1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Hiệu Ứng Nhà Kính

270 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 270
Dung lượng 38,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nước phải thực hiện những biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và giảm nhẹ nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu, giảm nhẹ ảnh hưởng có hại.. Chính sách và biện pháp bảo vệ hệ thống khí hậu

Trang 1

1 HiÖu øng nhµ kÝnh

Trang 2

1 Hi u øng nhµ kÝnh lµ g×?ệ

Trang 4

Hiệu ứng nhà kớnh làm Kh ớ hậu toàn cầu biến đổi, tần suất thiên

tai gia tăng:

Mức khí CO2 phát tán đã tăng lên 5 lần trong 50 năm

TĐ đã nóng lên 0,5 0 C và sẽ tăng từ 1,5 đến 4,5 0 C

Khi nồng độ CO2 trong khí quyển tăng gấp đôi, thì nhiệt độ bề

mặt trái đất tăng lên khoảng 3 0 C

Mực nước biển dâng cao (65cm – 100cm: cuối TK21)

Gia tăng tần suất thiên tai như gió, bão, hoả hoạn, lũ lụt, hạn

hán

Trang 7

 Trong suốt thể kỷ XX hơn 10 triệu người chết do các thiên tai lớn (bão, lũ lụt, cháy, động đất)

 Trong 50 năm qua, số thiên tai gia tăng đáng lo ngại Thập kỷ

Trang 8

Thiên tai và tổn thất

Số người chết vì các thiên tai lớn năm 1985-1999

Lũ lụt 49%

Các thiên

tai khác 6%

B o ã 15%

Động

đất/núi lửa 30%

Trang 9

Tổn thất vì thiên tai, tổng và tỷ lệ trên GDP ở các nước nghèo nhất và giàu nhất 1985-1999

%GDP

Tổn thất kinh tế (tỷ USD) Tổn thất kinh tế (%GNP)

Trang 11

Lũ quét ngày càng nhiều

Từ 1990-2004 đã xẩy ra 25 trận lũ quét tại

những nơi có dân cư trên khắp VN : gần 1000 ng chết, hơn 600 ng bị thương,

Trang 12

Lũ quét ngày càng trở nên phổ biến ở miền

núi, gây thiệt hại lớn về người và của.

Ví dụ ở tỉnh Lai Châu và Sơn La :

- Ngày 27/07/91 tại Nậm La, làm chết 21 người, mất tích 11 người, bị thương 17 người, 5000 ha lúa mất

trắng, hàng tr ă m ha đồng ruộng bị phá hủy, trôi 12 cầu Thiệt hại hàng trăm tỷ đồng

- Ngày 17/07/94 tại Nậm Mức, làm 20 người chết, 25 người bị thương, nhiều công trinh thủy lợi bị phá

hủy, sập 2 cầu và hàng ngàn ha đồng ruộng bị bồi

lấp và rửa trôi, thiệt hại khoang 20 tỷ đồng;

Trang 13

81 ở Hương Sơn, Hà Tĩnh (2002)

Trang 14

ở Hương Sơn, Hà Tĩnh (2002)

Trang 16

H¹n h¸n…

ë T©y Nguyªn

Trang 17

•Hiện tượng thiếu nước ngọt và ô nhiễm nước ngọt đã xẩy

ra ở nhiều nơi :

- Vùng núi VN vốn là nơi có nguồn nước phong phú

- Rừng bị phá nhiều, lũ quét, hạn hán xẩy ra thường

xuyên hơn;

- Nhiều nơi thiếu nước trầm trọng: Hà Giang, Cao Bằng, Hoà Bình, Lai Châu, Quảng Trị, các vùng núi

đá vôi , Các tỉnh Tây Nguyên.

- Do bị xói mòn mạnh, gây bồi lắng, giảm tuổi thọ các

hồ chứa

- Ô nhiễm nguồn nước đã xẩy ra tại nhiều nơi

-Tỷ lệ dân số được dùng nước sạch còn thấp.

