Vốn tiền mà Ngân hàng huy động được trên các khoản tiền gửi của khách hàng còn là cơ sở cho các tổ chức thanh tra, kiểm toán thực hiện được nhiệm vụ nhanh chóng, chính xác phát hiện kịp
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu tại Khoa Kế toán – Tài chính Ngân hàng trường Đại Học Tây Đô, được sự giúp đỡ quý báu, tận tình của các thầy, cô cùng với Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau, em
đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với quý thầy, cô đã luôn hết lòng dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản đến kỹ năng chuyên môn của từng môn học trong suốt quá trình học tập tại trường, để em vận dụng vào trong bài báo cáo thực tập của mình, được tiếp xúc thực tế công việc của mình trong tương lai Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Thái Thị Bích Trân, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện bài báo cáo này
Qua thời gian thực tập, em đã có được một thời gian thực tập quý báu, được tiếp xúc với một môi trường làm việc năng động Em xin chân thành cảm ơn các
cô, chú, anh, chị trong Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau đã giúp đỡ em rất nhiệt tình trong quá trình em thực tập tại quý Ngân hàng Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện bài báo cáo này, song với nhận thức, khả năng, kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh khỏi thiếu sót nhất định về nội dung lẫn hình thức Kính mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của quý thầy cô để em có thể bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục
vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này
Em xin kính chúc quý thầy cô, Ban lãnh đạo cùng toàn thể quý anh chị trong Ngân hàng dồi dào sức khoẻ và thành công trong cuộc sống
Xin chân thành cám ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thảo My
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan:
1 Nội dung của bài báo cáo thực tập: “Kế toán và phân tích nghiệp vụ huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau” là do em thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô Thái Thị Bích Trân
2 Mọi tham khảo trong bài báo cáo đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, thời gian, địa điểm công bố
3 Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về bài báo cáo thực tập của mình
Cần Thơ, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thảo My
Trang 3TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài thực hiện kế toán và phân tích nghiệp vụ huy động tiền gửi dân cư tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau Thông qua thực hiện công tác kế toán và phân tích nghiệp vụ huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau, từ
đó đưa ra những nhận xét và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và phân tích nghiệp vụ huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng Đề tài gồm
có 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Đặt vấn đề nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu của đề tài, phương pháp, phạm
vi nghiên cứu và bố cục đề tài nghiên cứu kế toán và phân tích nghiệp vụ huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi
nhánh Cà Mau
Chương 2: Cơ sở lý luận
Nêu khái quát cơ sở lý luận về kế toán và phân tích nghiệp vụ huy động tiền gửi dân cư bao gồm khái niệm về vốn và tầm quan trọng của huy động vốn, nội dung cơ bản của kế toán huy động vốn, phân tích hiệu quả huy động tiền gửi dân
cư, các nhân tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi dân cư
Chương 3: Thực trạng kế toán và phân tích nghiệp vụ huy động tiền gửi dân
cư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau Giới thiệu khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau: quá trình hình thành và phát triển, chức năng, nhiệm vụ
cơ bản và định hướng, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng, tổ chức công tác kế toán; thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển; thực trạng, đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi dân cư
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và hiệu quả huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau
Đánh giá thực trạng kế toán tiền gửi dân cư, trong đó nêu những kết quả đạt được, vấn đề tồn tại, nguyên nhân chủ yếu, một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi dân cư và hoàn thiện công tác kế toán
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 4Rút ra kết luận và đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện và khắc phục công tác kế toán và phân tích nghiệp vụ huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cà Mau, ngày tháng năm
GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày tháng năm
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Ký, họ tên)
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP v
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC BẢNG xii
DANH MỤC SƠ ĐỒ xiii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ xiv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xv
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu của khoá luận 4
1.4.1 Giới hạn về nội dung 4
1.4.2 Giới hạn về đối tượng 4
1.4.3 Giới hạn về không gian 4
1.4.4 Giới hạn về thời gian 4
1.5 Cấu trúc của khoá luận 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.1 Vốn và tầm quan trọng của huy động vốn 5
2.1.1 Vốn của NHTM 5
Trang 82.1.2 Vai trò của vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của NHTM 6
2.2 Nội dung cơ bản của kế toán huy động vốn 6
2.2.1 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán huy động vốn 6
2.2.2 Các hình thức huy động vốn 7
2.2.2.1 Phân loại căn cứ theo thời gian 7
2.2.2.2 Phân loại theo đối tượng huy động 8
2.2.2.3 Phân loại theo nghiệp vụ huy động 9
2.2.3 Kế toán tiền gửi dân cư 13
2.2.3.1 Kế toán tiền gửi thanh toán 14
2.2.3.2 Kế toán tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 17
2.2.3.3 Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 18
2.3 Phân tích hiệu quả huy động tiền gửi dân cư 21
2.3.1 Nội dung và ý nghĩa phân tích 21
2.3.2 Các chỉ số đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi dân cư 21
2.3.2.1 Phân tích tổng quát nguồn vốn huy động tiền gửi dân cư 21
2.3.2.2 Phân tích nguồn vốn huy động tiền gửi dân cư 21
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi dân cư 24
2.4.1 Các nhân tố khách quan 24
2.4.1.1 Yếu tố pháp lý 24
2.4.1.2 Yếu tố kinh tế 24
2.4.1.3 Yếu tố chính trị 24
2.4.1.4 Yếu tố văn hoá, xã hội, dân cư 25
2.4.1.5 Yếu tố tâm lý và thói quen tiêu dùng 25
2.4.2 Các nhân tố chủ quan 26
2.4.2.1 Các sản phẩm và mạng lưới 26
2.4.2.2 Lãi suất và các dịch vụ gia tăng 26
2.4.2.3 Chất lượng phục vụ, dịch vụ 26
2.4.2.4 Cơ sở vật chất và công nghệ hạ tầng 27
