MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC ii DANH MỤC BẢNG BIỂU vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 : ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP 2 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D 2 1.1.1. Sự ra đời và phát triển của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D 2 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ 3 1.1.2.1. Chức năng của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D. 3 1.1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D. 3 1.1.3. Một số kết quả đạt được gần đây của công ty G.O.D 4 1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp 7 1.1.5. Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động SXKD của công ty G.O.D 8 1.1.5.1. Thuận lợi 8 1.1.5.2. Khó khăn 8 1.1.5.3. Những định hướng cho năm 2017 8 1.2. Tổ chức quản lý và sản xuất tại Công ty G.O.D 9 1.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty G.O.D 9 1.2.1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức 10 1.2.1.2. Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức 10 1.2.2. Tổ chức quy trình sản xuất – kinh doanh tại công ty. 12 1.2.2.1. Sơ đồ quy trình sản xuất – kinh doanh tại công ty. 12 1.2.2.2. Giải thích quy trình sản xuất – kinh doanh tại công ty. 12 1.3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty G.O.D 13 1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán 13 1.3.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 13 1.3.1.2. Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy kế toán 14 1.3.2. Hình thức kế toán và chế độ kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D. 14 1.3.2.1. Chế độ kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D. 14 1.3.2.2. Hình thức sổ kế toán tại công ty G.O.D 15 1.3.2.2.1. Sơ đồ hình thức sổ kế toán tại Công ty G.O.D 15 1.3.2.2.2. Giải thích sơ đồ tổ chức kế toán. 16 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN, KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ, KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY G.O.D 17 2.1. Tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty G.O.D 17 2.1.1. Nội dung vốn bằng tiền và các khoản thanh toán. 17 2.1.1.1. Nội dung vốn bằng tiền 17 2.1.1.2. Nội dung các khoản thanh toán 17 2.1.2. Tổ chức quản lý vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty G.O.D 18 2.1.2.1. Tổ chức quản lý vốn bằng tiền 18 2.1.2.2. Tổ chức quản lý các khoản thanh toán 19 2.1.3. Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán 20 2.1.3.1. Chứng từ sử dụng: 20 2.1.3.2. Tài khoản sử dụng 20 2.1.3.3.Sổ sách sử dụng 21 2.1.3.4. Sơ đồ quy trình 21 2.1.4. Số liệu thực tế 23 2.2. Kế toán NVL, công cụ dụng cụ tại công ty G.O.D 48 2.2.1. Giới thiệu chung về kế toán NVL, CCDC tại công ty G.O.D 48 2.2.2. Thủ tục quản lý, cấp phát NVL, CCDC tại công ty G.O.D 49 2.2.2.1. Thủ tục quản lý 49 2.2.2.2. Thủ tục cấp phát NVL 49 2.2.3. Đánh giá NVL, CCDC 50 2.2.4. Kế toán chi tiết NVL, CCDC tại công ty G.O.D 51 2.2.5. Kế toán tổng hợp NVL, CCDC tại công ty G.O.D 52 2.2.5.1. Chứng từ sử dụng 52 2.2.5.2. Tài khoản sử dụng 52 2.2.5.3. Sổ sách kế toán 52 2.2.5.4. Quy trình kế toán 53 2.2.5.5. Số liệu thực tế NVL – CCDC tại công ty G.O.D 54 2.3 Tổ chức kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty G.O.D 81 2.3.1. Giới thiệu chung về tình hình lao động tại công ty G.O.D 81 2.3.2. Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương tại công ty G.O.D 82 2.3.2.1. Phương pháp tính lương tại công ty G.O.D 82 2.3.2.2. Các khoản trích theo lương tại công ty G.O.D 85 2.3.3. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty G.O.D 86 2.3.3.1. Chứng từ sử dụng 86 2.3.3.2. Tài khoản sử dụng 87 2.3.3.3. Sổ sách kế toán 87 2.3.3.4. Quy trình kế toán 87 2.3.3.5. Số liệu 89 CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG G.O.D 101 3.1. Nhận xét, đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty G.O.D 101 3.1.1. Ưu điểm 101 3.1.2. Nhược điểm 102 3.2. Nhận xét công tác kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D 103 3.2.1. Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty G.O.D 103 3.2.1.1 Ưu điểm 103 3.2.1.2 Nhược điểm 104 3.2.2. Kế toán NVL – CCDC tại Công ty G.O.D 104 3.2.2.1. Ưu điểm 104 3.2.2.2. Nhược điểm 105 3.2.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty G.O.D 105 3.2.3.1. Ưu điểm 105 3.2.3.2. Nhược điểm 106 3.3. Một số kiến nghị đối với nhà nước nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán, kế toán NVL – CCDC, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D. 107 3.4. Một số kiến nghị đối với DN nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán, kế toán NVL – CCDC, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D. 107 3.4.1. Về kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty G.O.D 107 3.4.2. Về NVL – CCDC 109 3.4.3. Về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 109 KẾT LUẬN 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài thực tập này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
Th.Sĩ Bùi Thị Dâu đã hướng dẫn em trong suốt quá trình làm báo cáo thực tập.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy và các cô trong khoa Kinh tế và
quản lý trường Đại học Công Nghiệp Việt – Hung đã truyền đạt kiến thức cho
em trong thời gian ngồi trên ghế nhà trường Với vốn kiến thức đã được tiếp thu
trong thời gian học tập tại trường sẽ là nguồn vốn hữu ích, là hành trang cho em
khi bước vào công việc sau này
Em xin cảm ơn đến các bác, các cô chú, các anh chị tại phòng tài chính – kế
toán Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D đã giúp đỡ, tạo điều kiện