Trang 18

Nước ngọt khan kiếm

Trang 20

Giải pháp khắc phục

 Tại Hội nghị thượng đỉnh về MT họp tại Rio Janero năm 1992, các quốc gia trên thế giới đã thông qua Công ước khung về biến đổi khí hậu của Liên hiệp Quốc Mục tiêu: “ổn định nồng độ các khí nhà kính trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa được sự can thiệp của con người đối vơi hệ thống khí hậu”

Trang 21

Các quốc gia tham gia công ước phải tuân theo 5 nguyên tắc sau:

1 Các nước phải bảo vệ hệ thống khí hậu vì lợi ích của thế hệ hiện nay và mai sau, có phân biệt với khả năng của mỗi nước

2 Cần phải xem xét đầy đủ những nhu cầu riêng và hoàn cảnh đặc thù của các nước đang phát triển, nhất là các nước dễ bị ảnh hưởng có hại

3 Các nước phải thực hiện những biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và giảm nhẹ nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu, giảm nhẹ ảnh hưởng có hại

4 Các quốc gia có quyền và phải đẩy mạnh sự phát triển bền vững Chính sách và biện pháp bảo vệ hệ thống khí hậu phải thích hợp với điều kiện riêng của mỗi nước và phải kết hợp với các chương trình phát triển quốc gia.

5 Các quốc gia phải hợp tác để đẩy mạnh một hệ thống kinh tế Quốc tế mở cửa và tương trợ, hệ thống này sẽ dẫn tới sự phát triển và tăng cường kinh

tế bền vững ở tất cả các quốc gia

Công ước khung về biến đổi khí hậu còn đặt ra cơ chế tài chính, công nghệ

kỹ thuật, các nội dung khoa học

Trang 22

Công ước khung về sự biến đổi khí hậu

cũng đặt ra 4 giải pháp khắc phục sự nóng lên toàn cầu như:

- Bảo toàn và nâng cao khả năng của các bể hấp thụ khí nhà kính như: các khu rừng nhiệt đới và ôn đới, các sinh khối ở biển và đại dương, các

hệ sinh thai biển, ven bờ và đất liền khác.

- Hợp tác trong việc chuẩn bị thích ứng với tác động của sự thay đổi khí hậu như: quản lí tổng hợp vùng bờ biển, quản lí tài nguyên và nông nghiệp, phục hồi các khu vực bị ảnh hưởng bởi hạn hán, sa mạc hoá

và lụt lội.

- Tăng cường hợp tác trong nghiên cứu và trao đổi thông tin khoa học, công nghệ, kỹ thuật, kinh tế của các quốc gia để nâng cao thêm hiểu biết về nguyên nhân và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, cũng như hậu quả kinh tế xã hội của các chiến lược ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Tăng cường và hợp tác trong giáo dục, đào tạo và truyền bá đại chúng liên quan đến biến đổi khí hậu, đồng thời khuyến khích tham gia của cộng đồng vào việc bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất.

Trang 23

2 Thñng tÇng ¤z«n

Trang 25

Líp ¤z«n n»m ë ®©u ?

Trang 26

 Tầng khí quyển dưới trong tầng bình lưu (25km) giầu O3.

 Tầng ôzôn chặn đứng 90% năng lượng của dải tử ngoại

 Tầng ôzôn bị suy giảm đi 10% thì mức phá huỷ của các tia

cực tím tăng lên 20%

 Các tia cực tím gây bệnh ung thư da, phá hoại võng mạc,

thuỷ tinh thể, tăng các bệnh hô hấp, làm suy yếu hệ miễn

dịch

 Từ đầu thế kỷ 20, các nhà khoa học đ phát hiện thấy tầng ã

khí ozon trên không trung Nam cực mỏng dần và xuất hiện một "lỗ thủng" lớn dần.