Trang 92.4.2.5 Đội ngũ nhân sự 27
2.4.2.6 Danh tiếng và uy tín của Ngân hàng 27
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CÀ MAU 29
3.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau 29
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng 29
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản và định hướng phát triển 31
3.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ cơ bản 31
3.1.2.2 Định hướng phát triển 32
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau 32
3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 32
3.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 33
3.1.4 Tổ chức công tác kế toán 43
3.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 43
3.1.4.2 Hình thức kế toán 47
3.1.4.3 Chính sách, chế độ kế toán, chuẩn mực 47
3.1.4.4 Tổ chức kiểm tra kế toán 48
3.1.5 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau 52
3.1.5.1 Thuận lợi 52
3.1.5.2 Khó khăn 53
3.1.5.3 Phương hướng hoạt động kinh doanh 53
3.1.16 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm gần đây 54
3.1.6.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau giai đoạn năm 2013 – 2015 54
3.1.6.2 Bảng cân đối kế toán của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau năm 2013-2015 58
Trang 103.1.7 Giới thiệu các sản phẩm tiền gửi dân cư tại Ngân hàng TMCP Chi
nhánh Cà Mau 59
3.2 Thực trạng công tác kế toán huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau 66
3.2.1 Văn bản, hồ sơ thực hiện 66
3.2.2 Nguyên tắc kế toán 67
3.2.3 Kế toán giai đoạn cuối ngày giao dịch: 67
3.2.4 Quy trình thủ tục 68
3.2.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau 73
3.2.5.1 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 73
3.2.5.2 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 75
3.2.5.3 Tiền gửi thanh toán 77
3.3 Đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau 81
3.3.1 Thực trạng huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau 81
3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tình hình huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau 85
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CÀ MAU 87
4.1 Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau 87
4.1.1 Những kết quả đạt được 87
4.1.2 Những vấn đề tồn tại 87
4.1.3 Nguyên nhân chủ yếu 87
4.1.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau 89
4.1.4.1 Chính sách Marketing 89
Trang 114.1.4.2 Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn tiền gửi dân cư 89
4.1.4.3 Thực hiện điều chỉnh lãi suất linh hoạt 90
4.1.4.4 Đào tạo trình độ nghiệp vụ nâng cao kỹ năng cho cán bộ, nhân viên .90
4.1.4.5 Công nghệ thông tin Ngân hàng 91
4.2 Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau 91
4.2.1 Những kết quả đạt được 91
4.2.2 Những vấn đề tồn tại 92
4.2.3 Nguyên nhân chủ yếu 93
4.2.4 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau 93
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
5.1 Kết luận 94
5.2 Kiến nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO xvi
PHỤ LỤC xvii
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau giai đoạn năm 2013 – 2015 54 Bảng 3.2: Bảng cân đối kế toán của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau năm 2013-2015 .58 Bảng 3.3: Bảng huy động tiền gửi dân cư của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau năm 2013 - 2015 .81 Bảng 3.4: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình vốn huy động tiền gửi dân cư tai Ngân hàng Sacombank Cà Mau năm 2013 - 2015 .85
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán tiền gửi thanh toán .17
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn .18
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn .20
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau 33
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán & Ngân quỹ tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Cà Mau 44
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ quy trình mô hình giao dịch một cửa .46
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ sổ sách kế toán tại Ngân hàng Sacombank Cà Mau .47
Sơ đồ 3.5 :Sơ đồ quy trình kế toán gửi tiền (mở tài khoản) dân cư .68
Sơ đồ 3.6: Sơ đồ quy trình trả lãi kế toán tiền gửi dân cư .71
Sơ đồ 3.7: Sơ đồ quy trình rút tiền, tất tài khoản kế toán tiền gửi dân cư .72
Trang 14DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Sacombank Cà Mau
từ năm 2013 - 2015 55 Biểu đồ 3.2: Biểu đồ huy động tiền gửi dân cư của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau năm 2013 – 2015 82 Biểu đồ 3.3: Biểu đồ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau năm 2013 - 2015 .83 Biểu đồ 3.4: Biểu đồ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn của dân cư tại Ngân hàng Sacombank Cà Mau năm 2013 - 2015 .84
Trang 157 NHTM: Ngân hàng thương mại
8 TGTK: Tiền gửi tiết kiệm
Trang 16CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Huy động vốn, một trong những hoạt động trọng tâm được các Ngân hàng quan tâm hàng đầu trong những năm gần đây vì nền kinh tế có những biến động làm ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản và trạng thái khan hiếm vốn của các Ngân hàng Với hoạt động tài chính “đi vay để cho vay” Ngân hàng như một trung gian liên kết các hoạt động kinh tế với nhau và góp phần không nhỏ cho sự phát triển của nền kinh tế nước ta thông qua việc cung cấp tín dụng và các dịch
vụ Ngân hàng khác nhằm đáp ứng nhu cầu cần thiết về nguồn vốn
Việc thiết lập vốnlà mấu chốt của mọi hoạt động kinh doanh và là nguồn sống cấp thiết cho mọi doanh nghiệp tồn tại và hoạt động Xã hội ngày càng phát triển, nguồn vốn nhàn rỗi từ các tầng lớp dân cư được cho là khá lớn đang là điều kiện cho các Ngân hàng thực hiện nhiệm vụ của mình Tuy nhiên, vấn đề đặt ra
là làm thế nào để khai thác một cách có hiệu quả các nguồn vốn tiềm năng đó để tạo cơ hội kiếm lời cho cả ba đối tượng: người đi vay, người cho vay và người đầu tư nguồn vốn vay đang là một câu hỏi khó
Qua thực tế cho thấy, việc tăng huy động tiền gửi dân cư đang khiến sức ép cạnh tranh của thị trường tài chính trở nên căng thẳng khi mà các Ngân hàng đua nhau cắt giảm lãi suất huy động, thậm chí giảm xuống thấp hơn mức lãi suất huy động chưa kể sức ép với các thị trường khác như đầu tư chứng khoán Việc tạo ra chiến lược phù hợp tạo lòng tin cho khách hàng luôn là vấn đề thách thức cho các Ngân hàng
Việc cung cấp số liệu thực tế phản ánh tình hình hoạt động của nghiệp vụ huy động tiền gửi dân cư còn là cơ sở giúp nhà quản trị kiểm soát tình hình chung một cách hiệu quả và đề ra chiến lược phù hợp, chính xác tạo lòng tin cho nhà đầu tư và khách hàng
