Kiểm tra bài cũ: Câu 4: Vì sao phải nhấn tổ hợp phím Alt + F9 để biên dịch chương trình?. Kiểm tra bài cũ: Phải nhấn tổ hợp phím Alt + F9 để biên dịch chương trình vì nếu chương trình có
Trang 1Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Trong Turbo Pascal, để lưu một chương trình ta thực hiện:
a) Nhấn phím F2 b) Nhấn phím F5
c) Nhấn tổ hợp phím Alt + F2 d) Nhấn tổ hợp phím Alt + F2
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Câu 2: Trong Turbo Pascal, để biên dịch chương trình
ta thực hiện:
a) Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F9 b) Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F7 c) Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F8 d) Nhấn tổ hợp phím Alt + F9
Trang 3Kiểm tra bài cũ:
Câu 3: Trong Turbo Pascal, để thoát khỏi Turbo
Pascal, ta thực hiện:
a) Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F9 b) Nhấn tổ hợp phím Alt+X c) Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X d) Nhấn tổ hợp phím Alt + F9
Trang 4Kiểm tra bài cũ:
Câu 4: Vì sao phải nhấn tổ hợp phím Alt + F9 để biên dịch chương trình? Nếu ta bỏ qua bước này được không?
Trang 5Kiểm tra bài cũ:
Phải nhấn tổ hợp phím Alt + F9 để biên dịch chương trình vì nếu chương trình có lçi cú pháp, pha n me m sẽ hiển thị một thông báo Ca n à à à phải sửa lçi nếu có, lưu lại chương trình ro i à tiến hành biên dịch lại cho tới khi không còn
Câu 4: Vì sao phai nhấn tổ hợp phím Alt + F9 để biên dich chương trình? Nếu ta bỏ qua bước này được khơng?
Trang 6Bà i 9
GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ MÔN TIN HỌC LỚP 11
Trang 7nếu không thì lớp sẽ học bình thường.
Trang 8Nếu < điều kiện> đúng thì thực hiện <công việc 1>
Nếu không thì thực hiện < công việc 2>
Trang 9Nhập c ác he ä s o á a, b, c (a ≠ 0) Tính bie ät s o á De lta: D = b2 - 4ac
Ne áu D kho âng âm, tính và đưa ra các nghie äm, ngư ơ ïc lại thì tho âng báo phư ơ ng trình vo â nghie äm.
Xét ví dụ ứng dụng
Ví dụ: Giải phương trình bậc hai:
ax 2 +bx+c =0 (a ≠ 0)
Các em hãy cho biết các bước giải
phương trình bậc hai ở trên?
Trang 10Như vậy, sau khi tính
Delta D, tuỳ thuộc
vào giá trị của D,
một trong hai thao tác
sẽ được thực hiện
Nhập a, b, c
D ← b2 – 4ac
D ≥ 0 ?
Thông báo vô nghiệm
Tính và ro ài
đư a ra nghiệm thư ïc
Kết thúc
S ơ đồ thuật to án mo â tả giải phươ ng trình bậc 2 (a ≠0)
Trang 11Cấu trúc dùng để mơ tả các mệnh đề cĩ dạng như vậy gọi là:
CẤU TRÚC RẼ NHÁNH THIẾU VÀ ĐỦ
Cấu trúc dùng để mơ tả các mệnh đề cĩ dạng như vậy gọi là:
CẤU TRÚC RẼ NHÁNH THIẾU VÀ ĐỦ
thì
Trang 12Nếu <ĐK> thỡ <CV> Nếu <ĐK> thỡ <CV1>nếu khụng thỡ <CV2>
IF <ĐK> THEN <CL>; IF <ĐK> THEN <CL1> ELSE <CL2>;
- IF, THEN, ELSE là các từ khoá.
- Điều kiện là biểu thức có giá trị lôgic.
- Câu lệnh, CL1,CL2 là một lệnh của TP.