cho em trong quá trình tìm tài liệu, thu thập số liệu và thông tin trong suốt quá
trình thực tập tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2017
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Trang Thư
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP.2 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D 2
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D .2
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 3
1.1.2.1 Chức năng của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D 3
1.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D 3
1.1.3 Một số kết quả đạt được gần đây của công ty G.O.D 4
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp 7
1.1.5 Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động SXKD của công ty G.O.D 8
1.1.5.1 Thuận lợi 8
1.1.5.2 Khó khăn 8
1.1.5.3 Những định hướng cho năm 2017 8
1.2 Tổ chức quản lý và sản xuất tại Công ty G.O.D 9
1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty G.O.D 9
1.2.1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 10
1.2.1.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức 10
1.2.2 Tổ chức quy trình sản xuất – kinh doanh tại công ty 12
1.2.2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất – kinh doanh tại công ty 12
1.2.2.2 Giải thích quy trình sản xuất – kinh doanh tại công ty 12
Trang 31.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty G.O.D 13
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 13
1.3.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 13
1.3.1.2 Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy kế toán 14
1.3.2 Hình thức kế toán và chế độ kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D 14
1.3.2.1 Chế độ kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D 14
1.3.2.2 Hình thức sổ kế toán tại công ty G.O.D 15
1.3.2.2.1 Sơ đồ hình thức sổ kế toán tại Công ty G.O.D 15
1.3.2.2.2 Giải thích sơ đồ tổ chức kế toán 16
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN, KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ, KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY G.O.D 17
2.1 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty G.O.D 17
2.1.1 Nội dung vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 17
2.1.1.1 Nội dung vốn bằng tiền 17
2.1.1.2 Nội dung các khoản thanh toán 17
2.1.2 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty G.O.D .18
2.1.2.1 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền 18
2.1.2.2 Tổ chức quản lý các khoản thanh toán 19
2.1.3 Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán 20
2.1.3.1 Chứng từ sử dụng: 20
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 20
2.1.3.3.Sổ sách sử dụng 21
2.1.3.4 Sơ đồ quy trình 21
2.1.4 Số liệu thực tế 23
Trang 42.2.2 Thủ tục quản lý, cấp phát NVL, CCDC tại công ty G.O.D 49
2.2.2.1 Thủ tục quản lý 49
2.2.2.2 Thủ tục cấp phát NVL 49
2.2.3 Đánh giá NVL, CCDC 50
2.2.4 Kế toán chi tiết NVL, CCDC tại công ty G.O.D 51
2.2.5 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC tại công ty G.O.D 52
2.2.5.1 Chứng từ sử dụng 52
2.2.5.2 Tài khoản sử dụng 52
2.2.5.3 Sổ sách kế toán 52
2.2.5.4 Quy trình kế toán 53
2.2.5.5 Số liệu thực tế NVL – CCDC tại công ty G.O.D 54
2.3 Tổ chức kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty G.O.D 81
2.3.1 Giới thiệu chung về tình hình lao động tại công ty G.O.D 81
2.3.2 Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương tại công ty G.O.D .82
2.3.2.1 Phương pháp tính lương tại công ty G.O.D 82
2.3.2.2 Các khoản trích theo lương tại công ty G.O.D 85
2.3.3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty G.O.D 86
2.3.3.1 Chứng từ sử dụng 86
2.3.3.2 Tài khoản sử dụng 87
2.3.3.3 Sổ sách kế toán 87
2.3.3.4 Quy trình kế toán 87
2.3.3.5 Số liệu 89
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG G.O.D 101
3.1 Nhận xét, đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty G.O.D 101
3.1.1 Ưu điểm 101
3.1.2 Nhược điểm 102
Trang 53.2 Nhận xét công tác kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng
G.O.D 103
3.2.1 Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty G.O.D 103
3.2.1.1 Ưu điểm 103
3.2.1.2 Nhược điểm 104
3.2.2 Kế toán NVL – CCDC tại Công ty G.O.D 104
3.2.2.1 Ưu điểm 104
3.2.2.2 Nhược điểm 105
3.2.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty G.O.D 105
3.2.3.1 Ưu điểm 105
3.2.3.2 Nhược điểm 106
3.3 Một số kiến nghị đối với nhà nước nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán, kế toán NVL – CCDC, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D 107
3.4 Một số kiến nghị đối với DN nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán, kế toán NVL – CCDC, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D 107
3.4.1 Về kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty G.O.D .107
3.4.2 Về NVL – CCDC 109
3.4.3 Về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 109
KẾT LUẬN 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1: phân tích tình hình tài chính năm 2015-2016 của công ty cổ phần tư
vấn đầu tư xây dựng G.O.D 4
Biểu 1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức 10
Biểu 1.3: Sơ đồ quy trình kinh doanh chung của công ty 12
Biểu 2.1.1: Sổ quỹ tiền mặt 34
Biểu 2.1.2: Sổ tiền gửi ngân hàng 35
Biểu 2.1.3: Sổ chi tiết phải thu khách hàng (BHXH TB) 36
Biểu 2.1.4: Sổ chi tiết phải thu khách hàng (BHXH QNG) 37
Biểu 2.1.5: Sổ chi tiết phải trả người bán 38
Biểu 2.1.6: Sổ Nhật ký chung 39
Biểu 2.1.7: Sổ Cái: Tiền mặt 42
Biểu 2.1.8: Sổ Cái: Tiền gửi ngân hàng 43
Biểu 2.1.9: Sổ Cái: Phải thu của khách hàng 45
Biểu 2.1.10: Sổ Cái: Phải trả cho người bán 47