 Năm 1987, các nhà khoa học Đức lại phát hiện tầng khí ozon

ở vùng trời Bắc cực có hiện tượng mỏng dần

Trang 27

Tháng 10 năm 1985, các nhà khoa học Anh phát hiện thấy tầng khí ozon trên không trung Nam cực xuất hiện một "lỗ

thủng" rất lớn, bằng diện tích nước Mỹ (Việt Nam xanh, 2000)

Nếu trong không khí có Ozon thì sẽ gây hại cho sức khoẻ của người và sinh vật:

Ví dụ đối với người:

Nồng độ > 0,2ppm là bắt đầu gây bệnh

Nồng độ = 0,3 ppm : mũi họng bị kích thích và sưng tấy

Nồng độ = 1 3 ppm : mệt mỏi, bải hoải sau 2 h tiếp xúc

Nồng độ = 8 ppm : nguy hiểm với phổi

Đối với thực vật:

ở nồng độ 0,05 ppm Cải củ: O3 50% lá chuyển màu vàng

Đậu tương giảm sinh trưởng đến 17%

Yến mạch giảm cường độ quang hợp

Trang 29

Líp ¤z«n hµnh thµnh tõ ®©u, vµ bÞ CFC ph¸ huû nh­ thÕ nµo?

Trang 30

Xem chi tiÕt

Trang 31

Các khí nhân tạo nào gây ô nhiễm không khí nguy hiểm nhất đối với con người và khí quyển trái đất?

Các khí nhân tạo nguy hiểm nhất đối với sức khoẻ con người và khí quyển trái đất đã đư

ợc biết đến gồm: Cacbon đioxit (CO2); Dioxit Sunfua (SO2).; Cacbon monoxit

(CO); Nitơ oxit (N2O); Clorofluorocacbon (còn gọi là CFC) và Mêtan (CH4).

1 Cácbon đioxit (CO2): CO2 với hàm lượng 0,03% trong khí quyển là nguyên liệu

cho quá trình quang hợp để sản xuất năng suất sinh học sơ cấp ở cây xanh Thông thường, lượng CO2 sản sinh một cách tự nhiên cân bằng với lượng CO2 được sử dụng cho quang hợp Hai loại hoạt động của con người là đốt nhiên liệu hoá thạch

và phá rừng đã làm cho quá trình trên mất cân bằng, có tác động xấu tới khí hậu toàn cầu.

2 Đioxit Sunfua (SO2): Đioxit sunfua (SO2) là chất gây ô nhiễm không khí có

nồng độ thấp trong khí quyển, tập trung chủ yếu ở tầng đối lưu Dioxit sunfua sinh

ra do núi lửa phun, do đốt nhiên liệu than, dầu, khí đốt, sinh khối thực vật, quặng sunfua,.v.v SO2 rất độc hại đối với sức khoẻ của người và sinh vật, gây ra các bệnh

về phổi khí phế quản SO2 trong không khí khi gặp oxy và nước tạo thành axit, tập trung trong nước mưa gây ra hiện tượng mưa axit

3 Cacbon monoxit (CO): CO được hình thành do việc đốt cháy không hết nhiên

liệu hoá thạch như than, dầu và một số chất hữu cơ khác Khí thải từ các động cơ xe máy là nguồn gây ô nhiễm CO chủ yếu ở các thành phố Hàng năm trên toàn cầu sản sinh khoảng 600 triệu tấn CO CO không độc với thực vật vì cây xanh có thể chuyển hoá CO => CO2 và sử dụng nó trong quá trình quang hợp Vì vậy, thảm thực vật được xem là tác nhân tự nhiên có tác dụng làm giảm ô nhiễm CO Khi con người

ở trong không khí có nồng độ CO khoảng 250 ppm sẽ bị tử vong

Trang 32

4 Nitơ oxit (N2O): N2O là loại khí gây hiệu ứng nhà kính, được sinh ra trong quá

trình đốt các nhiên liệu hoá thạch Hàm lượng của nó đang tăng dần trên phạm vi toàn cầu, hàng năm khoảng từ 0,2 -,3% Một lượng nhỏ N2O khác xâm nhập vào khí quyển do kết quả của quá trình nitrat hoá các loại phân bón hữu cơ và vô cơ N2O xâm nhập vào không khí sẽ không thay đổi dạng trong thời gian dài, chỉ khi

đạt tới những tầng trên của khí quyển nó mới tác động một cách chậm chạp với nguyên tử oxy

