1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng đức phát

162 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 11,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí theo số liệu phát sinh, tổ chức ghi chép, theo dõi các quỹ, vốn của công ty và theo dõi các khoản thuế… và làm nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền như th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHOA KINH TẾ - LUẬT - LOGISTIC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

XÂY DỰNG ĐỨC PHÁT

Trình độ đào tạo: Đại học

Hệ đào tạo: Chính quy Ngành: Kế toán

Chuyên ngành: Kiểm toán Khoá học: 2017

Đơn vị thực tập: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Đức Phát

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Đức Loan Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Trang

Bà Rịa - Vũng Tàu, tháng 02 năm 2021

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

………., ngày… tháng ……năm 20…

Xác nhận của đơn vị

(Ký tên, đóng dấu)

Trang 3

ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1 Thái độ tác phong khi tham gia thực tập:

-

-

-

2 Kiến thức chuyên môn: -

-

-

-

3 Nhận thức thực tế: -

-

-

4 Đánh giá khác: -

-

-

-

5 Đánh giá kết quả thực tập: - -

Giảng viên hướng dẫn

(Ký ghi rõ họ tên)

Trang 4

ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

1 Thái độ tác phong khi tham gia thực tập:

-

-

-

2 Kiến thức chuyên môn: -

-

-

-

3 Nhận thức thực tế: -

-

-

4 Đánh giá khác: -

-

-

-

5 Đánh giá kết quả thực tập: - -

Giảng viên phản biện

(Ký ghi rõ họ tên)

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường đại học Bà Rịa – Vũng Tàu, Khoa Kinh tế - Luật – Logistic cùng các thầy cô giáo bộ môn, và cô Nguyễn Thị Đức Loan cùng các anh chị trong Công ty TNHH Dịch vụ Tài chính Kế toán thuế Rồng Việt cùng Công ty TNHH Xây dựng Đức Phát đã dẫn dắt và tạo điều kiện cho em

có cơ hội được thực tập tại công ty

Là một sinh viên chưa có kinh nghiệm thực tế, trong thời gian thực tập tại công ty

đã cho em học thêm được những kiến thức giúp cho em sau này Tuy thời gian thực tập chỉ có 2 tháng nhưng được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô và các anh chị trong phòng Dịch vụ đã tạo điều kiện và môi trường giúp em rất nhiều trong việc nắm giữ, liên hệ thực tế, hệ thống lại những kiến thức đã học ở trường, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tế trong quá trình hoàn thành tốt đề tài thực tập của mình

Cuối cùng, với sự biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô cùng các anh chị trong công ty, người đã luôn theo sát và hướng dẫn rất tận tình cho em, giúp đỡ

và tạo điều kiệ thuận lợi nhất cho em trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp của mình

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 25 tháng 11 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Trang 6

MỤC LỤC

Lời mở đầu 1

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Xây Dựng Đức Phát 3

1.1 Giới thiệu khái quát Công Ty TNHH Xây Dựng Đức Phát 3

1.1.1 Giới thiệu chung 3

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 3

1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Xây Dựng Đức Phát 4

1.2 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty TNHH Xây Dựng Đức Phát 6