Biểu 2.2.1 Bảng kê khai NVL - CCDC 48
Biểu 2.2.1: Phiếu nhập kho số 11 57
Biểu 2.2.2: Phiếu nhập kho số 18 58
Biểu 2.2.3: Phiếu xuất kho số 11 59
Biểu 2.2.4: Phiếu xuất kho số 18 60
Biểu 2.2.3: Thẻ kho vật tư Lưới thép 61
Biểu 2.2.4: Thẻ kho vật tư Bột 62
Biểu 2.2.5: Phiếu nhập kho số 17 66
Biểu 2.2.6: Phiếu nhập kho số 21 67
Biểu 2.2.7: Phiếu xuất kho số 17 68
Biểu 2.2.8: Phiếu xuất kho số 21 69
Biểu 2.2.9: Thẻ kho vật tư CCDC 70
Biểu 2.2.9: Thẻ kho vật tư CCDC 71
Biểu 2.2.10: Sổ chi tiết NVL Lưới thép Buo 72
Biểu 2.2.11: Sổ chi tiết NVL Bột 73
Trang 7Biểu 2.2.12: Sổ chi tiết CCDC máy tính 74
Biểu 2.2.13: Sổ tổng hợp nhập – xuất – tồn NVL 75
Biểu 2.2.14: Sổ tổng hợp nhập – xuất – tồn CCDC 76
Biểu 2.2.15: Sổ Nhật ký chung 77
Biểu 2.2.16 : Sổ Cái: Nguyên Vật Liệu 79
Biểu 2.2.17: Sổ Cái: Công cụ dụng cụ 80
Biểu 2.3.1 : Số liệu về nguồn lao động tại Công ty G.O.D 81
Biểu 2.3.2: Bảng các khoản phải trích theo lương 85
Biểu 2.3.3: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận văn phòng 91
Biểu 2.3.4: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 92
Biểu 2.3.5: Sổ chi tiết tài khoản 334 94
Biểu 2.3.6: Sổ chi tiết tài khoản 3383 95
Biểu 2.3.7: Sổ chi tiết tài khoản 3384 96
Biểu 2.3.8: Sổ chi tiết tài khoản 3386 97
Biểu 2.3.9: Sổ Nhật ký chung 98
Biểu 2.3.10: Sổ cái tài khoản 334 99
Biểu 2.3.11: Sổ cái kế toán TK 338 100
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ tổ chức kế toán 15
Sơ đồ 2.1.1: Quy trình kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty 22
Sơ đồ 2.2.1 Sơ đồ kế toán chi tiết NVL 51
Sơ đồ 2.2.2 Sơ đồ quy trình kế toán tổng hợp NVL – CCDC 53
Sơ đồ 2.3.1 Quy trình kế toán chi phí nhân công gián tiếp 88
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
TGNH Tiền gửi ngân hàng
GTGT Giá trị gia tăng
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Nước Việt Nam ta đang trong thời kì xây dựng và mở rộng kinh tế thị
trường theo định hướng XHCN, cùng với cải cách mậu dịch tự do hóa thương
mại đòi hỏi nhu cầu về vốn cho nền kinh tế và cho từng Công ty đang là vấn đề
lớn Thực tiễn cho thấy các công ty nước ta đang phải cạch tranh khốc liệt để tồn
tại và có chỗ đứng vững chắc trên thương trường Để tồn tại, các Công ty phải
tận dụng lợi thế của mình, từng bước khắc phục các điểm yếu để nâng cao khả
năng cạnh tranh Đồng thời, các nhà quản trị phải quản lý và sử dụng nguồn vốn
của mình một cách hiệu quả để phát triển sản xuất kinh doanh trong điều kiện
ngày càng cạnh tranh khốc liệt hiện nay
Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự ra đời, tồn tại và phát
triển của Công ty Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến
hành tiếp tục Nếu không chú trọng tới quản trị vốn, Công ty sẽ gặp khó khăn
trong việc duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh Nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn và một vấn đề quan trọng đối với Công ty đứng vững vá phát huy hơn nữa
thế mạnh của mình
Nội dung bài Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm tình hình chung của Công ty CP tư vấn đầu tư xây
dựng G.O.D
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán VBT các NVTT, kế toán tiền lương,
kế toán NVL-CCDC tại Công ty CP tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán VBT các
NVTT, kế toán tiền lương, kế toán NVL-CCDC tại Công ty CP tư vấn đầu tư xây
dựng G.O.D
Trang 11CHƯƠNG 1 : ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư
xây dựng G.O.D
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng
G.O.D
Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D được thành lập vào
21/01/2008 theo giấy phép kinh doanh số 0103021998 do Sở kế hoạch Đầu tư Hà
Những khoảng thời gian đầu mới thành lập vào năm 2008, Công ty cổ phần
tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D có quy mô hoạt động nhỏ, lực lượng cán bộ công
nhân viên còn ít và chưa có nhiều kinh nghiệm, cơ sở vất chất thiếu thốn, bố máy
quản lý còn lỏng lẻo
Đến năm 2010, sau khi trải qua hai năm hoạt động với không ít những kinh
nghiệm có được, công ty lúc này đã có những hợp đồng và mở rộng thị trường ra
các tỉnh thành phố lân cận Hà Nội Cơ sở vật chất và trang thiết bị được đầu tư
thêm Nguồn nhân lực năng động và sáng tạo hơn
Với những thành tích đạt được, năm 2012 công ty được nhà nước trao tặng
huân chương lao động hạng 3 Tiếp nối những thành công đó, năm 2013 công ty
tiến hành mở thêm trụ sở mới của trên đường Lê Văn Lương
Đến năm 2017, trải qua chín năm hoạt động dày dặn kinh nghiệm, công ty
đã mở rộng thị trường không chỉ riêng khu vực miền Bắc mà còn cả các dự án
Trang 12Trong những năm qua, công ty đã mau chóng chứng tỏ khả năng vượt trội
của mình trong lĩnh vực xây dựng khi là chủ thầu của rất nhiều công trình, hạng
mục công trình lớn trên cả nước như: Công trình Vincom Nguyễn Chí Thanh,
Time city, Công trình Yên Lạc lô C, cải tạo công trình làng nghề Văn Hoành, xây
dựng công trình trụ sở công ty Sông Hồng… tạo được chỗ đứng khá vững chắc
trên thị trường Nhận được niềm tin, sự tín nhiệm của các đối tác
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
1.1.2.1 Chức năng của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D.
Thiết kế hệ thống cơ điện công trình xây dựng, thiết kế hệ thống cấp thoát
nước, thiết kế công trình cầu đường bộ, giám sát hệ thống thi công công trình,
thiết kế kết cấu hệ thống công trình dân dụng, khảo sát địa chất công trình
Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình
Cung ứng và quản lý nguồn nhân lực
Hoạt động thiết kế chuyên dụng: Trang trí nội thất, quảng cáo, hoạt động
tư vấn quản lý…
1.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D.