Để tạo dựng cho mình một năng lực cạnh tranh đủ mạnh và bền vững, việc quản trị chiến lược Ngân hàng cũng như chiến lược huy động tiền gửi dân cư được đặt ra và các Ngân hàng cần phải đưa ra các sản phẩm, dịch vụ tốt hơn nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng trên cơ sở công nghệ hiện đại Xuất phát từ tầm quan trọng trên, em chọn đề tài “Kế toán và phân tích nghiệp vụ huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau” làm đề tài thực tập tốt nghiệp của em
Trang 171.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng kế toán và phân tích nghiệp vụ huy động tiền gửi dân
cư Trên cơ sở đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn và công tác kế toán tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau
Đánh giá ưu điểm và tồn tại của công tác kế toán và hiệu quả huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng.Đề xuất một số giải pháp để mở rộng, nâng cao hiệu quả công tác huy động tiền gửi dân cư và hoàn thiện công tác kế toán huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp thông qua hồ sơ của phòng kế toán bao gồm chứng
từ, sổ sách,…liên quan đến kế toán và phân tích nghiệp vụ huy động tiền gửi dân
cư tạiNgân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau Đồng thời tham khảo các ý kiến của các cô chú, anh chị trong các phòng ban tại Ngân hàng
1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối:
– So sánh bằng số tuyệt đối:
– So sánh bằng số tương đối:
+ Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo tỷ lệ:
Mức biến động của lãi suất = Lãi suất kỳ phân tích – Lãi suất kỳ gốc
Trang 18
So sánh số tương đối hoàn thành kế hoạch là so sánh kết quả vừa tính được với 100%
+ Số tương đối có điều chỉnh theo hướng quy mô chung:
+ Số tương đối kết cấu:
So sánh số tương đối kết cấu thể hiện chênh lệch về tỉ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích + Số tương đối động thái:
Kỳ gốc có thể cố định hoặc liên hoàn
Phương pháp sử dụng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn:
– Dư nợ/vốn huy động
– Vốn huy động/tổng nguồn vốn
– Tiền gửi dân cư/vốn huy động
Phản ánh lại thực trạng kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau
Đối chiếu thực trạng kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi dân cư với những chuẩn mực, văn bản hiện thời Từ đó đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau
Số tương đối hoàn thành
kế hoạch theo tỷ lệ % = Lãi suất kỳ phân tích
Lãi suất kỳ kế hoạch 𝑥 100%
Mức biến động =
tương đối
Chỉ tiêu kỳ phân tích
– Chỉ tiêu
kỳ gốc
x Hệ số điều chỉnh
Trang 191.4 Phạm vi nghiên cứu của khoá luận
1.4.1 Giới hạn về nội dung
Kế toán và phân tích nghiệp vụ huy động tiền gửi dân cưtại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau
1.4.2 Giới hạn về đối tượng
Kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau
Tình hình huy động tiền gửi dân cư của Ngân hàng giai đoạn năm 2013 đến năm 2015
Loại tiền: Việt Nam Đồng
Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi dân cư, và hoàn thiện công tác kế toán huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau
1.4.3 Giới hạn về không gian
Địa bàn nghiên cứu của đề tài là Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau, địa chỉ: Số 164A, Nguyễn Tất Thành, Phường 8, TP.Cà Mau,
Cà Mau
1.4.4 Giới hạn về thời gian
Thời gian thực hiện nghiên cứu:
- Kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi dân cư năm 2015
- Phân tích nghiệp vụ huy động tiền gửi dân cư giai đoạn năm 2013 – 2015 Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 10/01/2015 đến ngày 10/04/2015 1.5 Cấu trúc của khoá luận
Khóa luận gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Thực trạng kế toán và phân tích nghiệp vụ huy động tiền gửi dân
cư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và hiệu quả huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cà Mau
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 20CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
(Chế độ Kế toán theo Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 Sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Chế độ báo cáo tài chính đối vớicác tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 và Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân
Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức cá nhân mà Ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng, nhưng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu
Vốn huy động tồn tại dưới nhiều hình thức, được Ngân hàng huy động dưới nhiều hình thức khác nhau, phổ biến nhất là các nguồn sau đây:
- Tiền gửi không kỳ hạn
- Tiền gửi có kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Vốn huy động qua phát hành giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng, nó còn được gọi là nghiệp vụ tài sản nợ được phản ánh trên bảng cân đối kế toán Hoạt động huy động vốn là hoạt động quan trọng mang lại nguồn vốn để Ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các hoạt động khác cho khách hàng Tuy nhiên, đây là nguồn vốn không ổn định vì nó phụ thuộc vào việc rút tiền của khách hàng Do đó Ngân hàng cần phải
có một khoản dự trữ để đảm bảo tính thanh khoản và đáp ứng kịp thời khi khách hàng có nhu cầu rút tiền nhằm đảm bảo an toàn cho mọi hoạt động của Ngân hàng cũng như tránh sự sụt giảm đột ngột về nguồn vốn của Ngân hàng
Là nguồn vốn có tính cạnh tranh mạnh, để thu hút khách hàng các Ngân hàng không ngừng đưa ra các khung lãi suất thật hấp dẫn, điều này tạo nên một khoản chi phí khá cao
Trang 21Để đảm bảo một khoảng cách an toàn cho hoạt động của Ngân hàng, trong mối tương quan giữa vốn tự có và vốn huy động, điều 23 pháp lệnh 38/LCT – HĐNN quy định: Tổ chức tín dụng không được huy động quá 20 lần tổng vốn tự
có và quỹ dự trữ Vì nếu chênh lệch này càng lớn thì hệ số an toàn của Ngân hàng càng thấp
Vì những lý do trên các NHTM không được sử dụng nguồn vốn này để đầu
tư mà chỉ dùng riêng cho các hoạt động tín dụng và bảo lãnh
2.1.2 Vai trò của vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của
NHTM
Tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của Ngân hàng Đây
là khoản mục duy nhất trên bảng cân đối kế toán giúp phân biệt Ngân hàng với các loại hình doanh nghiệp khác Năng lực của đội ngũ nhân viên cũng như của các nhà quản lý Ngân hàng trong việc thu hút tiền gửi giao dịch và tiền gửi tiết kiệm từ doanh nghiệp và cá nhân là một thước đo quan trọng về sự chấp nhận của công chúng đối với Ngân hàng Tiền gửi là cơ sở chính của các khoản vay và
do đó nó là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển trong Ngân hàng Khi huy động tiền gửi, Ngân hàng phải duy trì dự trữ bắt buộc và sau khi trừ đi các khoản dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán, Ngân hàng có thể cho vay phần tiền gửi còn lại Khả năng huy động vốn với mức lãi suất hợp lý cũng như khả năng đáp ứng các yêu cầu xin vay là những chỉ số đánh giá tính hiệu quả trong quản lý Ngân hàng
