1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty CP xây dựng công nghiệp DESCON

111 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài: Trong hoạt động kế toán tại bất kỳ doanh nghiệp nào thì công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán luôn là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG

CÔNG NGHIỆP - DESCON

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Thu Hường Sinh viên thực hiện: Ngô Thị Kim Sâm

MSSV: 1211180526 LỚP: 12DKTC05

Tp.Hồ Chí Minh, 2016

Trang 2

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG

CÔNG NGHIỆP - DESCON

Ngành: KẾ TOÁN

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Thu Hường Sinh viên thực hiện: Ngô Thị Kim Sâm

MSSV: 1211180526 LỚP: 12DKTC05

Tp.Hồ Chí Minh, 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong bài khóa luận tôt nghiệp được thực hiện tại Công ty CP Xây Dựng Công Nghiệp, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường

về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, Ngày 24 tháng 06 năm 2016

Người viết NGÔ THỊ KIM SÂM

Trang 4

iii

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Thị Thu Hường đã tận tình hướng dẫn

em hoàn thành tốt Khóa luận tốt nghiệp

Em cũng xin cảm ơn quý thầy cô trong khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng trường ĐH Công Nghệ Tp.HCM (HUTECH) đã truyền đạt vốn kiến thức cho em suốt những năm học vừa qua để em có thể thực hiện tốt bài Báo cáo thực tập và có nền tảng đi sâu vào chuyên ngành của mình

Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn ban Giám Đốc, anh Linh và các anh chị tại phòng kế toán của Công ty CP Xây Dựng Công Nghiệp - DESCON đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc với môi trường kế toán chuyên nghiệp, nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô, Ban Giám Đốc Công Ty CP Xây Dựng Công Nghiệp - DESCON, cùng các anh chị trong bộ phân kế toán luôn khỏe mạnh và thành đạt trong công việc

TP.Hồ Chí Minh, Ngày 24 tháng 06 năm 2016

Người viết NGÔ THỊ KIM SÂM

Trang 6

KQKD Kết quả kinh doanh

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

KPCĐ Kinh phí công đoàn

GTGT Giá trị gia tăng

BCTC Báo cáo tài chính

CNVC Công nhân, viên chức

ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Hạch toán một số nghiệp vụ - Tiền mặt - Tiền Việt Nam 6