Đối với Xã Hội
Không chỉ làm cho doanh nghiệp phát triển bền vững, mà còn góp phần
vào sự phát triển bền vững của xã hội nói chung
Nghiêm chỉnh thực hiện chế độ bảo vệ sự ô nhiễm của môi trường
Đồng hành chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn bằng việc tham gia các
chương trình từ thiện mang lại lợi ích cho cộng đồng
Đối với nguồn lao động
Nghiêm chỉnh thực hiện chế độ bảo vệ lao động
Đối với Nhà nước
Bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao và nộp ngân sách Nhà nước
Thực hiện chế độ thu chi hóa đơn chứng từ theo chế độ hoạch toán của
Nhà nước
Chấp hành nghiêm chỉnh luật phát của Nhà nước trong quá trình sản xuất
-kinh doanh và đường lối của Đảng, sản xuất – -kinh doanh trong ngành nghề cho
phép
Trang 131.1.3 Một số kết quả đạt được gần đây của công ty G.O.D
Năm 2012 công ty được nhà nước trao tặng huân chương lao động hạng 3
Trong năm 2015-2016, công ty tiếp tục phát triển và mở rộng thị trường hoạt
động, khi liên tiếp có thêm nhiều dự án lớn thuộc các tỉnh thành ngoài Hà Nội
như: Dragon Park Hạ Long tỉnh Quảng Ninh
Để thấy rõ sự phát triển qua các năm tại Công ty G.O.D em xin được đưa ra
bảng số liệu sau:
Biểu 1.1: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NĂM 2015-2016 CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG G.O.D
6 Tài sản 4,851,271,001 8,953,851,540 4,102,580,539 1.85+ Tài sản lưu động 3,051,169,501 5,863,421,989 2,812,252,488 1.92+ Tài sản cố định 1,800,101,500 3,090,429,551 1,290,328,051 1.72
Hệ số cơ cấu tài sản
Trang 148 Hệ số cơ cấu tài sản
Trang 15Qua Biểu1.1 ta có thể thấy được sự thay đổi về mặt tài chính qua hai năm
2015 và 2016 của Công ty G.O.D như sau:
Tổng thu nhập bình quân đầu người tăng 118% cho thấy đời sống công
nhân viên trong công ty được cải thiện Do lợi nhuận tăng qua các năm nên thuế
phải nộp cho Ngân sách nhà nước cũng tăng Tổng số nguồn lao động tăng thêm
108% cho thấy mức độ công việc của công ty đã tăng lên và luôn cần thêm
nguồn nhân lực
Hiệu quả kinh doanh của năm 2016 so với năm 2015 của công ty hoạt động
tốt hơn được phản ánh qua cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu và tài sản của công ty
Ta có thể thấy qua bảng số liệu trên, tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty
năm 2016 và 2015 tăng 4.102.580.539 đồng, ứng với tỷ lệ tăng 185% Việc tăng
nguồn vốn và tài sản do nhiều nguyên nhân như: Tổ chức cơ cấu sản xuất kinh
doanh hợp lý, tìm kiếm được nhiều việc làm tăng doanh thu nên các khoản phải
thu tăng…Đó chính là thành tích của doanh nghiệp trong tổ chức cơ cấu bộ máy
quản lý sản xuất - kinh doanh
Hệ số nợ của năm 2016 so với năm 2015 đã giảm, tỷ lệ chêch lệch là 87%,
điều này cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp tốt là một điểm
hết sức thuận lợi và được lòng tin từ các chủ nợ, tuy nhiên lại là điều hạn chế với
các cổ đông, thông thường các cổ đông muốn có tỷ lệ nợ cao vì như vậy làm gia
tăng khả năng sinh lời cho cổ đông
Hệ số VCSH tăng 116% cũng cho thấy khả năng tự chủ về tài chính tốt Hệ
số này về cơ bản có mục đích đánh giá như hệ số nợ
Hệ số cơ cấu TSLĐ năm 2016 là 0,65 tăng 0,02 so với năm 2015 tương ứng
với 103% cho thấy doanh nghiệp đang nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ ở doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường Cũng cho thấy việc doanh nghiệp bảo toàn
lượng TSLĐ là rất tốt
Hệ số cơ cấu TSCĐ năm 2016 là 0,35 giảm 0,03 tương đương với 92% so
với năm 2015 Việc này là dễ hiểu vì trong năm 2016 công ty có hệ số cơ cấu
TSLĐ tăng lên
Trang 16Lợi nhuận từ hoạt động doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được tăng
lên 12.775.655.890 đồng ứng với 229% chứng tỏ hoạt động SXKD của doanh
nghiệp thật sự hiệu quả
Hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng 133%, cụ thể là năm 2015 công ty đạt
hệ số là 5,5% năm 2016 hệ số đã tăng lên đến 7,34 Đó chính là một trong những
điều thành công đáng mừng của doanh nghiệp, cho thấy doanh nghiệp đã khai
thác được nguồn lực vốn một cách triệt để, không để vốn nhàn rỗi ,lãng phí ,sử
dụng vốn đúng mục đích ,tiết kiệm, có chiến lược SXKD, có kế hoạch quản lý và
sử dụng TSCĐ đạt trình độ tốt Chứng tỏ DN sử dụng máy móc có hiệu quả so
với kế hoạch sử dụng máy móc
Giá vốn hàng bán tăng mạnh cụ thể là đạt 6.111.974.434 đồng tương đương
tăng 182% so với năm 2015 vì giá vốn NVL để đầu tư vào các công trình còn
đang dở dang và biến động giá cả NVL trên thị trường ảnh hưởng làm cho giá
vốn tăng lên
Vì năm 2016 Công ty G.O.D phát triển và mở rộng thị trường hoạt động, có
thêm nhiều các hoạt động làm việc dẫn đến chi phí quản lý doanh nghiệp cũng
tăng lên 1.806.962.246đồng tương ứng 168%
Chi phí khác của công ty cũng tăng lên 96% cụ thể năm 2016 với con số là
79.111.962 đồng
Tổng lợi nhuận trước thuế của năm 2016 đạt 12.101.260.720 đồng tăng
312% so với năm 2015 Mức tăng này là kết quả tích cực nhờ vào việc công ty
cải tiến trong cách làm việc, nâng cao trình độ và uy tín trong các công trình
Thuế TNDN của công ty năm 2016 là 2.420.252.144 tăng 1.641.700.922 so
với năm 2015 tương đương với tỷ lệ 311%, điều này là dễ hiểu vì so với năm
2015 thì năm 2016 công ty đã có tổn mức doanh thu cũng như lợi nhuận tăng
Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 9.681.008.576 tăng 6.566.803.688 tương
ứng tỷ lệ 312% so với năm 2015 con số này tăng là vì chịu ảnh hưởng tích cực từ
lợi nhuận trước thuế Là một điều đáng mừng với công ty
Hệ số sinh lời là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng
sinh lợi của một đồng vốn đầu tư. Hệ số này tăng đến 146% chứng tỏ công ty
đang có bước đi thật sự đúng đắn trong việc đầu tư và sản xuất kinh doanh, là