1.2.1 Giới thiệu về bộ máy kế toán của công ty 6

1.2.2 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ trong kế toán 8

1.2.3 Chế độ kế toán và hình thức kế toán 8

Chương 2: Cơ sở lý luận vốn bằng tiền và các khoản phải thu 11

2.1 Kế toán vốn bằng tiền 11

2.1.1 Tổng quan về vốn bằng tiền 11

2.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm 11

2.1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 11

2.1.1.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền 11

2.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ 12

2.1.2.1 Khái niệm 12

2.1.2.2 Chứng từ hạch toán 12

2.1.2.3 Nguyên tắc hạch toán 12

2.1.2.4 Tài khoản sử dụng 14

2.1.2.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 15

2.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 23

Trang 7

2.1.3.1 Khái niệm 23

2.1.3.2 Chứng từ hạch toán 23

2.1.3.3 Nguyên tắc hạch toán 24

2.1.3.4 Tài khoản sử dụng 25

2.1.3.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 26

2.1.3.6 Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng 29

2.1.4 Kế toán tiền đang chuyển 30

2.1.4.1 Khái niệm 30

2.1.4.2 Chứng từ hạch toán 31

2.1.4.3 Nguyên tắc hạch toán 31

2.1.4.4 Tài khoản sử dụng 31

2.1.4.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 32

2.1.4.6 Sơ đồ kế toán tiền đang chuyển 34

2.2 Kế toán các khoản nợ phải thu 34

2.2.1 Tổng quan về kế toán các khoản nợ phải thu 34

2.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm 34

2.2.2 Kế toán phải thu của khách hàng 35

2.2.2.1 Khái niệm 35

2.2.2.2 Chứng từ hạch toán 35

2.2.2.3 Nguyên tắc hạch toán 35

2.2.2.4 Tài khoản sử dụng 37

2.2.2.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 38

2.2.2.6 Sơ đồ kế toán phải thu khách hàng 39

Trang 8

2.2.3.1 Khái niệm 40

2.2.3.2 Chứng từ hạch toán 41

2.2.3.3 Nguyên tắc hạch toán 41

2.2.3.4 Tài khoản sử dụng 41

2.2.3.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 42

2.2.3.6 Sơ đồ kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 45

2.2.4 Kế toán khoản phải thu khác 45

2.2.4.1 Khái niệm 45

2.2.4.2 Chứng từ hạch toán 46

2.2.4.3 Nguyên tắc hạch toán 46

2.2.4.4 Tài khoản sử dụng 47

2.2.4.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 48

2.2.4.6 Sơ đồ kế toán khoản phải thu khác 50

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty TNHH Xây dựng Đức Phát 54

3.1 Vốn bằng tiền 54

3.1.1 Chính sách quản lý vốn bằng tiền 54

3.1.2 Kế toán tiền mặt 54

3.1.2.1 Trình tự luân chuyển chứng từ 54

3.1.2.2 Nguyên tắc hạch toán và chứng từ sử dụng 57

3.1.2.3 Tài khoản chi tiết 57

3.1.2.4 Hệ thống sổ sách kế toán 58

3.1.2.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 58

3.1.2.6 Kiểm kê quỹ 59

Trang 9

3.1.2.6.1 Mục đích kiểm kê 59

3.1.2.6.2 Phương pháp kiểm kê 59

3.1.2.6.3 Quy trình kiểm kê 59

3.1.2.6.4 Nghiệp vụ phát sinh 60

3.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 60

3.1.3.1 Trình tự luân chuyển chứng từ 60

3.1.3.2 Nguyên tắc hạch toán và chứng từ sử dụng 63

3.1.3.3 Tài khoản chi tiết 63

3.1.3.4 Hệ thống sổ sách kế toán 63

3.1.3.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 63

3.2 Các khoản phải thu 67

3.2.1 Phải thu khách hàng 67

3.2.1.1 Quản lý công nợ 67

3.2.1.2 Chứng từ sử dụng 68

3.2.1.3 Tài khoản chi tiết 68

3.2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán 69

3.2.1.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 69

3.2.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 72

3.2.2.1 Chứng từ sử dụng 72

3.2.2.2 Tài khoản chi tiết 72

3.2.2.3 Hệ thống sổ sách kế toán 72

3.2.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 72

3.2.3 Kế toán phải thu khác 73

Trang 10

3.2.3.2 Tài khoản chi tiết 73

3.2.3.3 Hệ thống sổ sách kế toán 73

3.2.3.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 74

3.3 Phân tích chỉ số thanh toán của Công Ty TNHH Xây Dựng Đức Phát 74

3.3.1 Chỉ số thanh toán hiện hành 74

3.3.2 Chỉ số thanh toán nhanh 75

3.3.3 Chỉ số tiền mặt 76

3.3.4 Chỉ số dòng tiền từ hoạt động 77

3.3.5 Chỉ số vòng quay các khoản phải thu 78

3.3.6 Chỉ số vòng quay các khoản phải trả 79

3.3.7 Phân tích chỉ số nguy cơ phá sản 83

3.3.8 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn 83

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công Ty TNHH Xây Dựng Đức Phát 88

4.1 Nhận xét 88

4.1.1 Về bộ máy kế toán 88

4.1.2 Về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu 88

4.1.3 Nhận xét về chỉ số thanh toán của công ty và cơ cấu tài sản nguồn vốn 89

4.2 Kiến nghị 90

Trang 11

SƠ ĐỒ - LƯU ĐỒ - ĐỒ THỊ - BẢNG

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây dựng

Đức Phát 4

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây dựng Đức Phát 7

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán – nhật ký chung 9

Sơ đồ 2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ là tiền Đồng Việt Nam 18