Sơ đồ 2.2: Hạch toán một số nghiệp vụ - Tiền mặt - Ngoại tệ 7

Sơ đồ 2.3: Hạch toán một số nghiệp vụ - Tiền mặt - Vàng tiền tệ 7

Sơ đồ 2 4: Hạch toán một số nghiệp vụ Tiền gửi Ngân hàng – Tiền Việt Nam 9

Sơ đồ 2.5: Hạch toán một số nghiệp vụ - Tiềngửi Ngân hàng – Ngoại tệ 10

Sơ đồ 2.6: Hạch toán một số nghiệp vụ - Tiền gửi NH– Vàng tiền tệ 10

Sơ đồ 2.7: Hạch toán một số nghiệp vụ - Tiền đang chuyển 12

Sơ đồ 2.8: Hạch toán một số nghiệp vụ - Phải thu khách hàng 14

Sơ đồ 2.9: Hạch toán một số nghiệp vụ - Phải thu khác–TS thiếu chờ xử lý 16

Sơ đồ 2.10: Hạch toán một số nghiệp vụ - Phải thu khác - Phải thu khác 16

Sơ đồ 2.11: Hạch toán một số nghiệp vụ - Tạm ứng 17

Sơ đồ 2.12: Các nghiệp vụ chủ yếu kế toán phải trả cho người bán 19

Sơ đồ 2.13: Hạch toán một số nghiệp vụ - Thuế và các khoản phải nộp NN 21

Sơ đồ 2.14: Hạch toán một số nghiệp vụ – Phải trả ngươi lao động 22

Sơ đồ 2.15: Hạch toán một số nghiệp vụ - Phải trả, phải nộp khác 24

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy công ty DESCON 27

Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán 28

Sơ đồ 3.3: Hình thức ghi sổ trên máy vi tính 30

Sơ đồ 4.1: Quy trình hạch toán TK 1111 32

Sơ đồ 4.2: Quy trình hạch toán TK 131 39

Sơ đồ 4.3: Quy trình hạch toán TK 141 42

Sơ đồ 4.4: Quy trình hạch toán TK 331 45

Sơ đồ 4.5: Quy trình hạch toán TK 333 48

Sơ đồ 4.6: Quy trình hạch toán TK 334 52

Trang 8

vii

DANH MỤC BẢNG

4.1 Sổ chi tiết TK 1111 34

4.2 Sổ chi tiết TK 112101, 112103, 112118 38

4.3 Sổ chi tiết TK 131 41

4.4 Sổ chi tiết TK 141 44

4.5 Sổ chi tiết TK 331 47

4.6 Sổ chi tiết TK 333111 50

4.7 Sổ chi tiết TK 333112 51

4.8 Tỷ lệ các khoản trích theo lương (%) 52

4.9 Sổ chi tiết TK 3341 55

4.10 Sổ chi tiết TK 3348 56

Trang 9

MỤC LỤC

Chương 1: GIỚI THIỆU: 1

1.1 Lý do chọn đề tài: 1

1.2 Mục đích nghiên cứu: 1

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: 1

1.4 Phương pháp nghiện cứu: 2

1.5 Kết cấu đề tài: 5 chương: 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN: 3

2.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN: 3

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ, nguyên tắc của kế toán vốn bằng tiền: 3