Trang 17điều quan trọng và được các nhà đầu tư đánh giá cao, thu hút được các nhà đầu tư
tiềm năng hơn cho sau này
Như vậy, từ những số liệu của bảng 1, ta có thể thấy Công ty G.O.D ngày
càng phát triển, có triển vọng về lâu dài hơn nữa
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Các yếu tố tích cực:
Bộ máy quản lý Doanh nghiệp: Công ty có bộ máy quản lý gọn nhẹ, các
phòng ban có chức năng phục vụ có hiệu quả cho ban lãnh đạo Công ty trong
việc giám sát thi công, quản lý kinh tế, công tác tổ chức sản xuất Việc phân công
chức năng nhiệm vụ từng người rõ ràng, động viên khuyến khích những người
lao động có tay nghề cao Năng lực nhiệt tình, trung thực của cán bộ phòng kế
toán đã góp phần vào công tác kế toán và quản lý kinh tế của Công ty
Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý gần trung tâm thành phố, thuận tiện cho
việc giao thương Môi trường phát triển tránh được ít thiên tai
Yếu tố cung cầu: Đất nước ngày một phát triển dẫn đến nhu cầu thị trường
xây dựng tăng theo từ đó Công ty nhận được nhiều các dự án, hợp đồng hơn
Các yếu tố tiêu cực
Sự cạnh tranh trong các doanh nghiệp hiện có: Do nhu cầu thị trường tăng,
các công ty cùng lĩnh vực mở ra ngày càng nhiều và phát triển dẫn theo sự cạnh
tranh ngày càng khốc liệt
1.1.5 Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động SXKD của
công ty G.O.D
1.1.5.1 Thuận lợi
Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D từ khi thành lập cho tới nay
đã trải qua bao nhiêu năm thăng trầm Song với nỗ lực của đội ngũ cán bộ công
nhân viên tận tụy, có trình độ chuyên môn, lao động lành nghề cũng như sự giúp
đỡ của các đơn vị, Công ty đã đứng vững, không ngừng phát triển và đã khẳng
định vị trí của mình trên thị trường Bên cạnh việc tổ chức bộ máy quản lý gọn
nhẹ, hợp lý hóa sản xuất, nghiên cứu và vận dụng các biện pháp quản lý kinh tế,
Trang 181.1.5.2 Khó khăn
Tuy đã có những nổ lực cải cách, nhưng bất kỳ một công tác kế toán nào
khi lần đầu tiên thực hiện phải đối mặt với sự tiến bộ về công nghệ hay phương
thức đều phải trả qua quá trình đánh giá để hoàn thiện nhằm đạt đến mức độ cao
hơn Kế toán vốn bằng tiền là một trong những thành phần quan trọng của kế
toán, đặc biệt là trong doanh nghiệp xây lắp Do đặc điểm của loại hình doanh
nghiệp nên số vòng chu chuyển vốn dài, ảnh hưởng tới quá trình hoạch toán
Ngoài ra, việc quản lý nguyên vật liệu tại công ty chưa được sát sao gây ra sự
lãng phí và tổn thấy cho Công ty
1.1.5.3 Những định hướng cho năm 2017
Phát triển những thế mạnh cũng như những thuận lợi hiện có của Công ty
Khắc phục những hậu quả khó khăn của từ năm trước như: Quản lý sát sao hơn
về mặt nguyên vật liệu để tránh lãng phí cũng như bị thâm hụt Cải cách về công
tác kế toán trong các khoản mục để phù hợp với Công ty và mang lại hiệu quản
công việc cao hơn
1.2 Tổ chức quản lý và sản xuất tại Công ty G.O.D
1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty G.O.D
Đại hội đồng cổ đông
Trang 19Đại hội cổ đông
Giám đốc công ty
Phó giám đốc
Phòng kế hoạch – kỹ thuật kinh doanhPhòng kế toán – tài chínhPhòng tổ chức lao độngPhòng cung ứng vật tư
Đội thi công
1.2.1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Bộ máy tổ chức tại công ty G.O.D được biểu thị dưới biểu đồ sau:
Biểu 1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức
(nguồn: phòng hành chính tổng hợp)
1.2.1.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, cónhiệm vụ và vai trò như sau:
Thông qua định hướng phát triển công ty
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức Giám đốc
Thông qua báo cáo tài chính hàng năm
Trang 21 Giám đốc
Giám đốc tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D có các quyền
và nhiệm vụ sau:
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh
Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty
Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty
Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng thành viên
Phòng kế hoạch – kỹ thuật là phòng chuyên môn nghiệp vụ trong cơ cấu tổ
chức của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại 24H Việt Nam, có chức năng
tham mưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp cho Giám đốc trong việc chỉ đạo,
quản lý, điều hành công ty trên các lĩnh vực khác nhau
Phòng Kế toán – tài chính
Phòng Kế toán- tài chính có chức năng giúp giám đốc trong điều hành, tổ
chức thực hiện công tác tài chính, kế toán và quản lý tài sản của Công ty theo
đúng quy định hiện hành của pháp luật
Phòng Tổ chức – Lao động
Phòng Tổ chức – lao động có chức năng giúp giám đốc trong điều hành, tổ
chức thực hiện công tác tổ chức, lao động tiền lương của công ty Phòng cũng có
kế hoạch tuyển dụng, đào tạo lao động, quản lý lao động, tiền lương, thưởng của
Cán bộ công nhân viên
Phòng Hành chính tổng hợp
Phòng hành chính tổng hợp có chức năng giúp giám đốc quản lý công tác
Trang 22Nhận thầu
công trình
Nghiệm thu bàn giao công trình
Tổ chức thi công xây lắp công trình
Lập kế hoạch thi công
Mua vật tư, ccdc
Thanh toán
Phòng cung ứng vật tư
Phòng cung ứng vật tư có nhiệm vụ cung cấp các thiết bị vật tư theo yêu
cầu của cấp trên Phối hợp giữa các phòng ban để tạo sự nhịp nhàng cho hoạt
động của công ty
Đội thi công
Tổ chức thi công công trình, hạng mục công trình theo sự chỉ đạo của cấp
trên Đội thi công có trách nhiệm cùng với công ty tìm kiếm công trình để thực
hiện kế hoạch sản xuất do công ty giao hàng năm, đăng ký kế hoạch sản xuất
hàng năm và có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch trên
1.2.2 Tổ chức quy trình sản xuất – kinh doanh tại công ty.
1.2.2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất – kinh doanh tại công ty.