Việc huy động vốn tiền gửi của khách hàng không những đem lại cho Ngân hàng một nguồn vốn với chi phí thấp để kinh doanh, mà còn giúp cho Ngân hàng
có thể nắm bắt được thông tin, tư liệu chính xác về tình hình tài chính của các tổ chức kinh tế và cá nhân có quan hệ tín dụng với Ngân hàng, tạo điều kiện cho Ngân hàng có căn cứ để quy định mức vốn để đầu tư cho vay vốn đối với những khách hàng đó Vốn tiền mà Ngân hàng huy động được trên các khoản tiền gửi của khách hàng còn là cơ sở cho các tổ chức thanh tra, kiểm toán thực hiện được nhiệm vụ nhanh chóng, chính xác phát hiện kịp thời tham ô, trốn thuế, lừa đảo của những doanh nghiệp làm ăn không chính đáng, ngăn chặn những vụ tiêu cực,
xử lý kịp thời những kẻ vi phạm pháp luật
2.2 Nội dung cơ bản của kế toán huy động vốn
2.2.1 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán huy động vốn
Ngoài việc phải thực hiện các nhiệm vụ kế toán Ngân hàng nói chung, kế toán huy động vốn phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Trang 22Kế toán huy động vốn phải thực hiện việc ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình huy động vốn (nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá,…), tính và trã lãi cho khoản vốn huy động
Tính và trả lãi cho khách hàng phải đúng nguyên tắc, chính xác để đảm bảo thu nhập cho Ngân hàng
Kế toán huy động vốn phải có trách nhiệm quản lý toàn bộ hồ sơ huy động vốn của khách hàng
Kế toán huy động vốn cần phải phối hợp với các nhân viên tín dụng quản lý nguồn vốn huy động đem lại hiệu quả cao cho nguồn vốn huy động, cụ thể: Kế toán huy động vốn cung cấp thông tin chính xác, kịp thời số liệu về những nguồn vốn huy động ngắn, trung và dài hạn để cán bộ tín dụng có kế hoạch cho vay hợp
lý, đồng thời cung cấp cho Ban Giám đốc quản lý điều hành có hiệu quả
Như vậy kế toán huy động vốn cùng với các nghiệp vụ kế toán Ngân hàng khác thông qua các hoạt động của mình giúp cho Ngân hàng vừa thực hiện được chức năng kinh doanh, vừa phát triển nguồn vốn cung ứng cho nền kinh tế Với vai trò đó, hệ thống kế toán Ngân hàng nói chung và kế toán huy động vốn nói riêng cần phải được hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của kinh doanh Ngân hàng và sự phát triển nền kinh tế
2.2.2 Các hình thức huy động vốn
2.2.2.1 Phân loại căn cứ theo thời gian
Phân loại theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với Ngân hàng vì nó liên quan mật thiết đến tính an toàn và khả năng sinh lợi của nguồn vốn huy động cũng như thời gian phải hoàn trả khách hàng Theo thời gian hình thức huy động chia thành:
Huy động ngắn hạn:Đây là hình thức huy động chủ yếu trong các
NHTM thông qua việc phát hành các công cụ nợ ngắn hạn trên thị trường tiền tệ
và các nghiệp vụ nhận tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi thanh toán… Phần lớn số này được dùng để cho vay ngắn hạn (dưới 1 năm) hoặc được chuyển hoán kỳ hạn để cho vay trung hạn Do thời gian ngắn nên lãi suất huy động ngắn hạn thường
thấp, tính ổn định kém
Huy động trung hạn: Đây là nguồn huy động vốn Ngân hàng qua phát
hành các công cụ nợ trung hạn trên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (1 năm đến 5 năm) Vốn huy động này Ngân hàng có thể sử dụng tương đối dài
và thuận tiện Tuy nhiên lãi suất huy động nguồn này thường cao hơn nguồn
Trang 23ngắn hạn Nguồn huy động trung hạn rất quan trọng và cần thiết để Ngân hàng thực hiện các hoạt động đầu tư, thay đổi công nghệ và cho vay trung hạn, dài hạn
với lãi suất cao
Huy động dài hạn: Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của Ngân
hàng trên thị trường vốn Với nguồn huy động này Ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổn định cao (từ 5 năm trở lên) Do vậy lãi suất của Ngân hàng phải
trả cũng rất cao
2.2.2.2 Phân loại theo đối tượng huy động
Huy động vốn từ dân cư:Đây là khu vực huy động đầy tiềm năng cho
các Ngân hàng Ngân hàng huy động từ các khoản tiền nhàn rỗi của dân chúng và sau đó chuyển đến cho những người cần vốn để mở rộng đầu tư và kinh doanh
Nguồn huy động từ dân cư thường khá ổn định
Huy động vốn từ doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế:Đây là nguồn
huy động được đánh giá rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong Ngân hàng Các doanh nghiệp khi bán được hàng hoá đều gửi tiền vào Ngân hàng và rút ra khi cần Chu kỳ rút tiền của doanh nghiệp
và các tổ chức trong xã hội không giống nhau Vì vậy, Ngân hàng luôn có trong tay một khoản tiền lớn mà mình có thể sử dụng một cách tương đối thuận lợi Tuy nhiên, độ lớn của khoản tiền này phụ thuộc nhiều vào các dịch vụ, các tiện ích mà Ngân hàng mang lại khi khách hàng sử dụng các dịch vụ Điều này khiến cho việc huy động vốn từ doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế gắn liền với việc
mở rộng, cải tiến các dịch vụ Ngân hàng
Huy động vốn từ Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác: Trong quá
trình hoạt động, các Ngân hàng thường có các khoản tiền gửi lẫn nhau để thuận tiện trong giao dịch, thanh toán… Ngoài ra việc vay lẫn nhau giữa các Ngân hàng cũng làm tăng nguồn vốn huy động Điều này tuy không thường xuyên song là cần thiết trong hoạt động kinh doanh của mỗi NHTM Khi xuất hiện việc thiếu hụt dự trữ hay khả năng thanh toán bị đe doạ…các NHTM có thể vay lẫn nhau Quá trình vay là một thoả thuận tín dụng giữa hai bên Quá trình tăng vốn huy động này có thể được thực hiện trên thị trường nội tệ hay thị trường ngoại tệ Trong số những người cho Ngân hàng vay có một người đặc biệt đó là Ngân hàng Trung ương Ngân hàng Trung ương đóng vai trò là người cho vay cuối cùng để cứu các NHTM thoát khỏi các trục trặc xảy ra Huy động vốn từ các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác tuy cũng khá dễ dàng nhưng số lượng
Trang 24thường không nhiều và chi phí huy động thường cao hơn Do vậy, hình thức huy
động này các Ngân hàng sử dụng không nhiều
2.2.2.3 Phân loại theo nghiệp vụ huy động
Hình thức phân loại này là hình thức chủ yếu được các NHTM sử dụng hiện nay Phân loại theo nghiệp vụ huy động vốn rõ ràng tạo sự thuận tiện cho Ngân hàng khi tiến hành huy động, bao gồm:
Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi:
Huy động tiền gửi không kỳ hạn:
Đây là phần tiền huy động tương đối quan trọng ở những nước phát triển có
tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt cao Mục đích của các khoản tiền gửi này không phải là để lấy lãi mà chủ yếu dùng để thanh toán Khách hàng gửi tiền phần lớn là những tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các cá nhân làm ăn buôn bán phải thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ liên tục Người gửi tiền có thể rút tiền