2.1.2 Kế toán tiền mặt: 4

2.1.2.1 Nguyên tắc hạch toán: 4

2.1.2.2 Chứng từ sử dụng: 4

2.1.2.3 Tài khoản sử dụng: 5

2.1.2.4 Sơ đồ hạch toán: 5

2.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng: 7

2.1.3.1 Nguyên tắc hạch toán: 7

2.1.3.2 Chứng từ sử dụng: 8

2.1.3.3 Tài khoản sử dụng: 8

2.1.3.4 Sơ đồ hạch toán: 8

2.1.4 Kế toán tiền đang chuyển: 10

2.1.4.1 Nguyên tắc hạch toán: 10

2.1.4.2 Chứng từ sử dụng: 11

2.1.4.3 Tài khoản sử dụng: 11

2.1.4.4 Sơ đồ hạch toán: 11

2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN: 12

2.2.1 Kế toán các khoản phải thu: 12

2.2.1.1 Khoản phải thu khách hàng: 12

2.2.1.1.1 Nguyên tắc hạch toán: 12

2.2.1.1.2 Chứng từ sử dụng: 13

2.2.1.1.3 Tài khoản sử dụng: 13

2.2.1.1.4 Sơ đồ hạch toán: 13

2.2.1.2 Khoản phải thu khác: 14

2.2.1.2.1 Nguyên tắc hạch toán: 14

2.2.1.2.2 Chứng từ sử dụng: 15

2.2.1.2.3 Tài khoản sử dụng: 15

2.2.1.2.4 Sơ đồ hạch toán: 15

2.2.1.3 Tạm ứng: 17

Trang 10

ix

2.2.1.3.1 Nguyên tắc hạch toán: 17

2.2.1.3.2 Chứng từ sử dụng: 17

2.2.1.3.3 Tài khoản sử dụng: 17

2.2.1.3.4 Quy trình hạch toán: 17

2.2.2 Kế toán các khoản phải trả: 18

2.2.2.1 Khoản phải trả người bán: 18

2.2.2.1.1 Nguyên tắc hạch toán: 18

2.2.2.1.2 Chứng từ sử dụng: 18

2.2.2.1.3 Tài khoản sử dụng: 18

2.2.2.1.4 Sơ đồ hạch toán: 19

2.2.2.2 Các khoản phải nộp nhà nước: 19

2.2.2.2.1 Nguyên tắc hạch toán: 19

2.2.2.2.2 Chứng từ sử dụng: 20

2.2.2.2.3 Tài khoản sử dụng: 20

2.2.2.2.4 Sơ đồ hạch toán: 20

2.2.2.3 Khoản phải trả người lao động: 21

2.2.2.3.1 Nguyên tắc hạch toán: 21

2.2.2.3.2 Chứng từ sử dụng: 21

2.2.2.3.3 Tài khoản sử dụng: 21

2.2.2.3.4 Sơ đồ hạch toán: 22

2.2.2.4 Khoản phải trả, phải nộp khác: 23

2.2.2.4.1 Nguyên tắc hạch toán: 23

2.2.2.4.2 Chứng từ sử dụng: 23

2.2.2.4.3 Tài khoản sử dụng: 23

2.2.2.4.4 Sơ đồ hạch toán: 23

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP DESCON: 25

3.1 Giới thiệu về quá trình hình thành vá phát triển của công ty: 25

3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty: 26

3.3 Tổ chức bộ máy và thực hiện công tác kế toán tại công ty: 28

3.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán: 28

3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ: 28

3.3.3 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty: 29

3.4 Tình hình công ty những năm gần đây: 30

3.5 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển: 30

Chương 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP DESCON: 32

4.1 Kế toán vốn bằng tiền: 32

4.1.1 Kế toán tiền mặt: 32

Trang 11

4.1.1.1 Nguyên tắc hạch toán: 32

4.1.1.2 Chứng từ sử dụng: 32

4.1.1.3 Tài khoản sử dụng: 32

4.1.1.4 Quy trình hạch toán: 32

4.1.1.5 Ví dụ minh họa: 33

4.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng: 35

4.1.2.1 Nguyên tắc hạch toán: 35

4.1.2.2 Chứng từ sử dụng: 35

4.1.2.3 Tài khoản sử dụng: 35

4.1.2.4 Quy trình hạch toán: 35

4.1.2.5 Ví dụ minh họa: 35

4.2 Kế toán thanh toán: 39

4.2.1 Kế toán các khoản phải thu: 39

4.2.1.1 Khoản phải thu khách hàng: 39

4.2.1.1.1 Nguyên tắc hạch toán: 39

4.2.1.1.2 Chứng từ sử dụng: 39

4.2.1.1.3 Tài khoản sử dụng: 39

4.2.1.1.4 Quy trình hạch toán: 39

4.2.1.1.5 Ví dụ minh họa: 40

4.2.1.2 Tạm ứng: 42

4.2.1.2.1 Nguyên tắc hạch toán: 42

4.2.1.2.2 Chứng từ sử dụng: 42

4.2.1.2.3 Tài khoản sử dụng: 42

4.2.1.2.4 Quy trình hạch toán: 42

4.2.1.2.5 Ví dụ minh họa: 42

4.2.2 Kế toán các khoản phải trả: 44

4.2.2.1 Khoản phải trả người bán: 44

4.2.2.1.1 Nguyên tắc hạch toán: 44

4.2.2.1.2 Chứng từ sử dụng: 45

4.2.2.1.3 Tài khoản sử dụng: 45

4.2.2.1.4 Quy trình hạch toán: 45

4.2.2.1.5 Ví dụ minh họa: 45

4.2.2.2 Các khoản phải nộp nhà nước: 48

4.2.2.2.1 Nguyên tắc hạch toán: 48

4.2.2.2.2 Chứng từ sử dụng: 48

4.2.2.2.3 Tài khoản sử dụng: 48

4.2.2.2.4 Quy trình hạch toán: 48

4.2.2.2.5 Ví dụ minh họa: 49

4.2.2.3 Khoản phải trả người lao động: 52

4.2.2.3.1 Nguyên tắc hạch toán: 52

4.2.2.3.2 Chứng từ sử dụng: 52

4.2.2.3.3 Tài khoản sử dụng: 52

Trang 12

xi

4.2.2.3.4 Quy trình hạch toán: 52

4.2.2.3.5 Ví dụ minh họa: 53

Chương 5: NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP: 57

5.1 Nhận xét: 57

5.1.1 Nhận xét chung về bộ máy kế toán tại công ty DESCON: 57

5.1.2 Nhận xét về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty CP

Xây Dựng Công Nghiệp – DESCON 58

5.2 Giải pháp: 60

KẾT LUẬN 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC

Trang 13

Chương 1: GIỚI THIỆU:

1.1 Lý do chọn đề tài:

Trong hoạt động kế toán tại bất kỳ doanh nghiệp nào thì công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán luôn là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị Việc quản lý vốn bằng tiền và các khoản thanh toán có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh, các quan hệ kinh tế của doanh nghiệp với thị trường cũng như trong nội bộ đơn vị Không những thế, ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển, quan hệ kinh tế giữa các đơn vị ngày càng đa dạng, dẫn đến không đơn thuần là hàng đổi lấy tiền mà còn phát sinh quan hệ thanh toán bù trừ, chiếm dụng vốn, cạnh tranh, những quan hệ này bên cạnh việc có sự tin tưởng lẫn nhau đòi hỏi phải có những phương pháp quản lý để đảm bảo sự an toàn, tránh những rủi ro trong kinh doanh

Trong hệ thống kế toán các doanh nghiệp nói chung cũng như công ty CP Xây Dựng Công Nghiệp – DESCON nói riêng thì kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán có

vị trí đặc biệt quan trọng vì mọi chi phí phát sinh trong công ty đều xuất phát từ nguồn gốc vốn bằng tiền, khoản phải thu, khoản phải trả của công ty, đảm bảo chi phí đầu vào, vốn bỏ ra vừa đủ để đạt hiệu suất kinh tế cao nhất Mọi chi phí đầu vào cũng như thu nhập và chi phí đầu ra đều được tính đầy đủ, chính xác, đồng thời đòi hỏi công ty phải có một lượng vốn lưu động khả quan để có khả năng thực hiện tốt mọi kế hoạch đề ra vì trong điều kiện nền kinh tế thị trường với mục đích và nguyên tắc kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải đảm bảo trang trải, bù đắp mọi chi phí đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh và có lãi