Để hiểu thêm và nắm bắt rõ hơn quá trình sản xuất – kinh doanh của các
công ty xây dựng nói chung và công ty xây G.O.D nói riêng, em đã tìm hiểu và
được biết quuy trình tại công ty G.O.D như sau:
Biểu 1.3: Sơ đồ quy trình kinh doanh chung của công ty
(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp)
1.2.2.2 Giải thích quy trình sản xuất – kinh doanh tại công ty.
Nhận thầu công trình: là giai đoạn khá quan trọng trong sơ đồ quy trình
tổ chức kinh doanh, bởi có trúng thầu thì mới có công trình để thực hiện Để đảm
bảo có được gói thầu thường xuyên thì công ty luôn chú trọng tới việc tăng
cường hình ảnh quảng bá chất lượng thi công công trình và một giá thầu phù hợp
Lập kế hoạch chi tiết thi công công trình: tiến hành liên lạc tới nhà cung
cấp đầu vào về việc cung ứng nguyên vật liệu, thiết bị phục vụ cho quá trình thi
công Liên lạc với các đội công nhân viên trực tiếp
Tổ chức Thi công công trình, hạng mục công trình:
Trang 23Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
Kế toán chi tiết
Các cán bộ kỹ thuật và chủ nhiệm công trình sẽ tiến hành thực hiện và
giám sát đội ngũ thi công tại công trình Công ty sử dụng nguồn lao động trực
tiếp là thuê khoán Các cán bộ sẽ chỉ đạo cả tổ đội trưởng, giao nhiệm vụ và quá
trình công việc cho các tiểu đội trưởng
Tiến hành tiếp nhận NVL – CCDC được đưa tới công trường và bàn giao
cho các tiểu đội trường, nhận ký kết các sổ sách có liên quan
Các cán bộ hằng ngày có mặt tại công trường để kiểm tra, bàn giao các
công việc có thời hạn và đôn đốc tiến độ thi công công trình, đồng thời giải quyết
các vấn đề liên quan đến công trình
Nghiệm thu, bàn giao và đánh giá: là giai đoạn được tiến hành sau khi
công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành Trong giai đoạn này công ty sẽ
tiến hành thu tiền theo phần trăm tiến độ hoàn thành công trình Khi công trình
đã hoàn thành xong, doanh nghiệp sẽ thu toàn bộ số tiền của khách hàng, đồng
thời bàn giao toàn bộ công trình cho khách hàng
1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty G.O.D
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
1.3.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Để hoàn thành tốt các thủ tục cũng như tạo sự quy củ, chính xác trong việc
hoạch toán của công ty, bộ máy phòng kế toán tại công ty G.O.D được xây dựng
chặt chẽ như sau:
Biểu 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán
Trang 24( nguồn: Phòng Kế toán – tài chính)
1.3.1.2 Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
Phòng Kế toán – tài chính của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng
G.O.D gồm có 5 kế toán thực hiện những nhiệm vụ khác nhau, cụ thể:
Kế toán trưởng: Kế toán trưởng giữ vai trò nòng cốt trong bộ phận kế toán
Kế toán trưởng thực hiện phân công nhiệm vụ cho từng kế toán viên theo sự sắp
xếp một cách khoa học và chi tiết, hoạch định Kiểm tra và thiết lập các báo cáo
tài chính để gửi cho quản lý cấp cao theo đúng hạn, đồng thời thống kê và quyết
toán về thuế theo quy định của nhà nước
Kế toán tổng hợp: Kiểm tra toàn bộ các định khoản, các nghiệp vụ phát
sinh, kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp, kiểm tra số dư
cuối kỳ có hợp lý và đúng với thực tế không, đồng thời kết chuyển doanh thu, chi
phí, lãi lỗ và cùng kế toán trưởng giải trình, cung cấp tài liệu, số liệu cho cơ quan
như: thuế, kiểm toán, các đoàn thanh tra kiểm tra khi có yêu cầu
Thủ quỹ: Thực hiện việc thu tiền và chi tiền theo đúng quy định của công
ty, kiểm kê tồn quỹ hàng ngày và báo cáo với kế toán trưởng
Kế toán chi tiết: Tập hợp chứng từ kế toán, ghi nhật ký nghiệp vụ phát
sinh, báo cáo chi tiết cho kế toán trưởng về các nội dung phần hành kế toán chịu
trách nhiệm bao gồm các phần hành như kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, và
tiền vay, kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương, kế toán TSCĐ
Kế toán công trình: Hoàn thành chứng từ vật tư, thiết bị công cụ liên quan
tới công trình và báo cáo kịp thời về công ty
1.3.2 Hình thức kế toán và chế độ kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư
xây dựng G.O.D.
1.3.2.1 Chế độ kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D.
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D
áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số
200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính
Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức nhật ký chung
Năm kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Trang 25Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
Phương pháp tính giá xuất vật tư: Theo giá thực tế đích danh
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VND ( Việt Nam Đồng)
Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Công ty tổ chức công việc tính giá thành theo quý Sau một quý công ty lại
tính chi phí sản xuất, in ra sổ chi tiết tài khoản, sổ cái, nhật ký chung và các báo
cáo tài chính bao gồm báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán
1.3.2.2 Hình thức sổ kế toán tại công ty G.O.D
1.3.2.2.1 Sơ đồ hình thức sổ kế toán tại Công ty G.O.D
Công ty tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chung”, điều này rất
phù hợp khi công ty sử dụng phần mềm Misa làm công cụ hỗ trợ hạch toán Cụ
thể, sơ đồ tổ chức sổ kế toán của công ty như sau:
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ tổ chức kế toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳ
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
(TK621,622,623,627…)
Trang 26(Nguồn: Phòng kế toán)
1.3.2.2.2 Giải thích sơ đồ tổ chức kế toán.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức ghi sổ “ Nhật ký chung ” tại công ty
G.O.D :
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ
ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số
liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán
như TK 621, 622, 623… Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời
với việc ghi sổ Nhật Ký chung, các nghiệp vụ phát sinh sẽ được ghi vào các sổ,
thẻ chi tiết liên quan
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân
đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và
bảng tổng hợp chi tiết ( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết ) được dùng để lập
Báo Cáo tài chính Về nguyên tắc, Tổng phát sinh Nợ phải bằng Tổng phát sinh
Có trên Sổ nhật ký chung cùng kỳ
Trang 27CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN, KẾ TOÁN VẬT LIỆU,