5 Clorofluorocacbon (viết tắt là CFC): CFC là những hoá chất do con người tổng

hợp để sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp và từ đó xâm nhập vào khí quyển CFC 11 hoặc CFCl3 hoặc CFCl2 hoặc CF2Cl2 (còn gọi là freon 12 hoặc F12) là

những chất thông dụng của CFC Một lượng nhỏ CFC khác là CHC1F2 (hoặc F22),

CCl4 và CF4 cũng xâm nhập vào khí quyển Cả hai hợp chất CFC 11 và CFC 12

hoặc freon đều là những hợp chất có ý nghĩa kinh tế cao, việc sản xuất và sử dụng chúng đã tăng lên rất nhanh trong hai thập kỷ vừa qua Chúng tồn tại cả ở dạng sol khí và không sol khí Dạng sol khí thường làm tổn hại tầng ôzôn, do đó là sự báo

động về môi trường, những dạng không sol khí thì vẫn tiếp tục sản xuất và ngày càng tăng về số lượng CFC có tính ổn định cao và không bị phân huỷ Khi CFC đạt tới thượng tầng khí quyển chúng sẽ được các tia cực tím phân huỷ Tốc độ phân huỷ CFC sẽ rất nhanh nếu tầng ôzôn bị tổn thương và các bức xạ cực tím tới được những tầng khí quyển thấp hơn.

6 Mêtan (CH4): Mêtan là một loại khí gây hiệu ứng nhà kính Nó được sinh ra từ

các quá trình sinh học, như sự men hoá đường ruột của động vật có guốc, cừu và những động vật khác, sự phân giải kỵ khí ở đất ngập nước, ruộng lúa, cháy rừng và

đốt nhiên liệu hoá thạch CH4 thúc đẩy sự ôxy hoá hơi nước ở tầng bình lưu Sự gia tăng hơi nước gây hiệu ứng nhà kính mạnh hơn nhiều so với hiệu ứng trực tiếp của CH4 Hiện nay hàng năm khí quyển thu nhận khoảng từ 400 đến 765x1012g CH4

Trang 33

3 Tài nguyên bị suy thoái

 TN Đất suy thoái

 Tài nguyên rừng suy giảm

 Tài nguyên nước ngày càng khan hiếm

 Tài nguyên khoáng sản

 Tài nguyên năng lượng

 Tài nguyên cảnh quan

Trang 34

Tài nguyên đất của thế giới theo thống kê:

 Tổng diện tích 14.777 triệu ha, với 13.251 triệu ha đất không phủ băng Trong đó, 12% là đất canh tác, 24%

là đồng cỏ, 32% là đất rừng và 32% là đất cưư trú, đầm lầy

 Diện tích đất có khả năng canh tác là 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha

 Tỷ trọng đất đang canh tác trên đất có khả năng canh tác ở các nưước phát triển là 70%, ở các nước đang

phát triển là 36%

 Tài nguyên đất của thế giới hiện đang bị suy thoái

nghiêm trọng do xói mòn, rửa trôi, bạc màu, nhiễm

mặn, nhiễm phèn và ô nhiễm đất, biến đổi khí hậu

Trang 35

 Hiện nay 10% đất có tiềm năng nông nghiệp bị sa

mạc hoá

 Theo UNEP (6/2006), sa mạc chiếm 41% diện tích

đất liền của trái đất nơi sinh sống của hơn 2 tỉ người

 Trong đó một nửa số dân sống đói nghèo trong các sa mạc 90% số dân sống ở các vùng đất khô hạn thuộc các nước đang phát triển, tụt rất xa so với mức sống của số dân còn lại trên thế giới

 ở các nước đang phát triển, tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh

ở các vùng đất khô hạn tính trung bình là 54/1000 trẻ, cao gấp 2 lần ở các vùng không khô hạn và gấp 10 lần

so với tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh ở các nước phát triển.

Trang 36

 Đất rừng và đồng cỏ đang bị suy thoái hoặc bị triệt phá.