1.2 Mục đích nghiên cứu:

Tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty CP Xây Dựng Công Nghiệp DESCON Đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty CP Xây Dựng Công Nghiệp DESCON

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán công ty CP Xây Dựng Công Nghiệp DESCON

- Phạm vi nghiên cứu:

Trang 14

2

 Phạm vi không gian: đề tài được nghiên cứu và phân tích tại công ty CP Xây Dựng Công Nghiệp DESCON trong suốt thời gian thực tập

 Phạm vi thời gian: sử dụng số liệu trong tháng 01 năm 2016

 Thời gian thực tập: từ ngày 26/03/2016 đến 14/05/2016

1.4 Phương pháp nghiện cứu:

- Phương pháp thu thập và thể hiện thông tin

- Thu thập các thông tin trên sổ sách, chứng từ

- Việc thu thập thông tin là cần thiết và quan trọng trong quá trình nghiên cứu, phải biết chọn lọc thông tin một cách chính xác và khoa học để phục vụ tốt cho việc nghiên cứu

1.5 Kết cấu đề tài: 5 chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán

Chương 3: Tổng quan về công ty CP Xây Dựng Công Nghiệp - DESCON

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty

CP Xây Dựng Công Nghiệp DESCON

Trang 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN

THANH TOÁN:

2.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ, nguyên tắc của kế toán vốn bằng tiền:

2.1.1.1 Khái niệm kế toán vốn bằng tiền:

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển Với tính lưu động cao nhất, vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí

2.1.1.2 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền:

- Phản ánh kịp thời, chính xác số hiện có, tình hình biến động của các loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp

- Thường xuyên theo dõi chặt chẽ việc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ thu chi và quản lí tiền mặt, TGNH

- Tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệ của Nhà nước

2.1.1.3 Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền:

- Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc theo kiểm tra, đối chiếu

- Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp

- Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán

- Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo ngoại tệ Khi phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ,

kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

 Bên Nợ các khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế

 Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

- Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế

Trang 16

- Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và các cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp

- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán

- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt ngoại tệ

và tính ra số tổng tại mọi thời điểm

- Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

 Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế Trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122

 Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

- Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm, hàng hóa để bán

- Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:

Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

Vàng tiền tệ được đánh giá theo giá mua thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

2.1.2.2 Chứng từ sử dụng:

Bao gồm các nghiệp vụ liên quan trực tiếp đến tiền mặt: Phiếu thu, phiếu chi,…

Trang 17

2.1.2.3 Tài khoản sử dụng:

- Bên nợ:

 Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí, đá quý nhập quỹ

 Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê

 Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ

- Bên có:

 Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý xuất quỹ

 Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê

 Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ

- Số dƣ bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời

điểm báo cáo

- Tài khoản 111 – Tiền mặt, có 3 TK cấp 2:

 Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt

 Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo trị giá quy đổi ra Đồng Việt Nam

 Tài khoản 1113 – Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp

2.1.2.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ - Tiền mặt:

Trang 18

Thu hồi nợ phải thu, Mua vật tư,…TSCĐ bằng TM

Các khoản đ/tư bằng TM

Thanh toán các khoản phải

trả bằng TM

Nhận ký quỹ, ký cược bằng TM

Trang 19

Sơ đồ 2.2: Hạch toán một số nghiệp vụ Tiền mặt - Ngoại tệ:

Sơ đồ 2.3 Hạch toán một số nghiệp vụ Tiền mặt - Vàng tiền tệ:

2.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng:

- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu

tệ

511,711 111 – Tiền mặt (1112) 151,152,153,156,211

D/thu, thu nhập khác phát Mua vật tư,… bằng ngoại tệ

sinh bằng ngoại tệ (tỷ giá thực) 515 Lãi t/giá Lỗ t/giá 635

635 515 Lãi t/giá Lỗ t/giá 635

Lãi t/giá Lỗ t/giá

133GTGT

TT phải trả người bán, vay và thuê TC bằng ngoại tệ

Trang 20

8

2.1.3.2 Chứng từ sử dụng:

Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 “tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo

Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…)

2.1.3.3 Tài khoản sử dụng:

- Bên Nợ:

 Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng;

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)

 Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo

- Bên Có:

 Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng;

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)

 Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo

- Số dƣ bên Nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại

thời điểm báo cáo

- Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi

tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam

 Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại

Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam

 Tài khoản 1123 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo

2.1.3.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ - Tiền gửi ngân hàng:

Trang 21

Sơ đồ 2.4 Hạch toán một số nghiệp vụ Tiền gửi Ngân hàng – Tiền Việt Nam

Thu hồi nợ phải thu, Mua vật tư,… bằng tiền gửi

511,515,711 khen thưởng,…bằng tiền gửi

Doanh thu, thu nhập bằng TG

33311 GTGT

Lãi Lỗ

Gửi TM vào Ngân hàng

Các khoản mua CK, đầu

tư ,…bằng tiền gửi

Thanh toán các khoản phải trả bằng tiền gửi Nhận các khoản trợ cấp,

trợ giá Nhà nước bằng TG

Trang 22

10

Sơ đồ 2.5 Hạch toán một số nghiệp vụ - Tiền gửi Ngân hàng – Ngoại tệ:

Sơ đồ 2.6 Hạch toán một số nghiệp vụ - Tiền gửi NH – Vàng tiền tệ:

2.1.4 Kế toán tiền đang chuyển:

2.1.4.1 Nguyên tắc hạch toán:

- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, đã trả cho doanh nghiệp khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho doanh nghiệp khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng

- Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển:

 Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng;

 Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho doanh nghiệp khác;

tệ

511,711 112 – Tiền gửi (1122) 151,152,153,156,211

D/thu, thu nhập khác phát Mua vật tư,… bằng ngoại tệ

sinh bằng ngoại tệ (tỷ giá thực) 515 Lãi t/giá Lỗ t/giá 635

635 515 Lãi t/giá Lỗ t/giá 635

Lãi t/giá Lỗ t/giá

133GTGT

TT phải người bán, vay và thuê

TC bằng ngoại tệ

Trang 23

 Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào Kho bạc để nộp thuế (giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và Kho bạc Nhà nước)

 Số tiền kết chuyển vào tài khoản Tiền gửi Ngân hàng, hoặc tài khoản có liên quan;

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển tại thời điểm báo cáo

- Số dƣ bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển tại thời điểm báo cáo

- Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển

Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển

2.1.4.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ - Tiền đang chuyển:

Trang 24

12

Sơ đồ 2.7 Hạch toán một số nghiệp vụ - Tiền đang chuyển

2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN:

2.2.1 Kế toán các khoản phải thu:

2.2.1.1 Khoản phải thu khách hàng:

2.2.1.1.1 Nguyên tắc hạch toán:

- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp

vụ thu tiền ngay

- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để

131 113–Tiền đang chuyển 112

chưa nhận được giấy báo Có

Xuất tiền mặt gửi vào NH chưa nhận được giấy báo Có

Chuyển TGNH trả nợ nhưng

chưa nhận được giấy báo Nợ

C/lệch tỷ giá tăng số dư ngoại

tệ tại thời điểm báo cáo

C/lệch tỷ giá giảm số dư ngoại

tệ tại thời điểm báo cáo

Nhận được giấy báo Có của

NH số tiền đã gửi

Nhận giấy báo Nợ của NH số tiền đã trả cho người bán

Thu nợ nộp thẳng vào NH chưa nhận được giấy báo Có

3331

Trang 25

có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được

- Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng loại nguyên tệ

 Số tiền thừa trả lại cho khách hàng;

 Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)

- Bên Có:

 Số tiền khách hàng đã trả nợ;

 Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;

 Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại;

 Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại;

 Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua;

 Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)

- Số dƣ bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng

- Tài khoản sử dụng: TK 131 – Phải thu của khách hàng

2.2.1.1.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ - Phải thu khách hàng:

Trang 26

14

Sơ đồ 2.8 Hạch toán một số nghiệp vụ - Phải thu khách hàng

2.2.1.2 Khoản phải thu khác:

2.2.1.2.1 Nguyên tắc hạch toán:

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các tài khoản phải thu (TK 131, 136), gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Giá trị tài sản thiếu đã phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý;

- Khoản phải thu về bồi thường do cá nhân, tập thể gây ra đã được xử lý bắt bồi thường;

- Các khoản cho bên khác mượn bằng tài sản phi tiền tệ;

- Các khoản đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tư XDCB, chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi;