ra bất cứ lúc nào hoặc để trả cho người thứ ba.Hình thức rút tiền có thể là tiền mặt hay lấy qua hình thức thanh toán bằng Séc Đặc biệt người gửi tiền có thể không cần trực tiếp đến Ngân hàng lấy mà có thể rút qua các máy rút tiền tự động (máy ATM) Ngân hàng thường bảo quản loại tiền gửi này trên hai tài khoản: Tài khoản thanh toán và tài khoản vãng lai
Tài khoản thanh toán là loại tài khoản tiền gửi mà chủ tài khoản có toàn quyền sử dụng số tiền trên tài khoản nhưng chỉ trong phạm vi số dư tiền gửi Loại tài khoản này luôn luôn có số dư
Tài khoản vãng lai là tài khoản có thể dư có hoặc dư nợ, thường được sử dụng cho các tổ chức kinh tế Số dư có thể hiện tiền gửi của khách hàng, còn số
dư nợ thể hiện khoản tín dụng Ngân hàng cấp cho khách hàng vay
Với mục đích chủ yếu khi gửi tiền là để sử dụng các dịch vụ Ngân hàng nên mức lãi suất mà Ngân hàng trả cho người gửi tiền là rất thấp, thậm chí không phải trả lãi Tuy nhiên ở nhiều nước có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt thấp (trong đó có Việt Nam) và để tăng cường mức động viên tiền gửi, Ngân hàng vẫn trả lãi cho tiền gửi này (có những thời điểm được trả ngang bằng với lãi suất tiền gửi không kỳ hạn) Tỷ lệ huy động nguồn này sẽ là khá cao nếu ngân hàng có các dịch vụ đa dạng, sản phẩm ngân hàng chất lượng cao, hệ thống mạng lưới rộng rãi đáp ứng tốt các nhu cầu gửi tiền
Trang 25Huy động tiền gửi có kỳ hạn:
Là các tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào Ngân hàng và rút ra sau một thời hạn nhất định Khoản này thường gắn với các tổ chức kinh tế có chu
kỳ kinh doanh gần như xác định, thời gian thanh toán tiền ổn định, ít có sự biến động Phần tiền gửi này Ngân hàng sử dụng dễ dàng nên mức lãi suất mà Ngân hàng phải trả cũng cao hơn Người gửi tiền ngoài sử dụng các dịch vụ Ngân hàng còn có mục đích kiếm lời Do đó, sự thay đổi lãi suất sẽ có tác động rất nhanh và
rõ nét đối với nguồn vốn huy động của ngân hàng
Ở Việt Nam, hình thức tiền gửi có kỳ hạn bằng các chứng chỉ tiền gửi mà chúng ta vẫn gọi là kỳ phiếu Ngân hàng có mục đích với các thời hạn 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng… ngày càng phổ biến, đã và đang phát huy vai trò hay việc tạo vốn cho các Ngân hàng
Huy động tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức phổ biến nhất, lâu đời nhất
của các NHTM Bao gồm các loại sau:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là một loại sản phẩm mà Ngân hàng cung ứng đểgiúp khách hàng tích luỹ dần những khoản tiền nhỏ để đáp ứng một khoản chi tiêu nào đó trong tương lai mà vẫn được hưởng lãi Khi mở tài khoản này khách hàng có thể tuỳ ý gửi tiền hoặc rút tiền Do các giao dịch này không thường xuyên, chủ yếu là giao dịch gửi tiền và rút tiền trực tiếp nên chi phí Ngân hàng thấp Hình thức này gần giống như tiền gửi không kỳ hạn Tuy nhiên so với tiền gửi không kỳ hạn thì số dư của phần này ổn định hơn, ít biến động hơn nên Ngân hàng phải trả lãi suất cao hơn
Khi khách hàng gửi tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, khách hàng sẽ được Ngân hàng cấp một sổ tiền gửi Sổ tiền gửi này sẽ phản ánh tất cả các giao dịch gửi tiền, rút tiền, số dư hiện có, tiền lãi được hưởng hoặc khách hàng được cung cấp một báo cáo tài khoản sau mỗi lần giao dịch thay cho số tiền gửi
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là loại hình tiết kiệm phổ biến nhất, quen thuộc nhất ở nước ta Người gửi tiền gửi vào Ngân hàng và rút ra sau những thời hạn xác định: 3 tháng, 6 tháng… Người gửi không được rút trước, nếu rút trước hạn sẽ bị phạt Đây là khoản tiền có tính ổn định rất cao nên Ngân hàng phải trả khách hàng với lãi suất gần như là cao nhất Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay, để tăng sức cạnh tranh, thu hút được vốn các Ngân hàng đã rất linh hoạt trong việc khách hàng rút ra trước thời hạn Có Ngân hàng thì tính lãi cho khách hàng với lãi suất không kỳ hạn, có Ngân hàng vẫn tính với lãi suất đó với số ngày gửi thực tế…
Trang 26 Tiền gửi tiết kiệm có thời hạn dài:
Loại hình này khá phổ biến ở những nước phát triển nhưng ở nước ta còn khá mới mẻ Người gửi có thể gửi tiền vào bất cứ lúc nào và chỉ được rút ra khi đến hạn (thời hạn tương đối dài) Loại hình này giúp cho Ngân hàng có nguồn vốn ổn định để có thể đầu tư trung và dài hạn
Huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay: Hình thức này ngày càng chiếm
vai trò quan trọng trong môi trường kinh doanh đầy biến động như hiện nay Các NHTM có thể vay từ nhiều nguồn:
Vay từ các tổ chức tín dụng: Đó là các khoản vay thông thường mà các
Ngân hàng vay lẫn nhau trên thị trường liên Ngân hàng hay thị trường tiền tệ Các Ngân hàng thường xây dựng các mối quan hệ tốt để khi thiếu hụt vốn có thể vay lẫn nhau chứ không vay Ngân hàng Trung ương
Vay từ Ngân hàng Trung ương: Khi NHTM xảy ra tình hình thiếu hụt dự
trữ bắt buộc hay mất khả năng thanh toán thì người cuối cùng mà các Ngân hàng
có thể cầu cứu là các Ngân hàng Trung ương Ngân hàng Trung ương cho vay dưới hình thức tái chiết khấu thương phiếu Các NHTM có thể mang các thương phiếu lên Ngân hàng Trung ương để vay Tuy nhiên việc vay này cũng có một số khó khăn do Ngân hàng Trung ương chỉ cho NHTM một hạn mức tái chiết khấu
và việc cho vay này lại nằm trong định hướng của chính sách quốc gia Dẫu sao đây cũng là một hình thức bổ sung vốn cho NHTM cực kỳ quan trọng trong những thời điểm nhất định
Huy động vốn qua phát hành các công cụ nợ: Ngân hàng được phát
hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (Điều
46 – Luật các tổ chức tín dụng)
Đây là hình thức huy động vốn có hiệu quả khá cao của NHTM Trong quá trình hoạt động, ở những thời điểm nhất định, Ngân hàng thấy cần phải huy động thêm vốn trước những cơ hội kinh doanh đầy hấp dẫn Ngân hàng huy động vốn
ở thế chủ động, có nghĩa là có đầu ra mới tính đầu vào Ngân hàng xác định rõ quy mô huy động vốn, loại tiền huy động và đưa ra mức hợp lý làm cho việc tạo vốn của Ngân hàng thành công nhanh chóng
Giấy tờ có giá là chứng nhận của Ngân hàng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa Ngân hàng và người mua
Trang 27Phân loại giấy tờ có giá:
* Căn cứ vào thời gian, giấy tờ có giá bao gồm:
- Giấy tờ có giá ngắn hạn: là GTCG có thời hạn dưới 12 tháng như kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn và các GTCG ngắn hạn khác
- Kỳ phiếu Ngân hàng: là một loại giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do Ngân hàng phát hành nhằm huy động vốn trong dân, chủ yếu là để phục vụ những kế hoạch kinh doanh xác định của Ngân hàng như một dự án, một chương trình kinh
* Căn cứ vào phương thức trả lãi, giấy tờ có giá bao gồm:
- Giấy tờ có giá tính lãi trước: là các GTCG Ngân hàng tính lãi ngay khi phát hành, khi đáo hạn khách hàng nhận tiền bằng mệnh giá