 Đất hoang bị biến thành sa mạc

 Xói mòn đất ở nhiều khu vực: 305 triệu ha đất màu mỡ

và khoảng 901 triệu ha đất tốt đã bị suy thoái

 Hơn 140 triệu ha đất sẽ bị mất giá trị trồng trọt,

 Đất đai của hơn 100 nước trên TG đang chuyển dần

Trang 37

 Suy thoái đất ảnh hưởng xấu đến 1/3 diện tích bề mặt trái đất và hơn 1 tỉ người không có ăn

 Các hậu quả của hoang mạc là hạn hán và an ninh lương thực, chết đói và đói nghèo Tổng diện tích đất bị ảnh hư ởng do quá trình hoang mạc hóa ước tính từ 6 - 12 triệu cây số vuông.

 Đất khô hạn chiếm 43% diện tích đất canh tác thế giới

 Suy thoái đất gây tổn thất cho sản xuất nông nghiệp ước tính 42 tỉ USD/năm

 Gần 1/3 diện tích đất trồng trọt của thế giới bị bỏ hoang trong 40 năm qua do xói mòn không sản xuất được.

 Hàng năm có thêm khoảng 20 triệu ha đất nông nghiệp

bị suy thoái quá mức không sản xuất được.

Trang 38

Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp do dân

số tăng nhanh

Nguồn: USDA, Vital Signs 2000

Khoảng 38% đất nông nghiệp trên Thế giới bị thoái hoá

0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25

Trang 39

Diện tích đất nông nghiệp được tưới tiêu tính

trên đầu người 1958 – 1998 không tăng

0 0.01 0.02 0.03 0.04 0.05

1950 1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995

Năm Hectare

Nguồn: USDA, FAO, State of the World 2000

Không tăng & có xu hướng giảm

Trang 40

Tăng mạnh trong các thập kỷ trước và chững lại rồi giảm.

0 20 40 60 80 100 120 140 160

1950 1960 1970 1980 1990

Năm

Triệu tấn

Sử dụng phân bón trên toàn thế giới 1950-1999

Nguồn: FAO, IFA, State of the World 2000

Trang 41

Biến động sản lượng ngũ cốc theo đầu người

trên toàn thế giới 1950-1997

Biến động sản lượng ngũ cốc theo

đầu người thế giới

0 50 100 150 200 250 300 350 400

1950 1954 1958 1962 1966 1970 1974 1978 1982 1986 1990 1994

Năm

Sản lượng (kg/người)

Nguồn: USDA, Vital Signs 2000

Chỉ tăng nhẹ, rồi giảm – không ổn định

Trang 42

Tài nguyên cạn kiệt

Môi trường suy thoái

Trang 43

Vai trò của rừng:

 Một hecta rừng hàng năm tạo nên:

 sinh khối gỗ khoảng 300 - 500 kg,

 16 tấn oxy (rừng thông 30 tấn, rừng trồng 3 - 10 tấn)

(Mỗi ngưười một năm cần 4.000 kg O2 tương ứng với lưượng oxy do 1.000 - 3.000 m2 cây xanh tạo ra trong năm)

 Nhiệt độ không khí rừng thưường thấp hơn nhiệt độ đất trống khoảng 3 - 5 oC

 Rừng bảo vệ và ngăn chặn gió bão Hệ số dòng chảy mặt trên

đất có độ che phủ 35%, lớn hơn hai lần so với đất có độ che phủ 75% Lượng đất xói mòn của rừng bằng 10% lưượng đất xói mòn từ vùng đất không có rừng

 Rừng là nguồn gen vô tận của con ngưười, là nơi cư trú của các loài động thực vật quý hiếm

Trang 44

Ph©n bè rõng theo vïng trªn thÕ giíi

Trang 45

Nhưng: Tài nguyên rừng trên trái đất ngày càng bị thu hẹp về diện tích và trữ lượng:

 Theo thời gian: Đầu thế kỷ 20 diện tích rừng thế giới là 6 tỷ ha

 Tốc độ mất rừng thế giới là 20 triệu ha/năm,

 Năm 1990, châu Phi và Mỹ La Tinh còn 75% diện tích rừng

nhiệt đới, Châu á còn 40%

 Dự báo đến năm 2010, rừng nhiệt đới chỉ còn 20 - 25% ở một số nước châu Phi, châu Mỹ La Tinh và Đông Nam á