- Các khoản chi hộ phải thu hồi;

chưa thu tiền

C/khấu t/toán cho người mua, trừ vào khoản phải thu của KH

Giảm nợ phải thu do hàng bán bị trả lại, giảm giá

T/nhập do thanh lý, nhượng bán TSCĐ chưa thu tiền

Nhận tiền ứng trước;

khách hàng trả nợ

KH thanh toán nợ bằng vật tư, hàng hóa,…

Xử lý nợ khó đòi

số đã lập dự phòng

số chưa lập dự phòng

333 GTGT đầu ra

Trang 27

- Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, như: Chi phí cổ phần hoá, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc,…

- Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính;

- Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên

 Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết;

 Phải thu của cá nhân, tập thể với tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay;

 Số tiền phải thu về khoản phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;

 Phải thu về tiền lãi cho vay, lợi nhuận,… chia từ các hoạt động đầu tư tài chính;

 Các khoản chi hộ bên thứ ba phải thu hồi, các khoản nợ phải thu khác;

 Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)

- Bên Có:

 Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định;

 Kết chuyển các khoản phải thu về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;

 Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác;

 Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)

Số dƣ bên Nợ: Các khoản nợ phải thu khác chưa thu được

- Tài khoản 138 - Phải thu khác, có 3 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý

 Tài khoản 1385 - Phải thu về cổ phần hóa

 Tài khoản 1388 - Phải thu khác

2.2.1.2.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ - Phải thu khác:

Trang 28

16

Sơ đồ 2.9 Hạch toán một số nghiệp vụ - Phải thu khác–TS thiếu chờ xử lý

Sơ đồ 2.10 Hạch toán một số nghiệp vụ - Phải thu khác - Phải thu khác

Vật tư, hàng hóa , p/hiện thiếu, chưa xđ nguyên nhân,

chờ xử lý

Xử

lý TS thiếu

Cá nhân, t/chức nộp tiền bồi thường

C/nhân, t/chức phải nộp tiền bồi thườngTiền p/hiện thiếu khi kiểm

kê, chờ xử lý

TSCĐ phát hiện thiếu, chờ

xử lý

Số bồi thường trừ vào lương

G/trị hao hụt của HTK sau khi trừ số thu bồi thường

được duyệt < giá tạm tính

Nhận tiền do đối tác liên doanh trả, thu nợ phải thu khác

TSCĐ p/hiện thiếu, xử lý ngay

Trừ vào khoản dự phòng

Số hạch toán vào CP

214 Hao mòn

Trang 29

2.2.1.3.2 Chứng từ sử dụng: Đề nghị tạm ứng, phiếu chi, ủy nhiệm chi,…

2.2.1.3.3 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 141 - Tạm ứng

- Bên Nợ: Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho người lao động của doanh nghiệp

- Bên Có: Các khoản tạm ứng đã được thanh toán; Tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại

quỹ hoặc trừ vào lương; Các khoản vật tư dùng không hết nhập lại kho

- Số dƣ bên Nợ: Số tạm ứng chưa thanh toán

2.2.1.3.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ - Tạm ứng:

Sơ đồ 2.11 Hạch toán một số nghiệp vụ - Tạm ứng

khoản cho người lao động

Tiền tạm ứng chi không hết nhập lại quỹ TM

Tiền t/ứng chi không hết trừ vào lương người nhận t/ứng

GTGT Dùng tiền tạm ứng chi cho chi phí SXKD

Trang 30

18

2.2.2 Kế toán các khoản phải trả:

2.2.2.1 Khoản phải trả người bán:

2.2.2.1.1 Nguyên tắc hạch toán:

- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ

Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua trả tiền ngay

- Khi hạch toán chi tiết, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp nếu chưa được phản ánh trong hóa đơn mua hàng

 Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ;

 Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp;

 Số tiền người bán chấp thuận giảm giá đã giao theo hợp đồng;

 Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại;

 Vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán

 Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại

tệ giảm so với Đồng Việt Nam)

 Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại

tệ tăng so với Đồng Việt Nam)

- Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp,…

Trang 31

2.2.2.1.4 Sơ đồ các nghiệp vụ chủ yếu kế toán phải trả cho người bán:

Sơ đồ 2.12 Các nghiệp vụ chủ yếu kế toán phải trả cho người bán:

2.2.2.2 Các khoản phải nộp nhà nước:

2.2.2.2.1 Nguyên tắc hạch toán:

Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm

2.2.2.2.2 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, tờ khai quyết toán thuế,…