Sơ đồ 2.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ là ngoại tệ 21

Sơ đồ 2.3 Kế toán đánh giá lại vàng ngoại tệ 23

Sơ đồ 2.4 Kế toán tiền gửi ngân hàng 30

Sơ đồ 2.5 Kế toán tiền đang chuyển 34

Sơ đồ 2.6 Kế toán phải thu khách hàng 40

Sơ đồ 2.7 Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 44

Sơ đồ 2.8 Kế toán tài sản thiếu chờ xử lý 51

Sơ đồ 2.9 Kế toán phải thu khác 52

Lưu đồ 3.1 Quy trình chi tiền mặt 55

Lưu đồ 3.2 Quy trình thu tiền mặt 57

Lưu đồ 3.3 Trình tự thu tiền gửi ngân hàng 61

Lưu đồ 3.4 Trình tự chi tiền gửi ngân hàng 62

Lưu đồ 3.5 Quy trình xử lý công nợ 68

Đồ thị 3.1 Chỉ số thanh toán hiện hành năm 2018 và năm 2019 74

Đồ thị 3.2 Chỉ số thanh toán nhanh năm 2018 và năm 2019 75

Đồ thị 3.3 Chỉ số tiền mặt năm 2018 và năm 2019 77

Đồ thị 3.4 Chỉ số dòng tiền hoạt động năm 2018 và năm 2019 77

Đồ thị 3.5 Chỉ số Vòng quay các khoản phải thu năm 2018 và năm 2019 79

Đồ thị 3.6 Chỉ số vòng quay các khoản phải trả năm 2018 và năm 2019 80

Đồ thị 3.7 Chỉ số nguy cơ phá sản 83

Đồ thị 3.8 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 84

Đồ thị 3.9 Phân tích cơ cấu tài sản 86

Trang 12

Bảng 3.1 Bảng phân tích chỉ số thanh toán hiện hành 74

Bảng 3.2 Bảng phân tích chỉ số thanh toán nhanh 75

Bảng 3.3 Bảng phân tích chỉ số tiền mặt 76

Bảng 3.4 Bảng phân tích chỉ số dòng tiền hoạt động 77

Bảng 3.5 Bảng phân tích chỉ số vòng quay các khoản phải thu 79

Bảng 3.6 Bảng phân tích Chỉ số vòng quay các khoản phải trả 80

Bảng 3.7 Bảng phân tích Chỉ số số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả 80

Bảng 3.8 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn 84

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Vốn bằng tiền và các khoản phải thu là một bộ phận trong vốn lưu động của công

ty Trong đó vốn bằng tiền tồn tại dưới hình thức tiền tệ còn các khoản phải thu là các khoản nợ mà khách hàng chưa trả cho công ty về hàng hóa, dịch vụ đã giao hoặc sử dụng

Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu là bộ phận vô cùng quan trọng trong

bộ máy kế toán của công ty Vì vậy, việc quản lý hiệu quả góp phần phát triển và lưu thông hệ thống tiền tệ trong công ty, đảm bảo tốt các mối quan hệ tác động qua lại giao dịch giữa các thành phần kinh tế Góp phần giúp công ty kinh doanh hiệu quả, có sức cạnh tranh và đứng vững trên thị trường

Đối với các khoản phải thu: theo dõi khách hàng chưa thanh toán là rất quan trọng bởi vì nó cung cấp thêm vốn để hỗ trợ hoạt động và giảm nợ ròng của công ty

Vốn bằng tiền và các khoản phải thu là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Điều này sẽ thể hiện thông qua vòng lưu chuyển tiền tệ có nhanh chóng và hiệu quả hay không

Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề trên, em lựa chộn đề tài “Kế toán vốn bằng

tiền và các khoản phải thu tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Đức Phát”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung:

Nghiên cứu trực trạng hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ở Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Đức Phát Từ đó, để hiểu sâu hơn về lý thuyết và có cái nhìn thực tế hơn về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu

- Mục tiêu cụ thể:

+ Tìm hiểu cơ sở lý luận về vốn bằng tiền và các khoản phải thu

+ Phản ánh thực tế hạch toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu công ty

+ Đề ra nhận xét chung và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Đức Phát

Trang 14

Tìm hiểu thực trạng hạch toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Đức Phát

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là dùng phương pháp điều tra, so sánh, phân tích

để tìm hiểu về vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Đức Phát

6 Kết cấu của đề tài

Kết cấu đề tài gồm 4 chương:

Chương 1: Giới Thiệu Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Đức Phát Chương 2: Cơ Sở Lý Luận Vốn Bằng Tiền Và Các Khoản Phải Thu

Chương 3: Thực Trạng Công Tác Kế Toán Vốn Bằng Tiền Và Các Khoản Phải Thu Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Đức Phát

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY

DỰNG ĐỨC PHÁT 1.1 Giới thiệu khái quát Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Đức Phát 1.1.1 Giới thiệu chung

Tên giao dịch: DUC PHAT CONSTRUCTION COMPANY LIMITED

Loại hình pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Chi nhánh của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Đức Phát: Địa chỉ 106 Trương Văn Bang, Phường 7, TP Vũng Tàu, Bà Rịa – Vũng Tàu

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Đức Phát đã và đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực tư vấn

và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trong suốt quá trình hoạt động, không thể kể hết những khó khăn, chồng chất cũng như những trở ngại không lường mà tập thể cán bộ công nhân viên Công ty phải vượt qua những ngày tháng khởi nghiệp, đổi lại đến nay công ty đã khẳng định được uy tín, vị thế của mình trong lĩnh vực xây dựng Để tồn tại trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt và đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường cũng như sự phát triển không ngừng của đất nước, công ty đã xây dựng chiến lược cho riêng mình, trong đó trọng tâm

là đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên, công ty không ngừng đổi mới công nghệ, trang bị máy móc, thiết bị công nghệ hiện đại, ứng dụng tiến độ khoa học kỹ thuật vào đổi mới biện pháp thi công theo hướng hiện đại và tiên tiến Qua đó, đã tạo được uy tín với các chủ đầu tư, đồng

Trang 16

10 năm hoạt động cũng là một quá trình công ty không ngừng hoàn thiện bộ máy quản

lý, lực lượng lao động, đến nay công ty là nơi tập hợp đầy đủ các kỹ sư, kiến trúc sư, cử nhân kinh tế xây dựng, kỹ sư công trình, giao thông, cấp thoát nước,… đã đóng góp nhiều trong tất cả các lĩnh vực xây dựng cơ bản, xây dựng dân dụng và công nghiệp, xây dựng cầu đường, cấp thoát nước… đã có nhiều cán bộ, kỹ sư, chuyên gia, công nhân viên có kiến thức chuyên sâu và giàu kinh nghiệm

1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Đức Phát

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn

Xây Dựng Đức Phát

Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp

Trong đó:

Giám đốc công ty: Là chủ sở hữu của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Đức

Phát, có toàn quyền quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật Giám đốc là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công ty theo nghị định, quyết định, điều lệ công ty Là người có quyền quyết định cao nhất, quản lý và điều hành công ty, bố trí và sử dụng lao động theo quy định của công ty, đồng thời khen thưởng, kỷ luật cho thôi việc với người lao động theo quy định của bộ luật lao động

Phó giám đốc: là người trợ thủ của giám đốc công ty, giải quyết công việc khi giám đốc

đi vắng hoặc ủy quyền

Các phòng ban trong công ty:

- Phòng Tài chính – Kế toán:

Đội thi công (06 đội)

Tư vấn giám sát

Phòng

quản lý

kỹ thuật

Phòng thiết

kế

Đội khảo sát

Chủ sở hữu công ty – Giám đốc công ty

Phòng Kế hoạch – Tổng hợp

Trang 17

+ Tổ chức hạch toán kinh tế và hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng luật kế toán

và chuẩn mực kế toán Việt Nam

+ Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty

+ Tổng hợp kết quả kinh doanh, báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

+ Tham mưu cho giám đốc công ty về chế độ tài chính, tiền tệ, theo chế độ hiện hành của nhà nước

+ Phòng Tài chính – Kế toán chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc công ty về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của kế toán theo quy định

- Phòng Quản lý kỹ thuật:

+ Lập hồ sơ dự thầu, dự án, xây dựng phương án thi công,

+ Thường xuyên thực hiện các công việc kiểm tra, giám sát kỹ thuật đối với dự án các công trình các công trình công ty đng thi công

- Phòng Kế hoạch tổng hợp:

+ Phụ trách công việc kinh doanh của công ty

+ Xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn, tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn công ty

+ Quản trị hợp đồng kinh tế, giúp đỡ các đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ xây dựng công trình

mà công ty đang thi công

- Các đội thi công: được quyền tự quản lý lao động, chủ động về công việc, vật tư, nguyên liệu, chủ động về tiến độ theo yêu cầu của chủ đầu tư

Tổ chức nhân sự:

Công ty hiện đang có 15 cán bộ thuộc chuyên ngành xây dựng và nhiều công nhân viên khác như sau:

+ Kiến trúc sư công trình: 02 người

+ Kiến trúc sư quy hoạch: 02 người

+ Kỹ sư xây dựng: 04 người

+ Kỹ sư địa chất công trình: 01 người

+ Kỹ sư giao thông: 01 người

+ Kỹ sư cấp thoát nước: 01 người

+ Cử nhân kinh tế: 10 người

Trang 18

Ngoài ra, công ty còn liên doanh, liên kết với một số đơn vị tư vấn xây dựng trong và ngoài địa bàn tỉnh Hợp đồng ngắn hạn, thiết lập đội ngũ cộng tác viên với một số chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng để thực hiện các công việc quan trọng trong những thời điểm cần thiết

1.2 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Đức Phát

1.2.1 Giới thiệu về bộ máy kế toán của công ty

Bộ máy Kế toán công ty là tập hợp những người làm kế toán tại công ty cùng với các phương tiện trang bị dùng để ghi chép tính toán, xử lý toàn bộ những thông tin liên quan đến công tác kế toán Từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến những khâu tổng hợp, cung cấp những thông tin kinh tế về các hoạt động của đơn vị Vấn đề nhân sự để thực hiện công tác kế toán có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong tổ chức kế toán của công ty

