Tiết 36: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI Truyện ngụ ngôn 2.Diễn biến việc xem voi: * Cách xem voi Sờ ngà Sờ ngà... Chính nó tun tủn như cái chổi sể cùn Chính nó tun tủn như cái chổi sể cùn
Trang 1Tiết 40
Truyện ngụ ngôn
Trang 2Tiết 40: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI
(Truyện ngụ ngôn)
I Đọc, tìm hiểu chung
1 Đọc
Trang 3Thầy bói: Người làm nghề chuyên đoán những việc lành dữ cho người khác.
(Truyện ngụ ngôn) Tiết 40: Văn bản
Trang 4Cái quạt thóc
Trang 5Cái đòn càn
Trang 7Tiết 40: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI
P3) Còn lại :
Kết quả cuộc xem voi
=> Bố cục rõ ràng, mạch lạc, chặt chẽ.
Trang 8Tiết 40: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI
II.Đọc tìm hiểu chi tiết
1.Giới thiệu việc xem voi
Trang 9Tiết 40: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI
(Truyện ngụ ngôn)
1.Giới thiệu việc xem voi:
*Đặc điểm chung của năm ông thầy bói:
- Đều bị mù
- Chưa biết gì về hình thù con voi
* Hoàn cảnh:
- Ế hàng, đang ngồi chuyện gẫu
- Có voi đi qua
=> Mở truyện ngắn gọn, hấp dẫn
2.Diễn biến việc xem voi:
II.Đọc tìm hiểu chi tiết
Trang 10Tiết 36: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI
(Truyện ngụ ngôn) 2.Diễn biến việc xem voi:
* Cách xem voi
Sờ ngà
Sờ ngà
Trang 11- Điệp ngữ, lặp lại các sự việc
- Nhấn mạnh cách xem voi của các thầy bói
THẦY BÓI XEM VOI
(Truyện ngụ ngôn)
Tiết 40: Văn bản
II.Đọc tìm hiểu chi tiết :
2.Diễn biến việc xem voi:
* Cách xem voi
Trang 12Nó bè bè như cái quạt thóc
Nó bè bè như cái quạt thóc
Nó chần chẫn như cái đòn càn.
Nó chần chẫn như cái đòn càn.
Nó sun sun như con đỉa.
Nó sun sun như con đỉa.
Nó sừng sững như cái cột đình.
Nó sừng sững như cái cột đình.
Chính nó tun tủn như cái chổi sể
cùn
Chính nó tun tủn như cái chổi sể
cùn
THẦY BÓI XEM VOI
(Truyện ngụ ngôn) Tiết 40: Văn bản
* Cách phán về voi:
Trang 13* Cách phán về con voi:
-Sờ vòi: sun sun như con đỉa.
-Sờ ngà: chần chẫn như cái đòn càn.
-Sờ tai: bè bè như cái quạt thóc.
-Sờ chân: sừng sững như cái cột đình.
-Sờ đuôi: tun tủn như cái chổi sể cùn.
+ Sử dụng từ láy tượng hình,phép so sánh-> Sự vật trở nên cụ thể, sinh động
Tiết 40: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI
(Truyện ngụ ngôn)
Trang 14Tại sao năm thầy bói đã sờ tận tay vào con voi mà lại có ý kiến trái ngược nhau về nó Họ đã đúng ở chỗ nào, sai ở chỗ nào?
THẦY BÓI XEM VOI
(Truyện ngụ ngôn)
Tiết 40: Văn bản
Câu hỏi thảo luận nhóm
Thời gian:3 phút
Trang 15* Năm thầy bói đều đúng: * Sai lầm của các thầy bói:
Cả năm thầy đều đúng,
Hình dáng con voi thực sự
là tổng hợp những nhận xét của cả năm thầy
-> Chỉ biết một bộ phận mà lại đánh giá tổng thể
-> Nhận xét chủ quan phiến diện
Trang 16* Thái độ của năm ông thầy bói
+ Tưởng … thế nào hoá ra
+ Không phải,
+ Đâu có!
+ Ai bảo !
+ Các thầy nói không đúng cả! Chính nó
=> Sử dụng hàng loạt câu phủ định nhằm tăng kịch tính của câu chuyện.
=> Nhấn mạnh thái độ chủ quan, bảo thủ của các thầy bói.
Tiết 40: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI
(Truyện ngụ ngôn)
Trang 17“Cả năm thầy không ai chịu ai thành ra xô xát, đánh nhau toác đầu, chảy máu.”