Trong đó:
SƠ ĐỒ KHỐI
2 CÂU LỆNH IF – THEN
Trang 13Điều kiện Câu lệnh 1
Câu lệnh 2
Ý nghĩa câu lệnh rẽ nhánh:
Kiểm tra ĐK nếu đúng thì thực hiện CL, ngược lại thì
bỏ qua câu lệnh và thoát khỏi lệnh if-then
Dạng thiếu:
Dạng đủ:
Kiểm tra nếu ĐK đúng thì thực hiện CL1, ngược lại thì thực hiện CL2;
Trang 14VD1: Kiểm tra n, nếu n chia hết cho 2 thì xuất ra màn hinh
thông báo “n là số chẵn”
-Dạng thiếu: if n mod 2 = 0 then write(‘n chan’);
- Dạng đủ:
if n mod 2 = 0 then write(‘n chan’)
Else write (‘n khong la so chan’);
Trang 15Xét ví dụ ứng dụng
Ví d ụ:2: Các em hãy dùng câu lệnh
IF - THEN (theo 2 dạng) viết lệnh để
tìm số lớn nhất (max) trong hai số a
và b
- Dùng câu lệnh gán max:=a và lệnh IF-THEN dạng thiếu:
IF b > a THEN max:=b;
- Dùng một lệnh IF-THEN dạng đủ:
IF b > a THEN max:=b ELSE max:=a;
Trang 16PHIẾU HỌC TẬP
Bài 1: Nếu điểm trung bình >=5 thì xuất ra màn hình thông báo “Bạn đã đậu”
Bài 2: Kết luận nghiệm PT bậc hai:
- Dạng thiếu: if DTB>= 5 then write(‘Ban da dau’);
- Dạng đủ:
if DTB>= 5 then write(‘Ban da dau’)
else write(‘Ban da dau’);
- Dạng thiếu: if D<0 then writeln(‘phuong trinh vo nghiem’);
- Dạng đủ:
if D<0 then writeln(‘phuong trinh vo nghiem’)
else writeln(‘phuong trinh co nghiem’);
Các em hãy dùng câu lệnh IF - THEN (theo 2 dạng)
để viết lệnh:
Trang 17Sau từ khóa then và else chỉ có một câu lệnh, trong thực tế thường lại là nhiều câu lệnh Như vậy, với nhiều câu lệnh thực thực hiện cho một đều kiện thì ta phải đặt giữa cặp từ khoá Begin và End.
Và với cấu trúc như vậy trong Pascal gọi là câu lệnh ghép.
Trang 19Câu lệnh ghép sau Else
Sau Else không có dấu “;”
Trang 20Trắc nghiệm
Câu 1: Cho biết kết quả hiển thị lên màn hình của đoạn chương trình sau:
Var a, b,max: word;
A:= 100; b:=5;
Max:=a;
If b>a then max:=b;
Write(‘so lon nhat la: ‘, max);
C so lon nhat la: 100 d so lon nhat la: 5
Đáp án: Câu C
Trang 21Trắc nghiệm Câu 2: Đoạn chương trình sau đưa ra màn hình kết quả gì?
Var a,b: integer;
Trang 22Trắc nghiệm Câu 3: Đoạn chương trình sau đưa ra màn hình kết quả gì?
Trang 23Bµi tËp v nh ề à :
Viết câu lệnh rẽ nhánh tính:
1
2 1
+
+ +
=
x
x y
2 2
y x
y
x z
Nếu nếu nếu
12
Trang 24CỦNG CỐ
Cấu trúc mo â tả các me änh đe à co ù dạng:
“ Ne áu … thì… ”
“ Ne áu … thì … , ne áu kho âng thì … ”
Đây là c âu le änh re õ nhánh.
Le änh re õ nhánh dạng thie áu:
Le änh re õ nhánh dạng đủ:
IF <đie àu kie än > THEN < c âu le änh >;
IF < đie àu kie än > THEN < c âu le änh 1 > ELS E < c âu le änh 2>;
Câu le änh ghe ùp:
BEGIN <các câu
le änh>;
END;
BEGIN <các câu
le änh>;
END;