Tổ chức bộ máy kế toán cần phải căn cứ vào quy mô và đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý cũng như vào yêu cầu quản lý của công ty Do đặc điểm về tổ chức quản lý kinh doanh là Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Đức Phát có quy mô trung bình, tổ chức hoạt động tập trung, do vậy công ty đã lựa chọn hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán trong công ty được tiến hành tập trung tại phòng

kế toán Tại các đội thi công chỉ có nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ thu thập xử lý chứng từ ban đầu Sử dụng hình thức kế toán này góp phần đảm bảo cho kế toán phát huy đầy đủ vai trò, chức năng của mình nhằm giúp cho việc phân công lao động, chuyên môn hóa nâng cao trình độ nghiệp vụ của các nhân viên kế toán, có thể khái quát bộ máy

kế toán qua sơ đồ sau:

Trang 19

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn

Kế toán vật tư – tài sản cố định: Khi nhận được các công văn mua sắm vật tư và tài sản

cố định, kế toán phải kiểm tra đánh giá lại và tính nguyên giá cho tài sản, tính số dư tăng hay giảm khi khấu hao tài sản cố định, kế toán sử dụng sổ chi tiết và một số chứng từ có liên quan khác

Kế toán công nợ, lao động – tiền lương: Theo dõi công nợ khách hàng, nhà cung cấp, giúp kế toán trưởng theo dõi lao động, tiền lương trong công ty, căn cứ vào bảng chấm công từ các phòng ban, kế toán phải trình lương cho cán bộ công nhân viên và trích % bảo hiểm xã hội theo quy định của nhà nước

Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí theo số liệu phát sinh, tổ chức ghi chép, theo dõi các quỹ, vốn của công ty và theo dõi các khoản thuế… và làm nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền như theo dõi việc thu – chi tiền trong công ty, quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Thủ

quỹ

Kế toán công trình

Kế toán công nợ, lao động - tiền lương

Kế toán vật tư, tài sản cố định

Kế toán trưởng Phó trưởng phòng

Trưởng phòng Tài chính – Kế toán

Kế toán tổng hợp,

kế toán tiền

Trang 20

Thủ quỹ: Đảm nhận việc thu - chi tiền mặt, lưu trữ hồ sơ, cập nhận chứng từ, báo cáo quỹ hằng ngày, lưu trữ các chứng từ, sổ sách có liên quan

Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Đức Phát không tự lập báo cáo tài chính mà thuê dịch vụ kế toán thuế của Công Ty TNHH Dịch Vụ Tài Chính - Kế Toán

- Thuế Rồng Việt

Chức năng, trách nhiệm trong tổ chức bộ máy:

− Theo dõi, ghi chép và thống kê các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Công ty

− Lưu trữ, bảo quản sổ sách, chứng từ, công nợ của công ty

− Lập báo cáo tài chính, sổ sách kế toán theo quy định Cung cấp, phân tích các số liệu giúp giám đốc có các quyết định chỉ đạo đúng đắn

− Đề ra các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn hiệu quả, góp phần đẩy mạnh kế hoạch kinh doanh của công ty

1.2.2 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ trong kế toán

Niên độ kế toán tính theo năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ trong kế toán tại công ty là Đồng Việt Nam (VND)

1.2.3 Chế độ kế toán và hình thức kế toán

Chế độ kế toán được áp dụng tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Đức Phát

từ năm 2016 đến nay theo thông tư 200/2014/QĐ-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm

2014 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015

Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Đức Phát sử dụng hình thức kế toán nhật ký

chung Công ty hoàn toàn tuân thủ đúng đặc điểm quy trình ghi sổ của hình thức này, nghĩa là hằng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để ghi theo thứ tự thời gian và nội dung, nghiệp vụ kinh tế theo đúng mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán

Trang 21

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung

(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014)

Trình tự ghi sổ:

Hàng ngày: Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm: Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái được dùng để lập Báo cáo tài chính Về nguyê tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ

Công ty còn áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm Kế Toán Việt Nam để tiết kiệm thời gian và nhân lực trong việc quản lý bộ máy

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trang 22

Tóm tắt Chương 1

Chương 1 đã giới thiệu một cách khá tổng quát về đơn vị đề tài được tiến hành, đó là Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Đức Phát Đồng thời đề cập đến cơ cấu tổ chức bộ máy Quản lý chung và riêng phòng Tài chính – Kế toán, trách nhiệm và công việc của nhà quản lý và những công việc của phòng Tài chính – Kế toán Đề cập chế độ

kế toán, các phương pháp kế toán mà doanh nghiệp áp dụng

Trang 23

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI

THU 2.1 Kế toán vốn bằng tiền

2.1.1 Tổng quan về vốn bằng tiền

2.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà Nước và các khoản tiền đang chuyển Với tính lưu hoạt cao – vốn bằng tiền được dung để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí Vốn bằng tiền được phản ánh ở tài khoản nhóm 1 gồm:

- Tiền mặt

- Tiền gửi ngân hàng

- Tiền đang chuyển

2.1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

- Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi bằng tiền tại doanh nghiệp; khóa sổ kế toán tiền mặt cuối mỗi ngày để có số liệu đối chiếu với thủ quỹ

- Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền nhằm thực hiện các chức năng kiểm soát và phát hiện kịp thời các trường hợp chi tiêu lãng phí,…

