Chương “Kế toán nghiệp vụ huy động vốn” Giáo trình Kế toán ngân hàng trường ĐH Ngân hàng TP.HCM. Chủ biên PGS.TS. Nguyễn Thị Loan Sách bài tập và bài giải Kế toán Ngân hàng. Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD (theo Quyết định 4792004QĐNHNN và Thông tư 102014TTNHNN)
Trang 2Nội dung
1 Khái quát về nghiệp vụ huy động vốn
2 Kế toán nghiệp vụ huy động vốn thường xuyên
3 Kế toán nghiệp vụ huy động vốn không thường xuyên
Trang 3 Chương “Kế toán nghiệp vụ huy động vốn”
Giáo trình Kế toán ngân hàng trường ĐH Ngân hàng TP.HCM Chủ biên PGS.TS Nguyễn Thị Loan
Sách bài tập và bài giải Kế toán Ngân hàng.
Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD (theo Quyết định
479/2004/QĐ-NHNN và Thông tư 10/2014/TT-NHNN)
Trang 4 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 1: “Chuẩn mực chung”
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16: “Chi phí đi vay”
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 22: “Trình bày bổ sung BCTCcủa các NH và TCTD tương tự”
Quyết định số 23/2014/TT-NHNN: Hướng dẫn việc mở và sửdụng TK thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN: Quy định phương pháptính và hạch toán thu, trả lãi của NHNN và các TCTD
Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN và Quyết định SĐBS số47/2006/QĐ-NHNN: Quy chế về tiền gửi tiết kiệm
Trang 5Khái quát về nghiệp vụ
HUY ĐỘNG VỐN
Huy động vốn: là nguồn tài trợ chủ yếu và
thường xuyên nhất cho tài sản đưa vào hoạt động kinh doanh của NH Nguồn vốn này được xem như một khoản nợ của ngân hàng, nên nghiệp vụ huy động vốn còn được gọi là nghiệp vụ tài sản nợ.
Trang 6Khái quát về nghiệp vụ HUY ĐỘNG VỐN
HĐV thường xuyên HĐV không thường
xuyên
Trang 71 Nguyên tắc kế toán và trình bày trên báo cáo tài chính.
2 Chứng từ sử dụng
3 Tài khoản sử dụng
4 Quy trình kế toán
5 Kế toán nghiệp vụ huy động vốn thường xuyên
5.1 Kế toán tiền gửi không kỳ hạn
5.2 Kế toán tiền gửi có kỳ hạn
5.3 Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
5.4 Kế toán tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Trang 81 Nguyên tắc kế toán và trình bày trên BCTC
Chi phí trả lãi được hạch toán tuân thủ theo nguyên tắc: + Nguyên tắc cơ sở dồn tích
+ Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc kế toán
Trang 91 Nguyên tắc kế toán và trình bày trên BCTC
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 22
- Phân biệt và trình bày tách biệt tiền gửi của NH với tiền gửi của các NH khác và của khách hàng tại NH.
- Phân tích các khoản mục nợ phải trả theo các nhóm kỳ hạn phù hợp.
- Không được bù trừ bất kỳ khoản mục tài sản và nợ phải trả với các khoản mục tài sản và nợ phải trả khác trong BCĐKT
Trình bày trên BCTC
Trang 11+ Tài khoản tiền gửi của khách hàng (TK 42):
- TK Tiền gửi không kỳ hạn (TK 4211, 4221, 4251, 4261)
- TK Tiền gửi có kỳ hạn (TK 4212, 4222, 4252, 4262)
- TK Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn (TK 4231, 4241)
- TK Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (TK 4232, 4242)
+ Tài khoản chi phí trả lãi tiền gửi (TK 801)
+ Tài khoản lãi phải trả cho tiền gửi (TK 491)
+ Tài khoản chi phí chờ phân bổ (TK 388)
3 Tài khoản sử dụng:
Trang 12Tài khoản tiền gửi của khách hàng
Trang 13TK lãi phải trả cho tiền gửi
3 Tài khoản sử dụng:
Trang 14- Chi phí trả trước được phân