 Rừng ôn đới giảm chất lượng và trữ lưượng gỗ bị suy giảm do ô nhiễm không khí Theo tính toán giá trị kinh tế rừng châu Âu giảm 30 tỷ USD/năm

 Hàng năm trên TG, khoảng 1/4 diện tích rừng bị phá là nhằm để lấy củi ,…và khoảng 250.000 km2 rừng nhiệt đới bị sử

dụng để làm củi

Trang 49

Vai trò của nước

 Nước chiếm 99% trọng lượng sinh vật sống trong môi trường nước

và 44% trọng lượng cơ thể con người

 Để sản xuất 1 tấn giấy cần 250 tấn nước, 1 tấn đạm cần 600 tấn nư

ớc và 1 tấn chất bột cần 1.000 tấn nước

 Nước mang năng lượng (hải triều, thuỷ năng), chất mang vật liệu

và tác nhân điều hoà khí hậu, thực hiện các chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên

 Tài nguyên nước ở trên thế giới hiện nay là 1,39 tỷ km3,

– tập trung chủ yếu trong thuỷ quyển 97,2% (1,35 tỷ km3),

– trong khí quyển và thạch quyển 2,8% (0,04 tỷ km3)

Trang 50

 Con người ngày càng khai thác và sử dụng tài nguyên nước nhiều hơn Lư ợng nưước ngầm khai thác trên thế giới năm 1990 gấp 30 lần năm 1960

 Ô nhiễm nước mặt, nước ngầm, nước biển bởi các tác nhân nhưư NO3, P, thuốc trừ sâu và hoá chất, kim loại nặng, các chất hữu cơ, các vi sinh vật gây bệnh, …

 Trong khoảng từ năm 1980 - 1990, thế giới đã chi cho chương trình cung cấp nước sạch khoảng 300 tỷ USD, cung cấp cho 79% dân cư đô thị, 41% dân cư nông thôn

 Các tác nhân gây ô nhiễm nước : Kim loại nặng (As, Pb, Cr, Sb, cd, Hg,

Mo, Al, Cu, Zn, Fe, Al, Mn, ), anion (CN-, F-, NO3, Cl-, SO4), một số hoá chất độc (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, Dioxin), các sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, ký sinh trùng).

 Một số kim loại có khả năng gây ung thư như Cr, Cd, Pb, Ni

 Một số anion có độc tính cao điển hình là xyanua (CN-) Ngộ độc sắn là do sắn chứa nhiều ion gốc xyanua Ion (F-) khi có nồng độ cao gây độc, nhưng

ở nồng độ thấp làm hỏng men răng Nitrat (NO-3) có thể chuyển thành

(NO-2) kích động bệnh methoglobin và hình thành hợp chất nitrozamen có khả năng tạo thành bệnh ung thư Các ion (Cl-) và (SO2-4) không độc nhưư

ng nồng độ cao gây bệnh ung thư Các nhóm hợp chất phenol hoặc ancaloit

độc với ngưười và gia súc

 Các thuốc trừ sâu có khả năng tích luỹ chuỗi thức ăn gây độc Một số loại clo hữu cơ như 2,4D gây ung thư

Ngày đăng: 04/12/2016, 21:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2001 - Bài Giảng Hiệu Ứng Nhà Kính
Bảng 1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2001 (Trang 180)
Bảng 2. Phân bố đất dốc và đất bị thoái hóa do xói - Bài Giảng Hiệu Ứng Nhà Kính
Bảng 2. Phân bố đất dốc và đất bị thoái hóa do xói (Trang 195)
Bảng 3. Ước tính thiệt hại tối thiểu do xói mòn trên đất  dốc - Bài Giảng Hiệu Ứng Nhà Kính
Bảng 3. Ước tính thiệt hại tối thiểu do xói mòn trên đất dốc (Trang 197)
Bảng I.10. Tình hình xâm nhập mặn một số con sông ở châu thổ sông - Bài Giảng Hiệu Ứng Nhà Kính
ng I.10. Tình hình xâm nhập mặn một số con sông ở châu thổ sông (Trang 199)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN