Các em có biết, để điều chế các chất hóa học trong công nghiệp cũng như trong phòng thí nghiệm thì người ta dựa vào phản ứng hóa học.. Từ phương trình hoá học có thể tính được lượng chấ
Trang 1Ki m tra ể bài cũ
HS2:Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a) Cu + -> CuO…
b) Zn + HCl -> ZnCl 2 + H 2
c) Fe(OH) 3 -> Fe 2 O 3 + H 2 O
d) CaO + HNO 3 >Ca(NO 3 ) 2 + …
HS1:Viết các công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất (số mol) ?
áp dụng tính: a) Khối lượng của:0,75 mol CaCO 3
b) Số mol của : 22 g CO 2
a) m = 0,75 x 100 =75 g.
b) n CaOCaCO = 22/44 = 0,5 mol.3
n = (mol)
m = n x M(g)
M
m
HS2:Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a) 2Cu + O 2 2CuO
b) Zn + 2HCl ZnCl 2 + H 2
c) 2 Fe(OH) 3 Fe 2 O 3 + 3H 2 O
c) CaO +2HNO 3 Ca(NO 3 ) 2 +H 2 O
Đáp án
t 0
t 0
Trang 2Các em có biết, để điều chế các chất hóa học trong công nghiệp cũng như trong phòng thí nghiệm thì người ta dựa vào phản ứng hóa học Từ phương
trình hoá học có thể tính được lượng chất cần dùng (nguyên liệu) để điều chế một lượng sản phẩm nhất
định và ngược lại nếu biết một lượng nguyên liêu xác định người ta có thể tính được một lượng sản phẩm là bao nhiêu Vậy muốn tính được các lượng chất trên người ta đã làm như thế nào?
Trang 3Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm?
Trang 4Nung đá vôi, thu được vôi sống và khí cacbonic
CaCO 3 CaO + CO 2
Các bước tiến hành:
-Tìm số mol CaCO 3 tham gia phản ứng:
n = = = 0,5 (mol)
-Tìm số mol CaO thu được sau khi nung:
Theo phương trình phản ứng hóa học ta có:
1 mol CaCO 3 tham gia phản ứng, sẽ thu được 1 mol CaO Vậy 0,5 mol CaCO 3……….0,5 mol CaO
-Tìm khối lượng vôi sống (CaO) thu được:
m CaO = n x M CaO = 0,5 x 56 = 28 (g)
CaCO 3 MCaCO
3
CaCO 3
100
t 0
Hãy tính khối lượng vôi sống thu được khi nung 50 g CaCO 3
Thídụ 1:
Trang 5Thí dụ 2:
Tính khối lượng CaCO 3 cần dùng để điều chế 42 g CaO.
Các bước tiến hành:
- Phương trình phản ứng: CaCO 3 CaO + CO 2
-Tìm số mol CaO tham gia phản ứng:
n CaO = = = 0,75 (mol)
-Tìm số mol CaCO 3 tham gia phản ứng:
Theo phương trình phản ứng hóa học ta có:
Muốn điều chế 1 mol CaO cần phải nung 1 mol CaCO 3
Vậy muốn điều chế 0,7 5mol CaO………0,75 mol CaCO 3
-Tìm khối lượng CaCO 3 cần dùng :
m = n x M = 0,75 x 100 = 75 (g)
MCaO
m CaO 42
56
t o
CaCO 3 CaCO 3
Trang 6Các bước tiến hành giải bài toán tính khối lượng của chất tham gia và sản phẩm:
*Bước 1 :Lập phương trình hóa học
*Bước 2:Tính số mol của lượng chất mà đầu bài đã cho
*Bước 3:Tính số mol của chất tạo thành hoặc chất tham gia
theo yêu cầu của bài toán, dựa vào phương trình hóa học
*Bước 4:Chuyển đổi số mol chất cần tìm thành khối lượng.
Trang 8Bài tập 1
Sắt tác dụng với axit clohiđric: Fe + 2HCl FeCl 2 + H 2 Nếu có 2,8 g sắt tham gia phản ứng,em hãy tìm:
a) Khối lượng axit clohiđric cần dùng.
b) Khối lượng FeCl 2 được tạo thành sau phản ứng.
a) Số mol sắt tham gia phản ứng là: n Fe = 2,8/56 = 0,05 (mol) Theo phương trình phản ứng ta có:
cứ 1 mol sắt thì tác dụng hết với 2 mol HCl
Vậy 0,05 mol sắt……….0,1 mol HCl
Khối lượng của HCl cần dùng là : m HCl = 0,1 36,5 = 3,65 (g) b) Theo phương trình hoá học : n = n Fe = 0,05 (mol)
Khối lượng của FeCl 2 thu được là:m = 0,05.127 = 6,35 (g)FeCl 2
FeCl 2
Lời giải
Trang 9Bài tập 1
Sắt tác dụng với axit clohiđric: Fe + 2HCl FeCl 2 + H 2 Nếu có 2,8 g sắt tham gia phản ứng,em hãy tìm:
a) Khối lượng axit clohiđric cần dùng.
b) Khối lượng FeCl 2 được tạo thành sau phản ứng.
Lời giải
Trang 10Bài tập 2
Cacbon oxit CO tác dụng với khí oxi tạo ra cacbon đioxit.
a) Hãy viết phương trình phản ứng
b) Tính khối lượng của oxi cần dùng để đốt cháy hết 20 mol CO c) Hãy điền vào những ô trống số mol các chất phản ứng và
sản phẩm có ở những thời điểm khác nhau Biết hỗn hợp CO
và O 2 ban đầu được lấy đúng tỉ lệ về số mol các chất theo
phương trình phản ứng.
Trang 11C¸c thêi
®iÓm
Sè mol C¸c chÊt ph¶n øng S¶n phÈm
Thêi ®iÓm
ban ®Çu t0 20
Thêi ®iÓm t1 15
Thêi ®iÓm
Trang 12Bài tập 2
Các thời
điểm
Số mol Các chất phản ứng Sản phẩm
Thời điểm
Thời điểm
a) Phương trình phản ứng : 2CO + O 2 2CO t 0 2
b) Theo phương trình phản ứng ta có:
Cứ 2 mol CO tác dụng hết với 1 mol O 2
Vậy 20 mol CO ………10 mol O 2
Khối lượng oxi cần dùng là: m = 10 32 = 320 (g) O 2
Trang 13Nội dung cần nhớ
Các bước tiến hành:
B1:Viết phương trình hoá học
B2:Chuyển đổi khối lượng chất thành số mol chất
B3:Dựa vào PTHH để tìm số mol chất tham gia
hoặc chất tạo thành
B4:Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng theo yêu cầu đề bài
Trang 14-Học thuộc các bước giải bài toán tính khối lượng chất tham gia
và tạo thành
- Làm các bài tập : 3 a,b (sgk/tr75);22.3 (Sbt/tr25)
thể tích chất khí tham gia và sản phẩm?”
Hướng dẫn về nhà
Trang 15Ch©n Thµnh c¸m ¬n
Sù quan t©m theo dâi cña quÝ ThÇy C« vµ c¸c em!