NGUỒN VỐN HUY ĐỘNGTIỀN GỬI THANH TOÁN các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh => Khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào tích số... Chi phí trả lãi được hạch toán tuân thủ
Trang 1KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ
HUY ĐỘNG VỐN
Trang 2NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG
TIỀN GỬI THANH TOÁN
các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh => Khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc
nào
tích số
Trang 3TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN
hàng tính lãi kép khi khách hàng không rút vốn và lãi suốt định kỳ tiếp theo
thấp hơn
TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
• Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Trang 4NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
bảo tính cân đối của tài khoản giữa Nợ và Có
không kiêm nhiệm việc ghi chép vào sổ tài
khoản chi trả tiền, nhận tiền.
• Lãi tiền gửi chi trả theo thực tế phát sinh Chi phí trả lãi được hạch toán tuân thủ nguyên tắc phù hợp
như các số phát sinh ngoại lệ
Trang 5CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
• Giấy gửi tiền
• Giấy lĩnh tiền
Trang 6TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
• Tài khoản 42: Tiền gửi của khách hàng
Dùng để phản ánh tiền gửi, tiền ký quỹ của
khách hàng
Bên Có ghi: Số tiền khách hàng gửi vào
Bên Nợ ghi: Số tiền khách hàng lấy ra
Số dư Có: Phản ánh số tiền của khách hàng
trong nước đang gửi tại NH
Trang 7• Tài khoản 431, 434: Mệnh giá giấy tờ có giá
Bên Có ghi: Giá trị giấy tờ có giá phát hành theo mệnh giá trong kỳ
Bên Nợ ghi:
Số dư Có: Phản ảnh giá trị giấy tờ có giá đã phát hành theo mệnh giá cuối kỳ
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo thời hạn phát hành giấy
tờ có giá
Trang 8• Tài khoản 432, 435: Chiết khấu giấy tờ có giá Bên Nợ ghi: Chiết khấu giấy tờ có giá phát sinh trong kỳ
Bên Có ghi: Phân bổ chiết khấu giấy tờ có giá trong kỳ
Số dư Nợ: Phản ảnh chiết khấu giấy tờ có giá chưa phân bổ cuối kỳ
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo thời hạn
phát hành giấy tờ có giá
Trang 9• Tài khoản 433, 436: Phụ trội giấy tờ có giá
Bên Có ghi: Phụ trội giấy tờ có giá phát sinh
trong kỳ
Bên Nợ ghi: Phân bổ phụ trội giấy tờ có giá
trong kỳ
Số dư Có: Phản ảnh phụ trội giấy tờ có giá chưa phân bổ cuối kỳ
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo thời hạn
phát hành giấy tờ có giá
Trang 10• Tài khoản 491: Lãi phải trả cho tiền gửi
Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi phải trả dồn tích trên số tiền gửi của khách hàng đang gửi tại TCTD
Bên Có ghi: Số tiền lãi phải trả dồn tích
Bên Nợ ghi: Số tiền lãi đã trả
Số dư Có: Phản ảnh số tiền lãi phải trả dồn tích, chưa thanh toán
Trang 11• Tài khoản 492: Lãi phải trả về phát hành các
giấy tờ có giá
Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi phải trả dồn tích trên các giấy tờ có giá do TCTD đã phát hành
Nội dung hạch toán: Giống TK 491
và lãi suất thực tế từng kỳ
TCTD đã hạch toán vào chi phí nhưng chưa
Trang 12• Tài khoản 80 : Chi phí hoạt động tín dụng
Bên Nợ ghi: Các khoản chi về hoạt động tín dụng trong năm
Bên Có ghi:
nhuận năm nay khi quyết toán
Số dư Nợ: Phản ảnh các khoản chi về hoạt động tín dụng trong năm
Trang 13• Tài khoản 1011: Tiền mặt tại đơn vị
Bên Nợ ghi: Số tiền mặt thu vào quỹ nghiệp vụ Bên Có ghi: Số tiền mặt chi ra từ quỹ nghiệp vụ
Số dư Nợ: Phản ảnh số tiền mặt hiện có tại quỹ nghiệp vụ của TCTD
• Hạch toán chi tiết: Mở 2 TK chi tiết:
Trang 14• Tài khoản 1014: Tiền mặt tại máy ATM
Số dư Nợ: Số tiền mặt còn tồn tại máy ATM
ATM
Trang 15PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN
• Hạch toán nhận tiền gửi
Nợ TK 1011, 1014
Có TK tiền gửi thích hợp (421, 423…)
Nợ TK thích hợp (4211, 1113, 5012…)
Có TK 4211
Trang 16• Hạch toán thanh toán tiền gửi
Nợ TK tiền gửi thích hợp (421, 423…)
Có TK 1011, 1014
Nợ TK 4211
Có TK thích hợp (4211, 1113, 5012…)
Có TK 711
Có TK 4531
Trang 17Hạch toán tiền lãi
kỳ hạn:
Nợ TK 801
Có TK 4211, 4231, 1011
• Tiền gửi và tiết kiệm có kỳ hạn:
Trả lãi hàng tháng
Nợ TK 801
Trang 18• Tiền gửi và tiết kiệm có kỳ hạn:
Trả lãi trước:
Khi chi trả
Nợ TK 388
Có TK thích hợp (1011, 4212…) Hàng kỳ phân bổ vào chi phí trả lãi:
Nợ TK 801
Có TK 388
Trang 19• Trả lãi sau:
Hàng tháng tính lãi phải trả cho khách hàng:
Nợ TK 801
Có TK 4911, 4913 Khi chi trả lãi cho khách hàng:
Nợ TK 4911, 4913
Có TK thích hợp (1011, 4212…)