CÔNG CỤ DỤNG CỤ, KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY G.O.D
2.1 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty
G.O.D
2.1.1 Nội dung vốn bằng tiền và các khoản thanh toán.
2.1.1.1 Nội dung vốn bằng tiền
Do tính chất công việc cũng như nhu cầu tại công ty nên việc quản lý vốn
bằng tiền cũng luôn được cân đối cho phù hợp Công ty luôn giữ một lượng tiền
nhất định để phục vụ chi tiêu hàng ngày và đảm bảo cho hoạt động của công ty
không bị gián đoạn Những khoản thanh toán lớn trên 20 triệu, công ty sẽ không
thanh toán bằng tiền mặt
Từ các tính chất đó, phần hành kế toán VBT tại Công ty G.O.D bao gồm:
- Tiền mặt tại quỹ
- Tiền gửi ngân hàng
- Tiền đang chuyển
2.1.1.2 Nội dung các khoản thanh toán
Các khoản thanh toán phải thu
- Kế toán phải thu khách hàng
- Kế toán phải thu nội bộ
- Kế toán phải thu khác
- Kế toán dự phòng phải thu khó đòi
Trang 282.1.2 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty
G.O.D
2.1.2.1 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D gồm:
Tổ chức quản lý tiền mặt tại quỹ
Tiền được coi như mạch máu lưu thông của công ty, vì vậy đòi hỏi phải có
những nguyên tắc quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền để tránh gian lận
-Công ty mở tài khoản tại ngân hàng để gửi các tài khoản tiền tạm thời
chưa dùng đến vào ngân hàng
-Triệt để sử dụng phương thức thanh toán chuyển khoản giữa hai bên mua
bán
-Thường xuyên kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn đúng kế hoạch và
nắm vững số dư tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng hằng ngày
-Mọi trường hợp thừa thiếu đều phải truy cứu trách nhiệm
-Không bố trí kiêm nghiệm các chức danh như Giám đốc, kế toán trưởng,
thủ quỹ hoặc những người được giữ chức danh này có quan hệ tộc trong một gia
đình nhằm đảm bảo tính khách quan trong quản lý vốn
-Tất cả các khoản tiền trong công ty khi có phát sinh thu chi nhất thiết phải
có chứng từ, chữ ký của người nhận, người giao và các bên có trách nhiệm liên
quan
-Tất cả các khoản thu chi bằng tiền mặt phải được thông qua quỹ
-Xác định rõ trách nhiệm trong quản lý tiền mặt giữa thủ quỹ và nhân viên
kế toán tiền mặt
-Tiền mặt được bảo quản và lưu trữ trong két sắt của công ty do thủ quỹ
quản lý và chịu trách nghiệm
Tổ chức quản lý tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng của Công ty G.O.D là số tiền tạm thời nhàn rỗi đang
gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn quận Ba Đình, để đảm bảo
cho quá trình thanh toán được thuận lợi, an toàn trong việc quản lý tiền tệ, góp
phần thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh
doanh
Trang 29Hoạch toán tiền gửi ngân hàng căn cứ vào giấy báo có, giấy báo nợ, ủy
nhiệm thu, ủy nhiệm chi để kế toán ghi sổ, kế toán mở sổ tiền gửi ngân hàng để
theo dõi Khi có các nghiệp vụ chi tiền phải cho chữ ký của giấm đốc công ty và
kế toán trưởng
Hàng tháng công ty đối chiếu với ngân hàng để xác định chính xác khoản
tiền gửi Nếu có sự chênh lệch thì xác định rõ nguyên nhân và điều chỉnh lại số
liệu
2.1.2.2 Tổ chức quản lý các khoản thanh toán
Các khoản thanh toán của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D
bao gồm:
-Các khoản phải thu: Phải thu của khách hàng, phải thu khác Trong quá
trình sản xuất kinh doanh phát sinh các mối quan hệ giữa công ty và các đơn vị
doanh nghiệp Kế toán phải hoạch toán theo dõi riêng cho từng đối tượng Hoạch
toán chi tiết cho từng khoản nợ và từng đối tượng phải thu.Thường xuyên kiểm
tra, đôn đốc thu hồi nợ Với khách hàng có số nợ quá lớn thì yêu cầu khách hàng
xác nhận hồ sơ bằng văn bản, với khách hàng đã thanh toán các khoản nợ cho
công ty bằng bù trừ các khoản phải trả thì phải có đầy đủ các chứng từ hợp lệ
Công ty lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu khó đòi để hạn chế bớt rủi ro
và bảo toàn vốn trong quá trình SXKD
-Các khoản phải trả: Các khoản phải trả của công ty được hoạch toán chi
tiết cho từng đối tượng phải trả và từng lần thanh toán Kế toán theo dõi chặt chẽ
các khoản nợ phải trả và thanh toán kịp thời đúng hạn cho các chủ nợ Trong kỳ,
kế toán thanh toán với nhà nước về các khoản phải nộp tài chính bắt buộc Kế
toán kê khai tính đúng các khoản thuế, các khoản phải nộp khác cho nhà nước
theo quy định, theo kê khai hoặc sổ chính thức theo mức duyệt của cơ quan thuế
-Các khoản tạm ứng: Đối với khoản tiền hoặc vật tư mà Công ty G.O.D
ứng trước chi cán bộ, CNV thuộc nội bộ của công ty thì người nhận tạm ứng phải
chịu trách nhiệm về số tiền đã tạm ứng đúng mục đích Khi kết thúc công việc
được giao, người nhận tạm ứng phải thanh toán dứt điểm số tiền tạm ứng theo
Trang 30tạm ứng, phải nộp lại quỹ hoặc trừ vào lương người nhận tạm ứng Công ty
G.O.D chỉ chi tạm ứng lần sau khi đối tượng nhận tạm ứng, tình hình nhận và
thanh toán tạm ứng theo từng lần
2.1.3 Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
2.1.3.1 Chứng từ sử dụng:
Để đảm bảo sự chặt chẽ nhất định trong công tác quản lý, kiểm kê, công ty
sử dụng những loại chứng từ để ghi chép sau đây:, Ban hành theo Thông tư số:
200/2014/TT-BTC ngày 24/12/2014 của BTC
-Phiếu thu mẫu số: 01 - TT
-Phiếu chi mẫu số: 02 – TT
-Giấy đề nghị tạm ứng mẫu số: 03 - TT
-Giấy đề nghị tạm ứng tiền mẫu số: 04 – TT
-Giấy đề nghị thanh toán mẫu số: 05 - TT
-Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
-Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu
-Bản sao kê của Ngân Hàng
-Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng mẫu số: 01GTKT3/001
-Hợp đồng kinh tế
-Bản thanh lý hợp đồng
-Đối chiếu công nợ
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng
Phòng kế toán xem xét từ các khoản vốn và những khoản phải thu tồn tại
trong công ty để sử dụng những tài khoản sau trong hoạch toán:
-Tài khoản 111: Tiền mặt.
-Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng
-Tài khoản 113: Tiền đang chuyển
-Tài khoản 131: Phải thu khách hàng
-Tài khoản 136: Phải thu nội bộ
-Tài khoản 138: Phải thu khác
-Tài khoản 2293: Dự phòng phải thu khó đòi
-Tài khoản 141: Tạm ứng
Trang 31-Tài khoản 341: Vay và nợ thuê tài chính.