- So sánh, đối chiếu kịp thời, thường xuyên số liệu giữa sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán tiền mặt với sổ kiểm kê thực tế nhằm kiểm tra, phát hiện kịp thời các trường hợp sai lệch để kiếm nghị các biện pháp xử lý

2.1.1.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền

- Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu

- Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp

- Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán

Trang 24

- Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

- Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;

- Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

- Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế

2.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ

2.1.2.1 Khái niệm

Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý,

đá quý Mọi nghiệp vụ thu chi bằng tiền mặt và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện

2.1.2.2 Chứng từ hạch toán

Chứng từ để hạch toán tiền tại quỹ

- Phiếu thu;

- Phiếu chi;

- Biên lai thu tiền;

- Biên bản kiểm kê quỹ,…

Thủ tục kế toán:

Nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi hoặc chứng từ nhập, xuất vàng, bạc, đá quý và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định

Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hằng ngày theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm

Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hằng ngày, thủ quỹ kiểm

kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt

2.1.2.3 Nguyên tắc hạch toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ Đối với khoản tiền thu được

Trang 25

chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển” b) Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp c) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm

d) Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại

tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm

đ) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch

e) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

- Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122;

- Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan g) Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành h) Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:

Trang 26

- Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

- Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định

2.1.2.4 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt” để theo dõi số hiện có và tình hình biến động tăng giảm của tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp

Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt

- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam

- Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở

quỹ phát hiện khi kiểm kê;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

số dư ngoại tệ ở thời điểm báo cáo (Trường

hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt

Nam);

- Chênh lệch do đánh giá lại vàng tiền tệ tăng

tại thời điểm báo cáo

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt

ở quỹ khi kiểm kê;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

số dư ngoại tệ báo cáo (Trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với đồng Việt Nam);

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo

Trang 27

Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có

Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,

vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời

điểm báo cáo

2.1.2.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Kế toán tiền mặt tại quỹ là Đồng Việt Nam

(1) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt đối với phương pháp thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:

Nợ TK 111 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 (Giá chưa có thuế)

Có TK 333 (Thuế phải nộp) (2) Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 711 (Giá chưa có thuế giá trị gia tăng)

Có TK 515 (Giá chưa có thuế giá trị gia tăng)

Có TK 3331 (Thuế giá trị gia tăng phải nộp) (3) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; vay dài hạn, ngắn hạn bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 (1111) (Tiền mặt là Đồng Việt Nam)

Có TK 112 (1121) (Tiền gửi ngân hàng là Đồng Việt Nam)

Có TK 341 (3411) (Vay ngắn hạn, vay dài hạn) (4) Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt; nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 (1111, 1112)

Có các TK 128, 131, 136, 138, 141, 244, 344 (5) Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (Được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 111 (1111, 1112)

Trang 28

Có TK 121 (giá vốn)

Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn)

Có TK 515 (6) Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111

Có TK 411 (7) Khi nhận được tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải các hoạt động chung, ghi:

Nợ TK 111

Có TK 338 (8) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại ngân hàng, ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 112

Nợ TK 244

Có TK 111 (9) Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, dầu

tư vào công ty liên doanh, liên kết… ghi:

Nợ TK 121, 128, 221, 222, 228

Có TK 111 (10) Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (Theo phương pháp kê khai thường xuyên), mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, ghi:

- Nếu thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế giá trị gia tăng, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241 (Giá chưa thuế)

Nợ TK 133 (1331) (Thuế giá trị gia tăng)

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642… (Giá chưa thuế)

Nợ TK 133 (1331) (Thuế giá trị gia tăng)

Có TK 111 (Tổng thanh toán)

Trang 29

(12) Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản vay, nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341 (Các khoản vay, nợ phải trả)

Có TK 111 (1111) (Tiền mặt Đồng Việt Nam) (13) Xuất quỹ tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi:

Nợ TK 635, 811… (Giá chưa thuế)

Nợ TK 133 (nếu có) (Thuế giá trị gia tăng)

Nợ TK 111 (Tiền mặt)

Có TK 338 (3381) (Tài sản thừa chờ xử lý)

Trang 30

Sơ đồ 2.1 Kế toán tiền mặt (VNĐ)

(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014)

Kế toán tiền tại quỹ là ngoại tệ

Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ phải thực hiện việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền

Thu hồi nợ phải thu, các khoản ký

quỹ, ký cược bằng tiền mặt

Tiền mặt thừa phát hiện qua kiểm kê;

Nhận tiền của các bên trong hợp

đồng hợp tác kinh doanh không

thành lập pháp nhân

121, 128, 221, 222, 228 Đầu tư bằng tiền mặt

141, 627, 641,

642, 241, 635, 811 Chi tạm ứng và chi phí

phát sinh bằng tiền mặt

133 Thuế GIÁ TRỊ GIA TĂNG

211, 213, 217, 152, 241,

153, 156, 157, 611 Mua vật tư, hàng hóa, công cụ, TSCĐ, đầu tư XDCB bằng tiền mặt