Tiết 40: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI
(Truyện ngụ ngôn)
3 Kết quả cuộc xem voi
+ Sử dụng biện pháp nghệ thuật phóng đại Gây cười
=>Tô đậm cái sai lầm vì lí sự,thái độ bảo thủ của các thầy bói
Trang 18III Tổng kết:
a Nghệ thuật :
-Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên sâu sắc.
- Dựng đối thoại tạo nên tiếng cười hài hước, kín đáo
-Lặp lại các sự việc.
-Điệp ngữ, phép so sánh, nói quá
b Nội dung:
Từ câu chuyện chế giễu cách xem và phán về voi của
năm ông thầy bói, truyện khuyên người ta : muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn
diện.
- Thành ngữ “Thầy bói xem voi”
Tiết 40: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI
(Truyện ngụ ngôn)
Trang 19GHI NHỚ
•Từ câu chuyện chế giễu cách xem và phán về voi của năm ông thầy bói,
truyện Thầy bói xem voi khuyên người
ta: muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện
• Thành ngữ: “ Thầy bói xem voi ”
Trang 20“ Truyện không nhằm nói về cái mù
thể chất, mà muốn nói đến cái mù về
nhận thức và cái mù về phương pháp nhận thức của các thầy bói Truyện chế giễu
luôn cả các thầy bói và nghề thầy bói
một cách nhẹ nhàng nhưng sâu sắc.”
Tiết 40: Văn bản THẦY BÓI XEM VOI
Truyện ngụ ngôn
Trang 21IV Luyện tập
Bài 1:Chọn ý nghĩa đúng cho truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi ?
A Muốn kết luận đúng về sự vật cần xem xét nó một cách toàn diện
B Phải có cách xem xét sự vật phù hợp với sự vật đó và phù hợp với mục đích xem xét
THẦY BÓI XEM VOI (Truyện ngụ ngôn)
C Phải không ngừng học tập, trau dồi nhận thức và có phương
pháp nhận thức đúng
D Cả A, B, và C
D
Tiết 40: Văn bản
Trang 22Bài 2: Những tình huống nào ứng với câu thành ngữ
“thầy bói xem voi” ?
A Cô ấy có mái tóc đẹp, bạn kết luận cô ấy đẹp
B Một lần em không vâng lời mẹ, mẹ buồn và trách em
C Bạn An chỉ vi phạm một lần không soạn bài, lớp
trưởng cho rằng bạn ấy học yếu
D Bạn em hát không hay, cô giáo nói rằng bạn ấy không
có năng khiếu về ca hát
IV LUYỆN TẬP
Trang 23Bài 3: Em hãy chỉ ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai truyện “Ếch ngồi đáy giếng” và “Thầy bói xem voi” ?
THẦY BÓI XEM VOI (Truyện ngụ ngôn)
Tiết 40: Văn bản
Trang 24* Điểm giống nhau: * Điểm khác nhau :
Cả 2 truyện đều nêu ra
những bài học về nhận
thức ( tìm hiểu và đánh
giá sự vật, hiện tượng),
nhắc người ta không được
chủ quan trong việc nhìn
sự việc, hiện tượng xung
quanh.
- “Ếch ngồi đáy giếng”: nhắc nhở con người ta phải biết mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được kiêu ngạo, coi thường những đối tượng xung quanh.
- “Thầy bói xem voi”: là bài học về phương pháp tìm hiểu sự vật, hiện tượng.
-> Những điểm riêng trong hai truyện bổ trợ cho nhau trong bài học về nhận thức.
Cả hai truyện đều thể hiện rất rõ đặc trưng của truyện ngụ ngôn:
Mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.
Trang 25THẦY BÓI XEM VOI
Trang 262 Lê Lợi được Long Quân cho mượn vật gì?
4 Tên đồ vật Mã Lương được thần tặng cho?
3 Một kiểu nhân vật trong văn tự sự?
5 Tên vị vua mà triêu đại trải qua mười tám
đời?
6 Sơn Tinh và Thủy Tinh cùng đến trong lễ kén rể của Vua Hùng để làm gì?
7 Một bước quan trọng khi làm bài tập làm văn tự sự?
Đáp án
Trang 27Em hãy miêu tả con voi giúp năm ông
thầy bói để các ông biết rõ về voi.
Trang 28- HS về nhà học nội dung bài học.
- Hoàn thành các bài tập còn lại.
- Soạn bài :Danh từ (tiếp)
+ Ôn lại khái niệm và các loại danh từ (thế nào là danh từ chung và danh từ riêng ? ) + Đặc điểm của danh từ.
+ Xem lại các qui tắc viết hoa.
+ xem trước phần bài tập