- Giấy tờ có giá trả lãi một lần khi đến hạn thanh toán: là các GTCG Ngân hàng phát hành chỉ thanh toán lãi khi đáo hạn cùng mệnh giá
- Giấy tờ có giá trả lãi theo định kỳ: là các GTCG Ngân hàng phát hành căn cứ vào phiếu trả lãi theo định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm đối với các GTCG dài hạn
Các trường hợp phát hành giấy tờ có giá:
- Phát hành GTCG ngang giá (phát hành bằng mệnh giá): là phát hành GTCG đúng bằng mệnh giá
- Phát hành GTCG có chiết khấu (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá): là phát hành GTCG với giá nhỏ hơn mệnh giá Phần chênh lệch giữa giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá gọi là chiết khấu GTCG
- Phát hành GTCG có phụ trội (giá phát hành lớn hơn mệnh giá): là phát hành GTCG với giá lớn hơn mệnh giá Phần chênh lệch giữa giá phát hành lớn hơn mệnh giá gọi là phụ trội GTCG
Huy động vốn qua các hình thức khác: Để tăng cường huy động vốn
nhàn rỗi từ dân cư, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các NHTM còn sử dụng các hình thức khác về dịch vụ xã hội: làm dịch vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, trung gian thanh toán, đầu mối trong hợp đồng tài trợ… Nền
Trang 28kinh tế càng phát triển, các dịch vụ trên còn mang lại cho Ngân hàng những nguồn huy động lớn giúp cho Ngân hàng có thể kinh doanh một cách an toàn và hiệu quả
2.2.3 Kế toán tiền gửi dân cư
Tài khoản sử dụng
Các tài khoản dùng trong kế toán huy động vốn tiền gửi dân cư được bố trí
ở loại 4 của hệ thống tài khoản các tổ chức tín dụng theo quyết định số 435/1998/QĐ – NHNN ngày 25/12/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Các tài khoản huy động tiền gửi dân cư phản ánh tình hình huy động vốn tiền gửi dân cư dưới các hình thức khác nhau theo quyết định của luật các tổ chức tín dụng bao gồm các tài khoản 40 đến tài khoản 47
Tài khoản 421: Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng đồng Việt
Nam
Nội dung: Tài khoản này được sử dụng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam
của khách hàng trong nước gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng
Kết cấu:
Bên Nợ: Phản ánh số tiền khách hàng rút ra
Bên Có: Phản ánh số tiền khách hàng gửi vào
Số dư Có: Phản ánh số tiền của khách hàng trong nước đang gửi tại Ngân
hàng Gồm tài khoản: 4211,4212, 4214
Tài khoản 423: Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt nam
Nội dung: Tài khoản dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam của khách
hàng gửi vào theo thể thức tiết kiệm
Kết cấu:
Bên Nợ: Phản ánh số tiền khách hàng rút ra
Bên Có: Phản ánh số tiền khách hàng gửi vào
Số dư Có: Phản ánh số tiền tiết kiệm khách hàng đang gửi tại Ngân hàng
Gồm tài khoản: 4231, 4232
Tài khoản 491: Lãi phải trả cho tiền gửi
Nội dung: Tài khoản dùng để phản ánh số lãi phải trả dồn tích trên số tiền
gửi của khách hàng đang gửi tại Ngân hàng
Trang 29Kết cấu:
Bên Nợ: Số tiền lãi đã trả cho khách hàng
Bên Có: Số tiền lãi phải trả dồn tích
Số dư Có: Số tiền lãi phải trả dồn tích chưa thanh toán
Tài khoản 801: Trả lãi tiền gửi
Nội dung: Dùng để phản ánh các khoản trả lãi tiền gửi bằng đồng Việt
Nam, ngoại tệ cho các tổ chức kinh tế, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác ở trong và ngoài nước
Kết cấu:
Bên Nợ: Phản ánh các khoản chi về trả lãi tiền gửi
Bên Có: Phản ánh các khoản thu giảm chi, các khoản kết chuyển chi phí
Tài khoản không có số dư
Tài khoản 1011: Tiền mặt tại đơn vị
Nội dung: Tài khoản dùng hạch toán số tiền mặt tại quỹ của Ngân hàng Kết cấu:
Bên Nợ: Phản ánh số tiền mặt ghi vào quỹ
Bên Có: Phản ánh số tiền chi ra từ quỹ
Số dư Nợ: Phản ánh số tiền mặt hiện có tại Ngân hàng
2.2.3.1 Kế toán tiền gửi thanh toán
- Uỷ nhiệm chi
- Uỷ nhiệm thu
- Séc, bảng kê,…
Chứng từ do Ngân hàng lập:
Trang 30- Lệnh chuyển Có
- Lệnh chuyển Nợ
Phương pháp hạch toán
Khách hàng mở tài khoản:
Nợ TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị
Có TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn
Khách hàng nộp Uỷ nhiệm chi chuyển tiền đi:
- Khách hàng trích tài khoản tiền gửi thanh toán để chuyển tiền đi:
Nợ TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 5111 (Chuyển tiền đi năm nay) , 5211 (Liên hàng đi năm nay)
Có TK 711: Thu từ dịch vụ thanh toán
Có TK 4531: Thuế giá trị gia tăng phải nộp
- Khách hàng nộp tiền mặt để chuyển tiền đi:
Nợ TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị
Có TK 5111 (Chuyển tiền đi năm nay) , 5211 (Liên hàng đi năm nay)
Có TK 711:Thu từ dịch vụ thanh toán
Có TK 4531: Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Khách hàng nhận tiền từ Ngân hàng khác chuyển đến:
Nợ TK 5112 (Chuyển tiền đến năm nay), 5212 (Liên hàng đến năm nay)
Có TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn
Khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản: Kế toán căn cứ vào chứng từ (giấy nộp tiền) hạch toán:
Nợ TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị
Có TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn
Khách hàng rút tiền mặt:
Nợ TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK1011: Tiền mặt tại đơn vị
Trang 31Có TK 4211 (Tiền gửi không kỳ hạn), 1011 (Tiền mặt tại đơn vị)
Định kỳ phân bổ lãi vào chi phí:
Nợ TK 801: Trả lãi tiền gửi
Có TK 388: Chi phí chờ phân bổ
- Khi khách hàng rút lãi bằng tiền mặt:
Nợ TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị
- Khi khách hàng đề nghị lãi nhập vốn:
Nợ TK 801: Chi phí trả lãi tiền gửi
Có TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn
Lãi = Số tiền gửi x Số ngày thực tế tính lãi
Trang 32 Sơ đồ hạch toán tiền gửi thanh toán:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán tiền gửi thanh toán
2.2.3.2 Kế toán tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Hồ sơ chứng từ:
- Giấy lĩnh tiền
- Giấy gửi tiền
- Phiếu thu, phiếu chi
- Séc
- Uỷ nhiệm thu (lệnh thu), uỷ nhiệm chi (lệnh chi)
- Phiếu chuyển khoản, lệnh thanh toán, thẻ thanh toán
- Sổ tiết kiệm, bảng kê tính lãi
Phương pháp hạch toán:
Khách hàng gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn: Kế toán phải hướng dẫn
cho khách hàng ghi phiếu tiền gửi tiết kiệm Số tài khoản và phiếu lưu phải đảm bảo các yếu tố cần thiết Sau khi thu tiền đầy đủ phải ký chứng nhận Sổ tiết kiệm, phiếu lưu giấy gửi tiền sẽ được chuyển cho kiểm soát để kiểm soát lại các yếu tố trên chứng từ, sau đó trao lại cho kế toán Kế toán trao sổ tiết kiệm cho khách hàng và lưu lại phiếu lưu để theo dõi cập nhật đối chiếu mỗi khi khách
hàng đến giao dịch Sau đó tiến hành hạch toán:
Nợ TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị
Có TK 4231: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Khách hàng rút tiết kiệm bằng tiền mặt:
