Khái niệm: Giá trị dinh dưỡng của thức ăn là chỉ tiêu đánh giá chất lượng thức ăn,có 4 cách đánh giá giá trị dinh dưỡng thức ăn : + Tỉ lệ tiêu hoá thức ăn Công thức tính : Dinh dưỡng ăn
Trang 1Chương II:
THỨC ĂN VÀ NUÔI DƯỠNG VẬT NUÔI
Trang 2GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN ĐẾN
CƠ THỂ VẬT NUÔI
Trang 3I Giá trị dinh dưỡng của thức ăn:
1) Khái niệm:
Giá trị dinh dưỡng của thức ăn là chỉ tiêu đánh giá chất lượng
thức ăn,có 4 cách đánh giá giá trị dinh dưỡng thức ăn :
+ Tỉ lệ tiêu hoá thức ăn
Công thức tính :
Dinh dưỡng ăn vào – dinh dưỡng trong phân TLTH = -x 100%.
Dinh dưỡng ăn vào
+ Sản phẩm chăn nuôi thu được Số lượng, chất lượng sản phẩm tạo ra khi sử dụng
thức ăn (nhiều-tốt; ít-xấu…)
Trang 4I Giá trị dinh dưỡng của thức ăn:
+ Năng lượng tích luỹ, hoạt động:
-Sự kiến tạo,hoàn chỉnh cơ quan -Hoạt động sống, sản xuất….
+ Thành phần hoá học của thức ăn
- Đầy đủ thành phần theo nhu cầu thì tốt, ngược lại
Ví dụ : Xét loại thức ăn là Cá
Nước
Xương khoáng)
động(E)
Chất nhờn (nhớt)
Trang 5I Giá trị dinh dưỡng của thức ăn:
* Đại lượng đo giá trị
dinh dưỡng thức ăn gọi
là đơn vị thức ăn 01 đơn vị thức ăn của Việt nam =
2500 Kcal trao đổi (ME)
Sử dụng thức ăn có hiệu quả phải tính theo đơn vị ,không căn cứ vào khối lượng.
01 bao thức ăn 100 kg nhưng chỉ chứa 20 đơn vị TĂ sử dụng khối lượng phải nhiều hơn bao thức ăn chỉ có 50 kg nhưng chứa 20 đơn vị TĂ
Viết tắt : đv.TĂ
Trang 6II.Vai trò các chất dinh dưỡng trong
thức ăn đối với cơ thể vật nuôi.
1) Nước -Tham gia phân giải-hấp thụ thức ăn
-Đinh hình cơ thể -Điều hoà thân nhiệt
Cần cung cấp đủ nước cho cơ thể (thường sử dụng máng tự động)
Trang 7II.Vai trò các chất dinh dưỡng trong
thức ăn đối với cơ thể vật nuôi.
2) Prô-tít (Protide)
Là thành phần chủ yếu của
tế bào, enzyme, hoocmon, kháng thể
Có phải cung cấp Protide
càng nhiều càng tốt ? Cung cấp Protide thừa hay
thiếu đều có hại
Chỉ nên cung cấp Protide đủ theo yêu cầu, theo
giai đoạn ,chọn loại Protide có giá trị sinh học cao.
Trang 8II.Vai trò các chất dinh dưỡng trong
thức ăn đối với cơ thể vật nuôi.
3) Glu-xít
(Glucide)
Vai trò chính là cung cấp năng lượng cho cơ thể
Chiếm khẩu phần
nhiều nhất đối với
vật nuôi
Chú ý một loại Glucide là celluloz chỉ nên cung cấp vừa phải
Trang 9II.Vai trò các chất dinh dưỡng trong
thức ăn đối với cơ thể vật nuôi.
4) Li-pít (Lipide)
-Là thành phần dự trữ năng lượng
cho cơ thể
-Là dung môi của Vitamin A,D,E,K
Cần cung cấp ,duy trì một
lượng thích hợp cho cơ thể
Nhóm Vitamin cấu trúc
cơ quan
Trang 10II.Vai trò các chất dinh dưỡng trong
thức ăn đối với cơ thể vật nuôi.
5) Khoáng
(Can-xi-Phospho)
-Tham gia cấu tạo xương,cấu tạo tế bào -Cân bằng phản ứng axít-kiềm trong cơ thể -Tạo áp suất thẩm thấu
Tỉ lệ cung cấp Ca/P = 1,5/1
là phù hợp
Thường cung cấp bằng hình thức dùng đá liếm
Trang 11II.Vai trò các chất dinh dưỡng trong
thức ăn đối với cơ thể vật nuôi.
6) Vitamin (sinh tố) -Chức năng chính là điều hoà trao đổi
chất, chống bệnh tật
•Nhóm A,D,E,K : Cấu trúc cơ quan
•Nhóm B,C : Giải phòng năng lượng
Cần bổ sung thường xuyên Vitamin bằng các sản phẩm thích hợp
Trang 12Chức năng cơ bản một số loại
vitamin
Vitamin A : Chống khô da,mờ mắt
Vitamin B: Ổn định thần kinh,bổ máu
Vitamin C : Tăng sức đề kháng, hạ nhiệt
Vitamin D : Chống còi xương
Vitamin E : Tái tạo tế bào, giúp sinh sản
tốt
Vitamin K : Cầm máu
Vitamin B1 : ổn định thần kinh, chống đau nhức Vitamin B6,12 : Bổ máu huyết
Trang 13Vitamin A
Nguồn cung cấp :
-Gốc thực vật : Rau
xanh ,củ quả (thường
có màu đỏ)
Gốc động vật :
Gan,dầu cá
Trang 14Vitamin B
Nguồn cung cấp :
-Vỏ lụa gạo
lúa(cám)
-Thịt,cá tươi
Cấu trúc Vitamin B12
Cấu trúc B6
Trang 15Vitamin C
Nguồn cung cấp:
-Rau ,củ,quả tươi
-Các sản phẩm cây
trái có vị chua
Cấu trúc Vit C
Trang 16Vitamin E
Nguồn cung cấp :
- Mầm ,chồi cây
-Sữa,trứng
Vit E
-Giá (Đậu)
- Mạch nha
Trang 17Vitamin K
Nguồn cung cấp :
- Thường có gốc
thực vật : cây
đinh lăng, cây
thuốc bỏng,các
loại thực vật có vị
lăng
Cây thuốc bỏng (sống đời)
Cấu trúc Vit K
Trang 18Vitamin D
Nguồn cung cấp :
-Có ít trong sữa,trứng
-Chủ yếu cung cấp từ
nguồn ánh sáng mặt trời
Dưới tác động ánh sáng MT , dehdrocolecteron dưới da chuyển thành vitamin D3 có lợi cho sức khoẻ.
Cần để vật nuôi tiếp xúc ánh sáng ban sớm xây chuồng đúng hướng,
có sân chơi…