111,112,341 331 – Phải trả cho người bán 152,153,156,…

515 Thuế GTGT 133

211, 213 152,153,156

Ứng trước tiền hoặc t/toán số

tiền phải trả người bán

Mua vật tư, hàng hóa chưa trả tiền người bán về nhập kho

Nhận chiết khấu t/toán, trừ

vào khoản phải trả người bán

Mua TSCĐ chưa trả tiền cho người bánTrả lại hàng hoặc được giảm

giá hàng mua

Nhận lại tiền đã ứng trước do NCC không c/cấp được HH, DVĐược hưởng hoa hồng đại lý

C/lệch t/giá giảm khi cuối

kỳ đánh giá bằng ngoại tệ

NK vật tư, hàng hóa chưa trả tiền người bán

C/lệch t/giá tăng khi cuối kỳ đánh giá bằng ngoại tệGTGT đầu ra

Trang 32

20

2.2.2.2.3 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước:

- Bên Nợ:

 Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;

 Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào NSNN;

 Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;

 Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá

- Bên Có:

 Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;

 Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào NSNN

- Số dư bên Có: Số thuế, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào NSNN

Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, có 9 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp: có 2 tài khoản cấp 3:

Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra

Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra

- Tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Tài khoản 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu

- Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Tài khoản 3335 - Thuế thu nhập cá nhân

- Tài khoản 3336 - Thuế tài nguyên

- Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất

- Tài khoản 3338- Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác

Tài khoản 33381 - Thuế bảo vệ môi trường

Tài khoản 33382 - Các loại thuế khác

- Tài khoản 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

2.2.2.2.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước:

Trang 33

Sơ đồ 2.13 Hạch toán một số nghiệp vụ - Thuế và các khoản phải nộp NN

2.2.2.3 Khoản phải trả người lao động:

2.2.2.3.1 Nguyên tắc hạch toán:

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

Nộp thuế; các khoản phải nộp

bằng tiền TM hay chuyển

Trang 34

Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình

thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp

- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động ngoài doanh nghiệp

2.2.2.3.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ – Phải trả ngươi lao động:

Sơ đồ 2.14 Hạch toán một số nghiệp vụ – Phải trả ngươi lao động:

138,141,333,338 334 – Phải trả người lao động 622,627,641,642,…

Tiền thưởng phải trả NLĐ từ Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Phải trả tiền lương nghỉ phép của CNSX (thực tế p/sinh)

Trả lương, thưởng cho NLĐ bằng s/phẩm, hàng hóa

T/toán lương cho NLĐ bằng

TM hoặc chuyển khoản

BHXH phải trả thay lương

Trang 35

2.2.2.5 Khoản phải trả, phải nộp khác:

2.2.2.5.1 Nguyên tắc hạch toán:

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm từ TK 331 đến TK 337 Tài khoản này cũng được dùng để hạch toán doanh thu nhận trước về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán thuê lại tài sản

là thuê tài chính hoặc thuê hoạt động

2.2.2.5.2 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác:

- Bên Nợ:

 Kết chuyển giá trị tài sản thừa; Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị;

 Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp;

 Doanh thu chưa thực hiện tính cho từng kỳ kế toán;

 Số phân bổ khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay (lãi trả chậm) vào chi phí tài chính;

Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác, có 8 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết

- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn

- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội

- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế

- Tài khoản 3385 - Phải trả về cổ phần hoá

- Tài khoản 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp

- Tài khoản 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

- Tài khoản 3388 - Phải trả, phải nộp khác

2.2.2.5.3.Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ - Phải trả, phải nộp khác:

Trang 36

cho cơ quan quản lý bằng

TM hoặc chuyển khoản

Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỉ lệ q/định vào cp k/doanh

Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo q/định trừ vào lương

Xử

lý TS thừa

Ghi tăng vốn đtư của CSH TSCĐ phát hiện thừa chờ xử lý

Ghi tăng N/vốn ĐTXDCB TM phát hiện thừa, chờ xử lý

Tăng khoản phải trả phải nộp khác

Vật tư, hàng hóa p/hiện thừa, chờ xử lý

Giảm chi phí QLDN

Tăng thu nhập khác

Trang 37

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP DESCON

3.1 Giới thiệu về quá trình hình thành vá phát triển của công ty

3.1.1 Giới thiệu công ty:

 Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP

 Tên tiếng anh : INDUSTRY CONSTRUCTION CORPRATION

 Tên viết tắt : DESCON

 Trụ sở chính : 146 Nguyễn Công Trứ, Phường Nguyễn Thái Bình,

Bên cạnh việc luôn cải tiến, ứng dụng những công nghệ mới của ngành xây dựng, năm

2012, DESCON đã hợp tác đầu tư ứng dụng thành công Hệ Thống Tích Hợp Thông Tin Công Trình (BIM)