331, 341, 333,

334, 336, 338 Thanh toán nợ phải trả bằng tiền mặt

244

Ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt

1381 Tiền mặt thiếu phát hiện qua kiểm kê

Trang 31

tệ thống nhất là tiền Đồng Việt Nam Đồng thời phản ánh theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết đối với các khoản vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ phải trả bằng ngoại tệ khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc như sau:

- Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122

- Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

Phương pháp phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:

(1) Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ:

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642, 133… (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642, 133… (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 (lãi tỷ giá hối đoái)

(2) Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ:

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Nợ TK 635 (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 (lãi tỷ giá hối đoái)

- Trường hợp trả trước tiền bằng ngoại tệ cho người bán, bên Nợ TK phải trả áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước, ghi:

Nợ TK 331 (tỷ giá thực tế tại thời điểm trả trước)

Trang 32

Có TK 111 (1112)

Có TK 515 (lãi tỷ giá hối đoái)

(3) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế)

Có các TK 511, 515, 711… (tỷ giá giao dịch thực tế)

(4) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế ngay tại thời điểm giao dịch)

Nợ TK 635 (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 131, 136, 138,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế ngay tại thời điểm giao dịch)

Có các TK 131, 136, 138,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 (lãi tỷ giá hối đoái)

- Trường hợp nhận trước tiền của người mua, bên Có TK phải thu áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế ngay tại thời điểm nhận trước, ghi:

Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)

Có TK 131 (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)

Ngoài ra, kế toán cần phải ghi sổ chi tiết số nguyên tệ thực thu thực chi

Điều chỉnh tỷ giá vào cuối kỳ:

Cuối kỳ hạch toán, kế toán sử dụng tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế (là tỷ giá mua của ngân hàng) để đánh giá lại các khoản ngoại tệ là tiền mặt tại thời điểm lập báo cáo tài chính, ghi:

- Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lãi tỷ giá:

Nợ TK 111 (1112) (Tiền mặt ngoại tệ)

Có TK 413 (4131) (Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền

tệ có gốc ngoại tệ)

- Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhân lỗ tỷ giá:

Nợ TK 413 (4131) (Chênh lệch tywr giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ)

Có TK 111 (1112) (Tiền mặt ngoại tệ)

Trang 33

- Sau khi bù trừ lãi, lỗ tỷ giá phát sinh do đánh giá lại, kế toán kết chuyển phần chênh lệch phần lãi, lỗ tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu có lãi) và chi phí hoạt động tài chính (nếu bị lỗ)

Sơ đồ 2.2 Kế toán tiền tại quỹ là ngoại tệ

(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014)

Kế toán tiền tại quỹ là vàng tiền tệ

Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất giữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm để bán ra Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành Giá vàng tiền tệ khi nhập được ghi sổ theo giá mua thực tế, khi xuất vàng tính giá theo phương pháp đơn giá bình quân Nếu có phát sinh chênh lệch giữa giá xuất và giá thanh toán ở thời điểm phát

Doanh thu, thu nhập khác phát sinh bằng

tiền là ngoại tệ (tỷ giá thực tế)

Mua ngoài vật tư, hoàng hóa, TSCĐ dịch vụ… bằng tiền mặt là ngoại tệ (tỷ giá ghi sổ)

tiền mặt là ngoại tệ

Tỷ giá ghi sổ

515 Lãi tỷ giá

Tỷ giá thực tế

635

Lỗ tỷ giá

331 Trả trước tiền cho nghười bán (theo

tỷ giá thực tế tại thời điểm trả trước)

413 Đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời

điểm báo cáo (chênh lệch tỷ giá giảm)

413

Đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời

điểm báo cáo (chênh lệch tỷ giá tăng)

Nhận trước tiền của người mua (theo tỷ

giá thực tế tại thời điểm nhận trước)

Trang 34

Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư Vàng tiền tệ theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định

Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Nợ TK 111 (1113): giá thực tế khi được thanh toán

Có TK 131: giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải thu

Có TK 515: chênh lệch do giá thực tế lúc được thanh toán lớn hơn giá lúc ghi nhận nợ phải thu

Trường hợp ngược lại thì hạch toán vào bên Nợ TK 635

(4) Xuất vàng tiền tệ để thanh toán nợ cho người bán

Nợ TK 331: Theo giá lúc ghi nhận nợ phải trả

Có TK 111 (1113): Theo giá xuất bình quân

Có TK 515: chênh lệch do giá xuất bình quân nhỏ hơn giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả

Trường hợp ngược lại thì hạch toán vào bên Nợ TK 635

(5) Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ

- Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phái sinh lãi, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 1113 (theo giá mua trong nước)

Có TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính)

- Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phái sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí hoạt động tài chính, ghi:

Trang 35

Nợ TK 635 Chi phí tài chính

Có TK 1113 (theo giá mua trong nước)

