1 mùa thu , gió thu (chỉ thời tiết-nghĩa trong bài thơ );
2 thu hoạch, thu nhận (gặt hái, nhận vào)
-Cao: 1 cây cao (chỉ kích thướt);
2 cao dán (tên một loại thuốc)
-Ba: 1 ba đồng (chỉ số lượng);
2 ba hoa khoác lác (chỉ tính cách)
-Tranh: 1 tranh lợp nhà; 2 tranh vẽ 3 tranh giành
- Sang: 1 sang sông; 2 sang giàu; 3 sang sảng
- Nam : 1 phía nam ; 2 bạn nam;
- Sức: 1 sức khỏe; 2 trang sức
- Nhè: 1 nhè cơ hội; 2 khóc nhè; 3 nhè nhẹ
- Tuốt: 1 đi tuốt; 2 tuốt kiếm
- Môi: 1 khóe môi; 2 môi giới
Trang 13Bài 2 :
a) Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ “cổ” và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó.
=>Các nghĩa khác nhau của danh từ “cổ”:
1 Cái cổ: phần nối đầu và thân người, con vật;
2 Cổ tay: Phần nối bàn tay với cánh tay.;
3 Cổ chai: Phần nối miệng thân chai
4 Cao cổ: cất tiếng lên.
b) Tìm từ đồng âm với danh từ “cổ” và cho biết nghĩa của từ đó.
=>Các từ đồng âm với danh từ “cổ”:
1 Cổ kính: xưa cũ;
2 Cổ động: cổ vũ, động viên
Trang 14Bài 3: Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau:
a/ bàn (danh từ) – bàn ( động từ)
b/ sâu (danh từ) – sâu (tính từ)
c/ năm (danh từ) – năm ( số từ)
=> Chúng tôi bàn (động từ) với nhau chuyển cái bàn (danh từ) đi chỗ khác.
=> Những con sâu (danh từ) làm cho vỏ cây bị nứt sâu (tính từ) hơn.
=>Có một năm (danh từ) anh Ba về quê năm lần (số từ).
Trang 15Bài 4: Đọc truyện và trả lời câu hỏi
=> Nhân vật mượn vạc đã lợi dụng hiện tượng từ đồng âm để
lấy do không trả lại cái vạc cho người hàng xóm Nếu sử
dụng biện pháp chặt chẽ về ngữ cảnh, nhân vật cho mượn vạc nói rằng “Bẩm quan, vạc của con là vạc bằng đồng” thì anh chàng nọ sẽ chịu thua.
Trang 16Bài tập làm thêm: tìm từ đồng âm trong bài ca dao sau:
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ có chồng lợi chăng
Ông thầy gieo quẻ đoán rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn
2
1
2
-Lợi (1): chỉ lợi lộc.
-Lợi (2): chỉ chân răng