Năng lực thi công và tính chuyên nghiệp của DESCON được thể hiện trong việc thực hiện các cam kết về chất lượng, tiến độ công trình, đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường, đó chính là lý do tại sao trên 60% khách hàng là các tập đoàn đa quốc gia, các công ty nước ngoài, luôn yêu cầu cao về tiêu chuẩn kỹ thuật và trình độ quản lý, chọn DESCON

DESCON đã được các nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài đánh giá cao về khả năng và kinh nghiệm thiết kế, thi công công trình Hơn 120 dự án xây dựng đã được hoàn thành với đủ loại hình như: Nhà máy; Cao ốc văn phòng; Khách sạn, Khu nghỉ dưỡng; Khu dân cư; Trung tâm thương mại,…

Trang 38

26

3.1.2.2 Quá trình phát triển của công ty:

Các cột mốc quan trọng:

 Năm 1976: Phân viện Thiết Kế Miền Nam

 Năm 1989: Thành lập Công ty Thiết kế và xây dựng nhẹ số 2 với tên giao dịch là DESCON

 Năm 2000 và 2004: DESCON là một trong những công ty xây dựng đầu tiên xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:1994, ISO 9001:2000

 Năm 2002: DESCON được Thủ tướng Chính phủ nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam ra quyết định số 169/QĐ-TTg chuyển đổi Công ty Xây Dựng Công nghiệp số

2 thành Công ty CP xây dựng công nghiệp (DESCON)

 Năm 2005: Xây dựng Hệ thống mạng thông tin nội bộ

 Năm 2007: Tham gia thị trường chứng khoán tại Sở giao dịch Chứng khoán TP.HCM với mã cổ phiếu là DCC DESCON nằm trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do báo Vietnamnet bình chọn

 Năm 2009: Đạt chứng nhận ISO 9001:2008

 Năm 2012: Được Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển xếp hạng tín dụng loại

A về mức độ tín nhiệm doanh nghiệp

 Năm 2013: Đạt danh hiệu “Nhà cung cấp chất lượng 2013” do Viện Doanh nghiệp Việt Nam chứng nhận

3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:

3.2.1 Cơ cấu tổ chức công ty:

Công ty được tổ chức và điều hành theo mô hình:

 Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có quyền quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định

 Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty

để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi

ro của Công ty Hội đồng quản trị của Công ty DESCON gồm 05 người do Đại hội đồng cổ đông bầu ra

Trang 39

 Ban giám đốc: gồm 4 thành viên: 1 Tổng Giám Đốc và 3 Phó Giám Đốc.Giám đốc là người quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng thuê Giúp việc cho Giám đốc là các Phó giám đốc

 Ban kiểm soát: Thay mặt cổ đông thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính Ban kiểm soát báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ Ban kiểm soát của Công ty DESCON gồm 03 người do ĐHĐCĐ bầu ra

 Các phòng chức năng: gồm 8 phòng, mỗi phòng ban được phân chia chức năng, nhiệm vụ cụ thể và phải đảm bảo thực hiện cũng như chịu trách nhiệm về công việc của mình:

o Phòng kế hoạch và thương mại

o Phòng an toàn lao động và ISO

3.2.2 Sơ đồ bộ máy công ty DESCON:

Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy công ty DESCON

Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

Khối kỹ thuật, QLCL

Khối xây dựng

Quản

lý TS

Phát triển kinh doanh

và nhân sự

ATLĐ

và ISO

Trang 40

 Giám Đốc Tài chính : Là một vị trí giám đốc phụ trách quản lý tài chính doanh

nghiệp như: nghiên cứu, phân tích, xây dựng các kế hoạch tài chính; khai thác và

sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, cảnh báo các nguy cơ đối với doanh nghiệp thông qua phân tích tài chính và đưa ra những dự báo đáng tin cậy trong tương lai

 Kế toán trưởng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty, Nhà

nước về mọi hoạt động của phòng Kế toán – Tài chính Chỉ đạo thực hiện toàn bộ công việc kế toán, tài chính, tín dụng, thống kê, thông tin kế toán đồng thời kiểm tra công việc của các nhân viên…

 Thủ quỹ: có nhiệm vụ nhận tiền từ ngân hàng và các đơn vị khác chuyển đến quỹ

của Công ty Căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ hàng ngày của thủ quỹ ghi và báo cáo quỹ để tiến hành đối chiếu với kế toán thanh toán

KẾ TOÁN TRƯỞNG KIÊM GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

Ngày đăng: 21/02/2017, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w