Sơ đồ 2.3 Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ

(Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014)

2.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng

2.1.3.1 Khái niệm

Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở ngân hàng, Kho bạc, công ty tài chính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt Tài khoản tiền gửi ngân hàng dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn của doanh nghệp Lãi từ khoản tiền gửi ngân hàng được hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính của doanh nghiệp

2.1.3.2 Chứng từ hạch toán

Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền gửi ngân hàng:

Giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo chứng từ gốc (ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…)

Thủ tục kế toán:

Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán tiền gửi Ngân hàng của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch sẽ được hạch toán vào bên Nợ TK 138 (1388) (nếu số liệu trên sổ kế toán lớn hơn số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê của ngân hàng) hoặc hạch toán vào bên có TK 338 (3388) (nếu số liệu trên sổ kế toán nhỏ hơn số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê của ngân hàng) Sang tháng sau, phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi trên sổ

Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại)

Trang 36

việc kiểm tra, đối chiếu Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng

Phải thực hiện theo dõi chi tiết số tiền gửi cho từng tài khoản ngân hàng để thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu

2.1.3.3 Nguyên tắc kế toán

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 “tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…)

a) Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ

TK 138 “Phải thu khác” (1388) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng) Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ

b) Ở những doanh nghiệp có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại)

c) Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu

d) Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng

đ) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

Trang 37

- Bên Nợ TK 1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế Riêng trường hợp rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản 1112

- Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền

Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan e) Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành g) Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:

- Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng bằng ngoại

tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của chính ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Trường hợp doanh nghiệp có nhiều tài khoản ngoại tệ ở nhiều ngân hàng khác nhau và tỷ giá mua của các ngân hàng không có chênh lệch đáng kể thì có thể lựa chọn tỷ giá mua của một trong số các ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ làm căn cứ đánh giá lại

- Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định

2.1.3.4 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng” để theo dõi số hiện có và tình hình biến động tăng giảm của tiền gửi ngân hàng (Kho bạc Nhà nước hay công ty tài chính) Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng Đồng Việt Nam

- Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam

Trang 38

- Tài khoản 1123 – Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ của doanh nghiệp đang gửi tại ngân hàng tại thời điểm báo cáo

TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Số dư đầu kỳ: Số tiền hiện gửi tại ngân hàng

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền

tệ gửi vào Ngân hàng;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số

dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (Trường hợp

tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đông Việt Nam);

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tại thời

điểm báo cáo

- Các khoant tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (Trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so vưới đồng Việt Nam);

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo

Số dư bên Nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ,

vàng tiền tệ hiện còn đang gửi tại Ngân hàng tại

thời điểm báo cáo

2.1.3.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

(1) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền gửi ngân hàng,

kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế gián thu (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường), kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng theo từng loại thuế ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 (giá chưa có thuế)

Trang 39

(2) Khi nhận được tiền của Ngân sách nhà nước thanh toán về các khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 (Tiền gửi ngân hàng)

Có TK 333 (3339) (Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác)

(3) Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 (giá chưa có thuế giá trị gia tăng)

Có TK 711(giá chưa có thuế giá trị gia tăng)

Có TK 3331 (33311)

(4) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 (Tiền gửi ngân hàng)

Có TK 111 (Tiền mặt)

(5) Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 112 (Tiền gửi ngân hàng)

Có TK 131 (Phải thu khách hàng)

Có TK 113 (Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ) (6) Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ của các doanh nghiệp khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 (1121, 1122) (Tiền gửi ngân hàng)

Có các TK 128, 131, 136, 141, 244, 344 (các khoản ký quỹ, ký cược, cho vay, nợ phải thu…)

(7) Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí hoạt đông tài chính, ghi:

Trang 40

Nợ TK 112 (Tiền gửi ngân hàng)

Có TK 411 (Vốn chủ sở hữu) (9) Khi nhận được tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung, ghi:

Nợ TK 112 (Tiền gửi ngân hàng)

Có TK 338 (Phải trả, phải nộp khác) (10) Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, chuyển tiền gửi ngân hàng đi ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 111 (Tiền mặt)

Nợ TK 244 (Ký quỹ, ký cược)

Có TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) (11) Mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228 (mua chứng khoán, cho vay, đầu tư…)

Có TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) (12) Mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), mua tài sản cố định, chi cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

- Nếu thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế giá trị gia tăng, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241 (hàng tồn kho hoặc tài sản )

Nợ TK 1331 (Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ)

Có TK 112 (Tiền gửi ngân hàng)

- Nếu thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế giá trị gia tăng

(13) Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sử dụng ngay vào sản xuất, khi doanh, nếu thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642… (sử dụng cho sản xuất, kinh doanh)

Nợ TK 133 (1331) (thuế giá trị gia tăng được khấu trừ)

Có TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) Nếu thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh chi phí bao gồm cả thuế giá trị gia tăng

(14) Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Ngày đăng: 18/11/2021, 16:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w