-Tài khoản 331: Phải trả người bán…
2.1.3.3.Sổ sách sử dụng
Để đảm bảo tính minh bạch và thuận tiện cho quá trình quản lý cũng như
lưu trữ đầy đủ hồ sơ cho các khoản mục Công ty lập các loại sổ sách sau:
-Sổ quỹ tiền mặt mẫu số: S07a – DN
-Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng mẫu số: S07b-DN
-Sổ chi tiết thanh toán người mua với người bán, mẫu số: S12-DN
-Sổ chi tiết thanh toán người mua với người bán và khách hàng mẫu số:
S12-DN
-Sổ kế toán chi tiết các tài khoản: 141, 138, 334,338…
-Sổ nhật ký chung mẫu số: S03a-DNN
-Sổ cái TK111, 112, 131, 141…
2.1.3.4 Sơ đồ quy trình
Căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh, trình độ
nghiệp vụ của cán bộ kế toán và điều kiện trang thiết bị kế toán, Công ty G.O.D
đã lựa chọn hình thức sổ kế toán “ Nhật ký chung ” Sau đây là sơ đồ quy trình kế
toán VNT và NVTT toán tại công ty
Trang 32Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sơ đồ 2.1.1: Quy trình kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ
thanh toán tại công ty
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
(Nguồn: Phòng Kế toán – tài chính)
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức ghi sổ “ Nhật ký chung ” tại công ty
G.O.D :
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ
ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số
liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán
Trang 33như TK 111, 112, 113… Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời
với việc ghi sổ Nhật Ký chung, các nghiệp vụ phát sinh sẽ được ghi vào các sổ,
thẻ chi tiết liên quan
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân
đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và
bảng tổng hợp chi tiết ( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết ) được dùng để lập
Báo Cáo tài chính Về nguyên tắc, Tổng phát sinh Nợ phải bằng Tổng phát sinh
Có trên Sổ nhật ký chung cùng kỳ
2.1.4 Số liệu thực tế
Qua thời gian thực tập tại công ty, em đã thu thập được số liệu về kế toán
VBT và các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng
G.O.D như sau:
Ngày mùng 05/10/2016 Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D
mua văn phòng phẩm phục vụ cho văn phòng làm việc của Công ty TNHH sản
xuất và kinh doanh An Đức, công ty nhận được hóa đơn GTGT sau:
Trang 34Phụ lục 2.1: Hóa đơn thanh toán
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/001
Liên 2: Giao cho người mua Ký hiệu: AD/16P
Họ và tên người mua hàng :
Tên đơn vị : Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D
Địa chỉ : Số 8, G19 khu tập thể Bắc Thành Công, phường Thành Công, quận
Ba Đình, Thành phố Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 1.755.000
Bằng chữ: (Mười chín triệu ba trăm linh năm nghìn đồng./.)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế toán – tài chính)
Trang 35Ngày 11/10/2016 Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D mua văn
phòng phẩm phục vụ cho văn phòng làm việc của Công ty TNHH sản xuất và
kinh doanh An Đức, công ty nhận được hóa đơn GTGT sau:
Phụ lục 2.2: Hóa đơn thanh toán
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/001 Liên 2: Giao cho người mua Ký hiệu: AD/16P Ngày 11 tháng 10 năm 2016 Số :0000219
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH AN ĐỨC
Mã số thuế : 0106861030
Địa chỉ : Thôn Thường Xuyên, Xã Đại Huyên, Huyện Phú Xuyên,
TP.Hà Nội
Họ và tên người mua hàng :
Tên đơn vị : Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng G.O.D
Địa chỉ : Số 8, G19 khu tập thể Bắc Thành Công, phường Thành Công, quận
Ba Đình, Thành phố Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 1.580.000
Bằng chữ: (Mười bảy triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng./.)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế toán – tài chính)
Trang 36Căn cứ vào hóa đơn GTGT ngày 05/10/2016 Số :0000203 mà công ty nhận
được từ công ty An Đức,kế toán lập phiếu chi sau:
Phụ lục 2.3: Phiếu chi số 186
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG G.O.D
Họ và tên người nhận tiền: Công ty TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập Thủ quỹ Người nhận
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Mười chín triệu ba trăm linh năm nghìn
đồng./
(Nguồn: Phòng Kế toán – tài chính)
Trang 37Căn cứ vào hóa đơn GTGT ngày 11/10/2016 số 0000219 mà công ty nhận
được từ công ty An Đức,kế toán lập phiếu chi sau:
Họ và tên người nhận tiền: Công ty TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập Thủ quỹ Người nhận
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Mười bảy triệu ba trăm tám mươi
nghìn đồng/
(Nguồn: Phòng Kế toán – tài chính)
Trang 38Vào ngày 22/09/2016 công ty G.O.D thực hiện các giao dịch về tư vấn công
trình đối với BHXH Tỉnh Thái Bình, kế toán tại công ty lâp hóa đơn GTGT sau:
Phụ lục 2.5: Hóa đơn gửi khách hàng số 30
Họ và tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Bảo hiểm xã hội Tỉnh Thái Bình
Địa chỉ: Số 7, phố Lê Lợi, phường Lê Hồng Phong, Thành phố Thái Bình, tỉnh
Thái Bình
Số tài khoản: 374101055901992023 tại kho bạc Nhà Nước tỉnh Thái Bình
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 7.044.364
Bằng chữ: Bảy mươi bảy triệu bốn trăm tám mươi tám nghìn đồng./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế toán – tài chính)
Trang 39Vào ngày 25/09/2016 công ty G.O.D thực hiện các giao dịch về tư vấn công
trình đối với BHXH Tỉnh Quảng Ngãi, kế toán tại công ty lâp hóa đơn GTGT
sau:
Phụ lục 2.6: Hóa đơn gửi khách hàng số 32
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: GD/HP
Họ và tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Bảo hiểm xã hội Tỉnh Quảng Ngãi
Địa chỉ: Thôn Liên Hiệp 2, Huyện Sơn Tịnh, Tỉnh Quảng Ngãi
Số tài khoản: 37419022437 tại kho Bạc nhà nước tỉnh Quảng Ngãi
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 25.523.636
Bằng chữ: Hai trăm tám mươi triệu bảy trăm sau mươi nghìn đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế toán – tài chính)
Trang 40Ngày 30/09/2016, Công ty G.O.D nhận được giấy báo có của ngân hàng do
BXHX tỉnh Thái Bình chuyển khoản thanh toán như sau:
Phụ lục 2.7: Giấy báo có của ngân hàng
(Nguồn: Phòng Kế toán – tài chính)