Lời trần tình của Hoàng Cầm về tiểu sử của ông“Tôi sinh ra trên miền đất quan họ, ở Thuận Thành, còn gọi là Luy Lâu nơi phát tích đầu tiên của nền văn hóa Việt Nam, phía hữu ngạn của sôn
Trang 1Bài học “Bên kia sông Đuống” Lớp 12 C
Trang 2Bên kia sông Đuống
(1948)
“ Váy Đình Bảng buông chùng cửa võng”
(Lá diêu bông)
H0àng Cầm
Trang 3A Giới thiệu:
1 Tác giả:
(Chân dung năm 1948 khi tác giả viết “Bên kia sông Đuống)
- Hồng Cầm tên thật là Bùi Tằng Việt
Sinh 12 tháng giêng năm Nhâm Tuất
(tức ngày 22/2/1922) tại Bắc Giang
quê gớc ở Song Hờ, Thuận Thành
Bắc Ninh, quê hương nởi tiếng của
Quan họ Kinh Bắc
-Yêu thơ văn từ thuở học trị, lớn lên Hồng Cầm dấn thân vào con đường kịch nghệ và thi ca.
- Tham gia Quân đơi từ 1947 đến 1955
Trang 4Lời trần tình của Hoàng Cầm về tiểu sử của ông
“Tôi sinh ra trên miền đất quan họ, ở Thuận Thành, còn gọi là Luy Lâu nơi phát tích đầu tiên của nền văn hóa Việt Nam, phía hữu ngạn của sông Đuống.
Cha tôi là một ông đồ nho nghèo chuyên đi dạy học kiếm sống, lúc rảnh rang lại xoay ra bốc thuốc bắc cho bà con trong làng
Mẹ tôi là một phụ nữ trẻ đẹp, hát quan họ hay nhất làng Bưu, lại là làng hát
quan họ nổi tiếng nhất trong vùng Mẹ tôi cùng thôn với mẹ của thi hào
Nguyễn Du – bà Trần Thị Tần
Tôi được sinh ra một đêm trước ngày hội Lim (12 tháng giêng năm 1922)
Tuổi thơ tôi lớn lên trong lời ru của các làn quan họ, của các điệu hát đối, hát
ví Trong tôi luôn thấm đẫm những âm hưởng, sắc màu của một nền văn hóa Kinh Bắc với một đời sống vật chất và tinh thần rất phong phú, nó ngấm
và ảnh hưởng vào cuộc đời, vào giọng điệu thơ tôi rất nhiều sau này”
Trang 5“Hận Nam Quan” và “Kiều Loan”
- Sau cách mạng tác phẩm của ông gồm: Tập thơ “Quê hương” (1955)
Trường ca “Tiếng hát quan họ” (1956) Kịch thơ “Tiếng hát Trương Chi” (1957) Truyện thơ “Men đá vàng” (1989)
“Mưa Thuận Thành” Thơ (1991)
“Về Kinh Bắc” Thơ (1994)
Trang 6Thủ
bút của
Hoàng
Cầm
Trang 7A Giới thiệu:
B Phân tích bài thơ
1 Hoàn cảnh ra đời:
Bài thơ viết liền mạch năm 1948 khi
Hoàng Cầm ở bờ Bắc sông Đuống
(tức là Việt bắc)
Tháng 4-1948 nghe tin giặc chiếm đóng tàn phá quê hương, cảm xúc trào dâng ông làm bài thơ này trong suốt một đêm, thi hứng liền mạch
Văn bản của Sách giáo khoa là văn bản phục chế
theo sự nhớ lại của tác giả và một số tài liệu
(Theo lời Hoàng Cầm kể)
Trang 8Beân kia soâng Ñuoáng
Em ơi buồn làm chi
Anh đưa em về sông Đuống
Ngày xưa cát trắng phẳng lỳ
Sông Đuống trôi đi
Một dòng lấp lánh
Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kỳ Xanh xanh bãi mía bờ dâu
Ngô khoai biêng biếc
Đứng bên này sông sao nhớ tiếc
Sao xót xa như rụng bàn tay…
Bên kia sông Đuống
Quê hương ta lúa nếp thơm nồng
Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong
Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp
Quê hương ta từ ngày khủng khiếp
Giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn
Ruộng ta khô
Nhà ta cháy
Chó ngộ một đàn
Lưỡi dài lê sắc máu
Kiệt cùng ngõ thẳm bờ hoang
Mẹ con đàn lợn âm dương
Chia lìa đôi ngả
Đám cưới chuột đang từng bừng rộn rã
Bây giờ tan tác về đâu
Trang 9B Phân tích bài thơ
1 Hoàn cảnh ra đời:
Bài thơ liền mạch theo cảm xúc
Trân trọng , tự hào
về văn hoá Kinh Bắc
Đau đớn, xót xa vì
giặc chiếm đóng Kinh Bắc
Nuối tiếc - Mất mát - Căm hờn - Ước muốn
Trang 10B Phân tích bài thơ
1 Hoàn cảnh ra đời:
2 Cảm hứng chủ đạo:
3 Nội dung:
a) Hồi tưởng về Kinh Bắc xưa: (cái nhìn toàn cảnh)
+ Về Sông Đuống
Cát trắng phẳng lì
Dòng sông lấp lánh
Nằm nghiêng nghiêng
Miền huyền thoại
+ Về Quê hương
Trù phú ,thanh bình
Trang 11Sông Đuống trôi đi - Một dòng lấp lánh
Trang 12B Phân tích bài thơ
1 Hoàn cảnh ra đời:
2 Cảm hứng chủ đạo:
3 Nội dung:
a) Hồi tưởng về Kinh Bắc xưa: (cái nhìn toàn cảnh)
+ Con người:
Những nàng môi cắn chỉ…
…từng khuân mặt búp sen
Những cô hàng xén…
Những nàng dệt sợi
Những người thợ nhuộm
Vẻ đẹp: nền nãquyến rũ rực rỡcủa thiếu nữ Kinh Bắc
Những cụ già…
Những em…
Vẻ đẹp phúc hậuVẻ đẹp thơ ngây
Trang 13Những khuân mặt búp sen
Trang 14Những cụ già
Phơ phơ
tóc trắng…
Trang 15Cười như mùa thu toả nắng
Trang 16B Phân tích bài thơ
1 Hoàn cảnh ra đời:
2 Cảm hứng chủ đạo:
3 Nội dung:
a) Hồi tưởng về Kinh Bắc xưa: (cái nhìn toàn cảnh)
+ Văn hoá Kinh Bắc:
- Tranh làng Hồ
- Hội hè, đình đám
- Chợ người đua chen
Nét đẹp văn hoá
Hồn Việt
Trang 17Tranh Đông Hồ
gà lợn nét tươi trong Màu dân tộc sáng
bừng trên giấy điệp
Trang 18Mẹ con đàn lơn âm dương
Trang 19Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã
Trang 20B Phân tích bài thơ
1 Hoàn cảnh ra đời:
2 Cảm hứng chủ đạo:
3 Nội dung:
a) Hồi tưởng về Kinh Bắc xưa: (cái nhìn toàn cảnh)
b) Tưởng tượng về Kinh Bắc nay:
(cái nhìn xa cách, chia lìa, đau đớn xót xa)
+ Từ con người
+ Từ nền văn hoá của cuộc sống thanh bình bị huỷ hoại
Nay người ở đâu
Đi đâu về đâu
Câu hỏi tu từ lặp đi lăp lại Nhấn mạnh sự đau đớn
Trang 21B Phân tích bài thơ
1 Hoàn cảnh ra đời:
2 Cảm hứng chủ đạo:
3 Nội dung:
a) Hồi tưởng về Kinh Bắc xưa: (cái nhìn toàn cảnh)b) Tưởng tượng về Kinh Bắc nay:
(cái nhìn xa cách, chia lìa, đau đớn xót xa)
+ Từ tâm trạng của tình máu mủ
- Mẹ già nua
- Đàn con thơ
Những nạn nhân bất hạnh nhất
của chiến tranh
Trang 22B Phân tích bài thơ
1 Hoàn cảnh ra đời:
2 Cảm hứng chủ đạo:
3 Nội dung:
a) Hồi tưởng về Kinh Bắc xưa: (cái nhìn toàn cảnh)b) Tưởng tượng về Kinh Bắc nay:
(cái nhìn xa cách, chia lìa, đau đớn xót xa)
c) Khao khát thanh bình trở lại với Kinh Bắc (Tự học)
C Tổng kết
1 Nội dung (3 nội dung chính
2 Nghệ thuật
3 Bài tập:
- Bức tranh tươi đẹp xưa của quê hương Kinh Bắc
- Soạn “Đát nước” của Nguyễn Đình Thi
Trang 23
Tiếng hát
Quan họ
Trang 24
Tiếng hát
Quan họ