Nợ TK 4231: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Có TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị
TK 801
Khách hàng chuyển khoản thanh toán Khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng
Lãi được nhập vốn vào cuối tháng
Khách hàng rút bằng tiền mặt
Trang 33Khách hàng yêu cầu thay đổi các kỳ hạn gửi tiền:Cho khách hàng rút
tiền, sau đó hạch toán làm lại kỳ hạn mới:
Nợ TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị
Có TK 4231: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Phương pháp tính lãi:
Phương pháp tính lãi tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn giống như phương pháp tính lãi tiền gửi thanh toán, nhưng lãi được hạch toán và nhập gốc đúng vào
ngày khách hàng gửi tiền của tháng sau đó
Sơ đồ hạch toán tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
2.2.3.3 Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Hồ sơ chứng từ: Hồ sơ chứng từ tương tự như tiền gửi tiết kiệm không
kỳ hạn
Phương pháp hạch toán:
Khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi:
Nợ TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị
Có TK 4232: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Khách hàng yêu cầu thay đổi các kỳ hạn gửi tiền: Cho khách hàng rút
tiền, sau đó hạch toán làm lại kỳ hạn mới:
Nợ TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị
Có TK 4232: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
TK 801
Khách hàng chuyển khoản thanh toán Khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng
Lãi được nhập vốn vào cuối tháng
Khách hàng rút bằng tiền mặt
Trang 34Khách hàng rút tiết kiệm bằng tiền mặt:
Nợ TK 4232: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Có TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị
Phương pháp hạch toán lãi:
- Phương pháp thực chi (trả lãi hàng tháng):
Nợ TK 801: Trả lãi tiền gửi
Có TK 1011 (Tiền mặt tại đơn vị), 4211 (Tiền gửi không
kỳ hạn)
- Phương pháp dự chi:
Khi tính trả lãi cho khách hàng (theo nhóm ngày gửi):
Nợ TK 801: Trả lãi tiền gửi
Có TK 491: Lãi phải trả cho tiền gửi
Đến hạn thanh toán, khách hàng nhận lãi hoặc đề nghị lãi nhập vốn:
Nợ TK 491: Lãi phải trả cho tiền gửi
Có TK 1011 (Tiền mặt tại đơn vị), 4212 (Tiền gửi có kỳ hạn), 4232 (Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn)…
Khách hàng rút trước hạn:
Điều chỉnh lãi đã hạch toán:
Nợ TK 491: Lãi phải trả cho tiền gửi
Có TK 801: Trả lãi tiền gửi
Tính lãi tiền gửi (theo lãi suất không kỳ hạn):
Nợ TK 801: Trả lãi tiền gửi
Có TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị
Trang 35 Trả gốc:
Nợ TK 4212: Tiền gửi có kỳ hạn
Có TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị
- Phương pháp phân bổ (trường hợp trả lãi trước):
Ngân hàng trả lãi:
Nợ TK 388: Chi phí chờ phân bổ
Có TK 4211 (Tiền gửi không kỳ hạn), 1011 (Tiền mặt tại đơn vị bằng VND)
Định kỳ phân bổ lãi vào chi phí:
Nợ TK 801: Trả lãi tiền gửi
Có TK 388: Chi phí chờ phân bổ
Lưu ý:
- Nếu đến kỳ hạn mà khách hàng không đến lĩnh lãi thì kế toán tự động nhập lãi vào gốc và coi như khách hàng gửi một kỳ hạn mới và hạch toán:
Nợ 1011: Tiền mặt tại đơn vị
Có TK 4232: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Sơ đồ hạch toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
2.3 Phân tích hiệu quả huy động tiền gửi dân cư
2.3.1 Nội dung và ý nghĩa phân tích
Vốn huy động tiền gửi dân cư là nguồn vốn quan trọng, mang tính chất quyết định trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Huy động vốn này ngoài tác dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thu hút tối đa các khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư nhằm phát triển kinh tế cũng như đối với chính sách ổn định tiền tệ
Khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng Trả lãi đã dự chi Dự chi lãi
Khách hàng rút vốn khi đáo hạn Khách hàng lãnh lãi hàng tháng đúng hạn
Trang 36của đất nước Nhằm thu hút ngày càng nhiều tiền tiết kiệm, các Ngân hàng đều khuyến khích dân cư thay đổi thói quen giữ vàng và tiền mặt tại nhà bằng cách
mở rộng mạng lưới huy động, đưa ra các hình thức huy động đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn Để làm được điều đó Ngân hàng phải biết rõ cũng như phân tích, nắm được hiệu quả, cách thức của huy động tiền gửi dân cư.Việc cung cấp
số liệu thực tế phản ánh tình hình hoạt động của nghiệp vụ huy động tiền gửi dân
cư còn là cơ sở giúp nhà quản trị kiểm soát tình hình chung một cách hiệu quả và
đề ra chiến lược phù hợp, chính xác tạo lòng tin cho nhà đầu tư và khách hàng
2.3.2 Các chỉ số đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi dân cư
2.3.2.1 Phân tích tổng quát nguồn vốn huy động tiền gửi dân cư
Vốn huy động/Tổng nguồn vốn:
=Tổng vốn huy động Tổng nguồn vốn x 100%
Vốn huy động tiền gửi dân cư/Vốn huy động:
= Tổng vốn huy động tiền gửi dân cư
Tổng vốn huy động x 100 % Hai tỷ số này cho biết mức độ tham gia của vốn huy động tiền gửi dân cư trong tổng nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng Hai tỷ số này càng cao thì vốn huy động tiền gửi dân cư càng ổn định và sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng trong việc cho vay Ngược lại, hai tỷ số này càng thấp thì vốn huy động tiền gửi dân cư càng hạn hẹp và sẽ gây bất lợi trong việc cho vay
2.3.2.2 Phân tích nguồn vốn huy động tiền gửi dân cư
Chỉ số 1: Dư nợ trên nguồn vốn huy động (%, lần):
= Tổng dư nợ
Tổng vốn huy động x 100 %
Chỉ tiêu này phản ánh Ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của Ngân hàng, thể hiện Ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa
Trang 37Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì Ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay ít, khả năng huy động vốn của Ngân hàng chưa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì Ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí.Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sử dụng vốn của Ngân hàng Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt
Chỉ số 2: Vốn huy động trên doanh số cho vay (%)
= Tổng vốn huy độngTổng doanh số cho vay x 100%
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng đáp ứng nhu cầu cho vay của vốn huy động Chỉ tiêu này phản ánh Ngân hàng huy động vốn được bao nhiêu so với nhu cầu cho vay, nó còn nói lên hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng, thể hiện Ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực huy động vốn hay chưa
Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng huy động vốn huy của Ngân hàng tốt, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì Ngân hàng chưa thực hiện tốt việc cho vay, vốn huy động tham gia vào cho vay ít, Ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn, gây lãng phí vốn huy động Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì Ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay
ít, chưa đáp ứng được nhu cầu cho vay Chỉ tiêu này cho thấy khả năng huy động vốn của Ngân hàng Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt
Chỉ số 3: Tỷ trọng % từng loại tiền gửi:
Tỷ số huy động vốn tiền gửi thanh toán của dân cư trên tổng nguồn vốn huy động tiền gửi dân cư:
Tỷ số này cho biết 100 đồng vốn tiền gửi dân cư sẽ có bao nhiêu đồng vốn tiền gửi thanh toán của dân cưhuy động được từ bên ngoài Chỉ số này cho biết vốn huy động tiền gửi thanh toán của dân cư sẽ chiếm bao nhiêu % vốn huy động tiền gửi dân cư Nếu tỷ số này càng cao thì lợi nhuận Ngân hàng sẽ cao do chênh lệch khá cao giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá cao sẽ làm cho Ngân hàng không thể chủ động được nguồn vốn huy động để
= Tổng vốn huy động tiền gửi thanh toán của dân cư
Tổng nguồn vốn huy động tiền gửi dân cư x 100%
Trang 38cho vay vì tiền gửi thanh toán của dân cư là tiền gửi không ổn định, nếu cho vay
sẽ có nhiều rủi ro hơn
Tỷ số huy động vốn tiền gửi dân cư có kỳ hạn trên tổng nguồn vốn huy động tiền gửi dân cư:
=Tổng vốn huy động tiền gửi dân cư có kỳ hạn
Tổng nguồn vốn tiền gửi dân cư x 100%
Tỷ số này cho biết 100 đồng vốn huy động tiền gửi dân cư sẽ có bao nhiêu đồng vốn huy động tiền gửi dân cư có kỳ hạn huy động được từ bên ngoài Chỉ tiêu này thể hiện tính ổn định của nguồn vốn huy động của Ngân hàng, nếu tỷ lệ này lớn sẽ làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng nhưng nếu tỷ số này quá nhỏ thì Ngân hàng không thể chủ động trong việc cấp tín dụng
Tỷ số huy động tiền gửi dân cư không kỳ hạn trên tổng nguồn vốn huy động tiền gửi dân cư:
= Tổng vốn huy động tiền gửi dân cư không kỳ hạn
Tổng nguồn vốn tiền gửi dân cư x 100%
Tỷ số này cho biết 100 đồng vốn huy động tiền gửi dân cư sẽ có bao nhiêu đồng vốn huy động tiền gửi dân cư không kỳ hạn huy động được từ bên ngoài Tương tự, chỉ số này cho biết vốn huy động tiền gửi dân cư không kỳ hạn sẽ chiếm bao nhiêu % vốn huy động tiền gửi dân cư Nếu tỷ số này càng cao thì lợi nhuận Ngân hàng sẽ cao do chênh lệch khá cao giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá cao sẽ làm cho Ngân hàng không thể chủ động được nguồn vốn huy động để cho vay vì tiền gửi dân cư không kỳ hạn là tiền gửi không ổn định, nếu cho vay sẽ có nhiều rủi ro hơn
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi dân cư
2.4.1 Các nhân tố khách quan
Đây là các yếu tố mà khi tác động đến Ngân hàng sẽ không thể chống, đó là các rủi ro không thể tránh Ngân hàng chỉ có thể nhận thức, dự báo và tìm cách giảm thiểu các rủi ro khi nó xảy ra
2.4.1.1 Yếu tố pháp lý
Kinh doanh Ngân hàng là một trong những ngành chịu giám sát chặt chẽ của pháp luật và các cơ quan chức năng của Chính phủ Hoạt động Ngân hàng được điều chỉnh rất chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật Môi trường pháp lý
Trang 39đem lại cho Ngân hàng hàng loạt các thách thức Ngoài ra, Ngân hàng còn chịu
sự điều chỉnh của rất nhiều bộ luật: luật dân sự, luật Ngân hàng Trung ương, các quy định của Chính phủ… Do đó huy động vốn tiền gửi dân cư của Ngân hàng cũng bị ảnh hưởng bởi chính sách pháp luật của Nhà nước, chính sách của Ngân hàng Trung ương như: chính sách tiền tệ, lãi suất, tài chính, tín dụng… Sự thay đổi của những chính sách này sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn và chất lượng nguồn vốn của NHTM
2.4.1.3 Yếu tố chính trị
Một quốc gia có tình hình chính trị ổn định, an toàn sẽ tạo sự an tâm cho người dân làm ăn, sinh sống, do đó không phải tích luỹ dự trữ tiền nhiều cho những trường hợp đăc biệt Nhờ vậy, NHTM có khả năng huy động được nhiều vốn hơn Trái lại, một quốc gia có tình hình chính trị bất ổn sẽ gây tâm lý hoang mang, lo sợ cho người dân, do vậy họ sẽ tích trữ nhiều của cải, tiền bạc bên người đề phòng trường hợp bất trắc nên sẽ hạn chế tiền gửi vào Ngân hàng, từ đó khả năng huy động vốn tiền gửi dân cư của Ngân hàng giảm
2.4.1.4 Yếu tố văn hoá, xã hội, dân cư
Mỗi quốc gia có nền văn hoá riêng, văn hoá chính trị là yếu tố tạo nên bản sắc của các dân tộc như: Tập quán, thói quen, tâm lý… Đối với Ngân hàng, hoạt động huy động vốn tiền gửi dân cư là hoạt động chịu nhiều ảnh hưởng của môi trường văn hoá Cụ thể ở các nước phát triển người dân có thói quen gửi tiền vào Ngân hàng để hưởng những tiện ích thanh toán, hưởng lãi, trong tiềm thức họ, Ngân hàng là một phần không thể thiếu được, là một phần tất yếu của nền kinh
tế Do vậy, Ngân hàng không gặp mấy khó khăn trong việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư Ngược lại, ở những nước đang phát triển như Việt Nam, huy
Trang 40động vốn tiền gửi dân cư của Ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn vì người dân Việt Nam hiện nay vẫn chưa quen sử dụng các dịch vụ Ngân hàng
Quy mô dân cư, chất lượng đời sống của người dân không chỉ là yếu tố ảnh hưởng đến số lượng kết cấu các sản phẩm dịch vụ của NHTM mà còn là yếu tố rất quan trọng để xây dựng và điều chỉnh hoạt động huy động vốn tiền gửi dân cư của Ngân hàng
2.4.1.5 Yếu tố tâm lý và thói quen tiêu dùng
Yếu tố tâm lý
Với những nền kinh tế chịu tình trạng Dollar hoá cao như Việt Nam thì việc huy động vốn tiền gửi dân cư gặp rất nhiều khó khăn Người dân lo sợ sự mất giá của nội tệ, ưa chuộng cất trữ ngoại tệ nên các NHTM sẽ gặp khó khăn khi huy động vốn tiền gửi dân cư bằng nội tệ
Khi mức thu nhập người dân tăng lên, họ cũng có tâm lý tăng tích luỹ, do vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho NHTM trong việc huy động thêm nguồn vốn nhàn rỗi từ trong dân cư
Thói quen tiêu dùng
Ở các nước phát triển thì tỷ lệ sử dụng tiền mặt trong thanh toán chỉ chiểm khoảng 2% đến 3% thói quen tiêu dùng và thanh toán của họ chủ yếu qua Ngân hàng Hầu hết khoản tiền của họ đều được Ngân hàng quản lý thông qua tài khoản cá nhân, do đó NHTM có thể tăng khả năng huy động vốn tiền gửi dân cư
để đầu tư, sử dụng…
Nhưng với những nước đang phát triển như Việt Nam vẫn còn thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán (chiếm tới 14% trong tổng phương tiện thanh toán) thì sẽ hạn chế khả năng huy động vốn từ người dân hơn
2.4.2 Các nhân tố chủ quan
2.4.2.1 Các sản phẩm và mạng lưới
Sản phẩm dịch vụ phải phong phú, đa dạng, ngày càng nâng cao, cải thiện các chất lượng dịch vụ để cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất Một Ngân hàng có dịch vụ tốt hiển nhiên sẽ có nhiều lợi thế hơn các Ngân hàng khác Trong điều kiện kinh tế thị trường, các Ngân hàng phải phấn đấu nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá các dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tăng thu nhập của Ngân hàng Khác với cạnh tranh về lãi suất,