bổ vào trong kỳ ()
- Chi phí chờ phân bổ (chi phí trả
trước) phát sinh trong kỳ ()
Trang 15Chuyển số dư Nợ cuối năm vào tàikhoản lợi nhuận năm nay khi quyết toán
- Số tiền thu giảm chi về trả lãi tiền gửi
()
- Các khoản chi về trả lãi
tiền gửi ()
Số dư Nợ: Các khoản chi về
hoạt động HĐV trong năm
TK CP trả lãi tiền gửi
(TK 801)
3 Tài khoản sử dụng:
Trang 16Giảm lãi dự chi, thuhồi lãi (nếu có)
- KH: nhận lãi bằngTM; chuyển vào TK
Chi trả lãi TG
- KH: rút tiền, sửdụng dịch vụ thanhtoán qua NH,…
- NH: kiểm tra thôngtin chứng từ, số dưTK; thực hiện chitrả; thanh toán theo
Thanh toán TG
Trang 17Thời điểm chi trả lãi
- Đối với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
NH thường trả lãi vào một ngày cố định trong tháng theo quyđịnh hoặc theo thỏa thuận với khách hàng
- Đối với tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
+ Trả lãi trước
+ Trả lãi sau: gồm trả lãi định kỳ và trả lãi khi đáo hạn
Trang 18Phương pháp hạch toán lãi
Hạch toán dự chi:
- Định kỳ, tính và hạch toán dần vào TK chi phí trả lãi TG những
khoản lãi SẼ phải trả tại một thời điểm nhất định trong tương lai;
không phụ thuộc tại thời điểm tính và hạch toán, lãi vẫn chưa đượcchi trả
Hạch toán thực chi:
- Tính và hạch toán vào TK chi phí trả lãi TG theo số tiền lãi thực tếchi trả cho khách hàng
Hạch toán phân bổ:
- Tính và hạch toán vào TK chi phí chờ phân bổ số tiền lãi ĐÃ chi trả
cho khách hàng tại thời điểm nhận tiền gửi
Trang 195.1 Kế toán tiền gửi không kỳ hạn
- Đối tượng khách hàng: Cá nhân, tổ chức
- Mục đích: an toàn, sử dụng dịch vụ thanh toán qua NH
- Đặc điểm:
+ Có thể gửi và rút tiền bất kỳ lúc nào Được sử dụng vượt quá
số dư TK (thấu chi)
+ Lãi tính theo phương pháp tích số và lãi được nhập vốn
+ NH trả lãi với lãi suất thấp
+ KH được cấp liệt kê chi tiết giao dịch (sao kê TK) theo định kỳhoặc khi có nhu cầu
+ Sử dụng các dịch vụ thanh toán qua NH và trả phí dịch vụ
Trang 205.1 Kế toán tiền gửi không kỳ hạn
Trong đó:
Di: Số dư thực tế ngày thứ i
Nj: số ngày tương ứng với số dư ngày thứ i
Tính lãi không kỳ hạn (phương pháp tích số)
Lãi tiền gửi = Di * Nj * Lãi suất
n
i =1
Trang 215.1 Kế toán tiền gửi không kỳ hạn
Số tiền KH gửi vào
Trang 225.1 Kế toán tiền gửi không kỳ hạn
TK CP trả lãi tiền gửi
(TK 801)
NH trả lãi
TK Tiền gửi KKH (TK 4211,…)
Trang 23Ví dụ
Tại NHTMCP Á Châu – Chi nhánh Sài Gòn, có tình hình TG không kỳ hạn của Công ty A trong tháng 12/2013 như sau:
- Đầu ngày 01/12: số dư TK TGKKH là 50.000.000 đồng
- Ngày 01/12: KH gửi vào 100.000.000 đồng
- Ngày 05/12: KH gửi vào 500.000.000 đồng
- Ngày 10/12: KH rút ra 200.000.000 đồng
- Ngày 15/12: KH gửi vào 300.000.000 đồng
- Ngày 25/12: KH rút ra 100.000.000 đồng
Yêu cầu: tính và hạch toán lãi TG KKH cho XNA vào cuối
tháng 12, biết rằng lãi suất TG KKH là 0,2%tháng
Trang 245.2 Kế toán tiền gửi có kỳ hạn
- Đối tượng khách hàng: Cá nhân, Tổ chức
- Mục đích: an toàn, hưởng lãi
- Đặc điểm:
+ Không được gửi thêm vốn gốc khi chưa đến hạn
+ Không được rút trước hạn (Trừ khi có quy định của NH)
+ Lãi tính theo phương pháp số dư Lãi được trả theo hình thứctrả lãi trước hoặc trả lãi sau (trả lãi định kỳ, trả lại khi đáo hạn)+ Lãi suất tùy thuộc kỳ hạn gửi
+ Không được sử dụng các dịch vụ thanh toán qua NH
Trang 255.3 Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Đối tượng khách hàng: Cá nhân
- Mục đích: an toàn, tích lũy, dự thưởng, hưởng lãi
- Đặc điểm:
+ Không được gửi thêm vốn gốc khi chưa đến hạn
+ Không được rút trước hạn (Trừ khi có quy định của NH)
+ Lãi tính theo phương pháp số dư
+ Lãi suất tùy thuộc kỳ hạn gửi
+ Không được sử dụng các dịch vụ thanh toán qua NH
+ Cấp sổ tiết kiệm cho khách hàng để theo dõi
Trang 265.3 Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Lãi tiền gửi = Số dư * kỳ hạn * Lãi suất
Tính lãi có kỳ hạn (phương pháp số dư)
Trang 27TK Tiền mặt
TK TG thích hợp của KH
TK TGTK có kỳ hạn
(TK 4232,…)
Số tiền KH gửi vào
5.3 Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Số tiền KH rút ra
Trang 28(1) dự chi
(2b) Thực chi (lãi chưa dự chi)(2a) trả lãi đã dự chi
5.3 Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
TK CP trả lãi tiền gửi
(TK 801)
TK lãi phải trả (TK 491)
TK thích hợp
(TK TM, TG KKH) (3a) Giảm lãi dự chi (RTH)
Trang 29Ví dụ
Tại NHTMCP ABC, ngày 20/06/2013, KH nộp 300.000.000 đồng đề nghị mở TK tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 0,7%/tháng, lãnh lãi khi đáo hạn, lãi suất rút vốn trước hạn
là 0,2%/tháng.
TH1: ngày 20/09/2013 KH xuất trình CMND và STK đề nghị tất toán STK KH đề nghị chuyển gốc, lãi vào TK TGKKH TH2: Ngày 15/07/2013 KH xuất trình CMND và STK đề nghị tất toán STK KH nhận vốn, lãi bằng TM
Yêu cầu: Hạch toán các NVKT phát sinh từ khi KH gửi tiền
đến khi KH rút tiền.
Biết rằng: NH thực hiện dự chi lãi vào cuối tháng
Trang 30Ví dụ
Tại NHTMCP ABC, ngày 20/06/2013, KH nộp 300.000.000 đồng đề nghị mở TK tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 0,7%/tháng, lãnh lãi định kỳ hàng tháng, lãi suất rút vốn trước hạn là 0,2%/tháng.
TH1: ngày 20/09/2013 KH xuất trình CMND và STK đề nghị tất toán STK KH đề nghị chuyển gốc, lãi vào TK TGKKH TH2: Ngày 15/08/2013 KH xuất trình CMND và STK đề nghị tất toán STK KH nhận vốn, lãi bằng TM
Yêu cầu: Hạch toán các NVKT phát sinh từ khi KH gửi tiền
đến khi KH rút tiền.
Trang 31(3) Thu hồi lãi đã chi (rút trước hạn)
5.3 Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Trang 32Ví dụ
Tại NHTMCP ABC, ngày 20/06/2013, KH nộp 100.000.000 đồng đề nghị mở TK tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 0,65%/tháng, lãnh lãi trước (bằng tiền mặt), lãi suất rút vốn trước hạn là 0,2%/tháng.
TH1: ngày 20/09/2013 KH xuất trình CMND và STK đề nghị rút toàn bộ gốc (chuyển vào TK tiền gửi không kỳ hạn)
TH2: Ngày 15/07/2013 KH xuất trình CMND và STK đề nghị rút toàn bộ gốc (bằng tiền mặt)
Yêu cầu: Hạch toán các NVKT phát sinh từ khi KH gửi tiền
đến khi KH rút tiền.
Trang 335.4 Kế toán tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
- Đối tượng khách hàng: Cá nhân
- Mục đích: an toàn, tích lũy
- Đặc điểm:
+ Có thể gửi và rút tiền bất kỳ lúc nào
+ Lãi tính theo phương pháp tích số và lãi được nhập vốn
+ NH trả lãi với lãi suất thấp
+ Không được sử dụng các dịch vụ thanh toán qua NH.
+ Cấp sổ tiết kiệm cho khách hàng để theo dõi
Phương pháp kế toán tương tự như Tiền gửi không kỳ hạn
Trang 351 Đặc điểm:
- Bao gồm: kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu
- NH có nghĩa vụ thanh toán vào một thời điểm nhất định.
- Xác định trước mệnh giá, thời hạn, lãi suất
- Có thể chuyển nhượng được.
- Thỏa thuận trước các điều kiện trả lãi và các điều kiện khác
- Giá bán: theo mệnh giá có chiết khấu hoặc phụ trội
- Hình thức trả lãi: trả lãi trước, trả lãi sau (định kỳ, trả một lần khi đến hạn)
- Phương pháp hạch toán lãi: thực hiện tương tự như phương pháp hạch toán lãi tiền gửi
- Đồng tiền phát hành và thanh toán: đồng Việt Nam
Trang 373 Nguyên tắc và chuẩn mực kế toán
Chi phí trả lãi được hạch toán tuân thủ nguyên tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc phù hợp
Kế toán phát hành GTCG phù hợp với Chuẩn mực kế toán số 16
+ Chiết khấu GTCG được phân bổ dần để tính vào chi phí đi vay từng thời
kỳ trong suốt thời hạn của GTCG.
+ Phụ trội GTCG được phân bổ dần để giảm trừ chi phí đi vay từng thời kỳ
trong suốt thời hạn của GTCG.
+ Việc phân bổ chiết khấu hay phụ trội có thể sử dụng phương pháp lãi suất thực tế hoặc theo phương pháp đường thẳng (thường sử dụng).
- Trình bày trên BCTC: giá trị của GTCG được trình bày theo giá trị thuần
Trang 384 Chứng từ sử dụng
- Chứng từ gốc:
+ Giấy nộp tiền, UNC
+ Các loại giấy tờ có giá: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tínphiếu,…
Trang 395 Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản Mệnh giá giấy tờ có giá (TK 431)
- Tài khoản Chiết khấu giấy tờ có giá (TK 432)
- Tài khoản Phụ trội giấy tờ có giá (TK 433)
- TK Lãi phải trả về phát hành các giấy tờ có giá (TK 492)
- TK Chi phí chờ phân bổ (TK 388)
- TK Chi phí trả lãi phát hành giấy tờ có giá (TK 803)
- TK Chi phí khác (TK 809)
Trang 40Tài khoản Mệnh giá giấy tờ có giá
Trang 436 Phương pháp hạch toán:
TK thích hợp (TK TM,TGKKH,…)
TK Mệnh giá GTCG
(TK 431)
Mệnh giá
Phát hành GTCG
Trang 46(2a) dự chi (2b) trả lãi
TK Chi phí chờ phân bổ
(TK 388)
Trang 48(2) CP phát hành
Trang 496 Phương pháp hạch toán:
TK thích hợp (TK TM,TGKKH,…)
TK Mệnh giá GTCG
(TK 431)
Mệnh giá
Thanh toán GTCG
Trang 50Ví dụ 1:
Tại NHTMCP VIB phát sinh nghiệp vụ sau:
Ngày 12/04/Y, Bà Tư nộp tiền mặt mua kỳ phiếu do NH pháthành theo mệnh giá, trả lãi trước ngay khi phát hành Tổng mệnh giácác kỳ phiếu là 5.000.000.000 đồng, thời hạn kỳ phiếu 6 tháng, lãisuất kỳ phiếu là 12%/năm
Yêu cầu: Xử lý và định khoản nghiệp vụ từ khi KH mua GTCG đến
khi thanh toán
Biết rằng: NH thực hiện phân bổ lãi vào ngày cuối quý
Trang 51Ví dụ 2: Tại NHTMCP B, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
Ngày 01/10/Y: NH phát hành 50.000 kỳ phiếu bằng MG (MG: 1.000.000 đồng/KP), kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 0,7%/tháng, lãnh lãi khi đáo hạn Toàn bộ số tiền thu được bằng tiền mặt
Ngày 01/11/Y: NH phát hành 50.000 trái phiếu có phụ trội MG 1.000.000 đồng/TP, lãi suất 9%/năm, kỳ hạn 1 năm, lãnh lãi 6 tháng/lần, số tiền phụ trội 25.000 đồng/TP Toàn bộ số tiền thu được bằng tiền mặt Việc phát hành thông qua
NH đại lý và NH đại lý đã chuyển đủ số tiền thu được từ việc phát hành Phí phát hành 1.000 đồng/TP
Ngày 01/02/Y+1: NH phát hành 2.000 trái phiếu có chiết khấu MG 1.000.000 đồng/TP, kỳ hạn 2 năm, lãi suất 9,6%/năm, lãnh lãi hàng năm, số tiền chiết khấu 20.000 đồng/TP NH phát hành 1.000 trái phiếu thu bằng tiền mặt, còn lại trích từ tài khoản của KH
Yêu cầu: Định khoản các NVKT phát sinh từ khi KH mua GTCG đến khi thanh