KIỂM TRA BÀI CŨ1 Thế nào là số nguyên tố?. Viết các số nguyên tố nhỏ hơn 20... Chú ý:a Dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của mỗi số nguyên tố là chính số đó.. b Mỗi hợp số đều phân t
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
1) Thế nào là số nguyên tố? Viết các số nguyên
tố nhỏ hơn 20.
2) Thế nào là hợp số? Cho 3 ví dụ về hợp số.
Trang 3Chú ý:
a) Dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của mỗi
số nguyên tố là chính số đó.
b) Mỗi hợp số đều phân tích được ra thừa số nguyên tố.
Trang 4- Lần lượt xét tính chia hết cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn: 2, 3, 5, 7, 11,…(vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5 đã học).
- Các số chia được viết bên phải cột, thương được g
viết bên trái cột.Chia đến khi thương cuối cùng bằng
1 thì dừng.
- Viết gọn kết quả bằng lũy thừa (các ước nguyên tố thường viết theo thứ tự từ nhỏ đến lớn).
Nhận xét:
Dù phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng
cách nào thì cuối cùng ta cũng được cùng một kết quả.
Trang 5? Phân tích số 420 ra thừa số nguyên tố.
Bài 1( bài 125 – SGK).
Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố:
c) 285; d) 1035; e) 400; g) 1 000 000;
Trang 6Bài 2. An phân tích các số 120, 306, 567, 132, 1050 ra thừa số nguyên tố như sau:
1) 120 = 2 3 4 5;
2) 306 = 2 3 51;
3) 567 = 92 7;
4) 132 = 22 3 11;
5) 1050 = 7 2 32 52;
a) An làm như trên có đúng không? Hãy sửa lại trong
trường hợp An làm không đúng
Trang 7Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 127, 128 , 129 SGK
- Làm bài tập 165 , 166 SBT