1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Bộ Máy Nhà Nước

118 779 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 578 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chính thể là: “ cách thức tổ chức quyền lực tối cao của nhà nước”; Trong đó, trước hết và chủ yếu là cách thức thành lập ra NTQG và cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân;... Dựa vào h

Trang 1

BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

Trang 2

1 Hình thức nhà nước

- Hình thức nhà nước là thuật ngữ chuyên ngành luật hiến pháp nhằm khái quát hoá mô hình nhà nước và mối quan hệ giữa các tổ chức cấu thành nhà nước.

- Trong Lý luận chung về Nhà nước, hình thức nhà nước thường được phân tích thành ba dạng: Hình thức chính thể, chế độ chính trị và hình thức cơ cấu lãnh thổ

Trang 3

a Hình thức chính thể

- Chính thể là gì?

- Có các hình thức chính thể nào?

- Nhà nước CHXHCNVN thuộc hình thức chính thể nào?

Trang 4

- Chính thể là:

“ cách thức tổ chức quyền lực tối cao của nhà nước”;

Trong đó, trước hết và chủ yếu

là cách thức thành lập ra NTQG

và cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân;

Trang 6

- Nhà nước CHXHCNVN có hình thức chính thể là gì?

+ Tập trung dân chủ;

+ Xóa bỏ bóc lột;

+ Coi trọng vai trò của MTTQ.

Trang 7

b Hình thức cơ cấu lãnh thổ

Hình thức nhà nước theo cơ cấu lãnh thổ là hình thức nhà nước được xem xét dưới giai độ:

+ Cơ cấu các lãnh thổ hợp thành nhà nước, và;

+ Mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước trung ương với các cơ quan nhà nước địa phương

Trang 8

Dựa vào hình thức cấu trúc lãnh thổ của một NN, Lý

luận chung về NN và PL chia Nhà nước thành:

NN Đơn nhất NN Liên bang

Hiến pháp Một Nhiều

Pháp luật Một hệ thống Nhiều hệ thống

Lãnh thổ Phân thành các

đơn vị hành chính trực thuộc và không có quyền độc lập chính trị

Phân thành các tiểu bang và có quyền độc lập chính trị tương đối

Trang 9

c Chế độ chính trị

- Chế độ chính trị là phương pháp cách thức sử dụng quyền lực nhà nước

- Phân loại:

+ Dân chủ;

+ Phản dân chủ

Trang 10

Câu hỏi:

Hình thức nhà nước của Nhà nước CHXHCNVN theo Hiến pháp hiện hành là gì?

Trang 11

2 Hệ thống các cơ quan nhà nước

a Quốc hội

- “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN”

- Quốc hội có quyền:

+ Lập hiến và lập pháp;

+ Quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước;

+ Giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của Nhà nước.

Trang 13

- Cơ cấu tổ chức:

+ UBTVQH;

+ Hội đồng dân tộc

+ Các ủy ban của Quốc hội và ĐBQH

Uỷ ban pháp luật;

Uỷ ban kinh tế và ngân sách;

Uỷ ban quốc phòng và an ninh;

Uỷ ban giáo dục, thanh niên, thiếu niên, và nhi đồng;

Uỷ ban các vấn đề xã hội;

Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường;

Uỷ ban đối ngoại

Trang 14

b Chủ tịch nước

- Chủ tịch nước là NTQG, người đứng đầu Nhà nước và thay mặt cho Nhà nước về hoạt động đối nội, đối ngoại

- Vị trí pháp lý: đứng đầu nhà nước

- Cách thức thành lập: QH bầu trong số đại biểu QH;

Trang 15

- Nhiệm vụ, quyền hạn:

+ Nhóm các nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến chức năng đại diện, thay mặt nước về đối nội và đối ngoại

Cử, đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt nam; tiếp nhận Đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài.

Tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam với người đứng đầu Nhà nước khác.

Quyết định cho nhập, thôi hoặc tước quốc tịch Việt nam…

Trang 16

- Nhiệm vụ, quyền hạn:

+ Nhóm các nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến việc phối hợp các thiết chế quyền lực Nhà nước trong các lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp:

Trình dự án luật ra trước Quốc Hội;

Công bố Hiến pháp, luật và pháp lệnh;

Chủ Tịch nước tham gia thành lập Chính phủ, giám sát hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng

và thành viên khác của Chính phủ

Trang 17

Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam

Trang 18

• CP : là CQ chấp hành của

QH, CQ HCNN cao nhất của nước CHXHCN VN

• Cơ cấu: Bộ, CQNB

• Nhân sự: TTCP, Phó TT,

BT và Thủ trưởng CQNB

Trang 19

“… CP thống nhất quản lý các lĩnh vực trong đời sống xh; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành HP và PL; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, ổn định

và nâng cao đời sống…

CP chịu trách nhiệm trước QH

và báo cáo công tác với QH, UBTVQH, CTN.”

Trang 20

Chính phủ được tổ chức

và hoạt động trên cơ sở kết hợp chế độ lãnh đạo tập thể và chế độ thủ trưởng và đề cao trách nhiệm của từng thành viên Chính phủ

Trang 21

Hoạt động của Chính phủ được tiến hành theo ba hình thức:

Trang 22

Bộ và

Cơ quan ngang Bộ

Trang 23

Bộ, CQNB:

là CQ của CP, thực hiện

- Chức năng QLNN đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước;

- QLNN các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực;

- Thực hiện đại diện chủ sở hữu

phần vốn của NN tại DN có vốn

NN theo qđ của PL.

Trang 25

10 Bộ Thông tin và Truyền thông

17 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

18 Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 26

19 Thanh tra Chính phủ

20 Ngân hàng nhà nước

21 UB Dân tộc

22 Văn phòng CP

Trang 27

Cơ cấu Bộ

+ Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ + Cục, Tổng cục

+ Các tổ chức sự nghiệp.

Trang 28

VỤ

Trang 29

• Vụ được tổ chức để tham

mưu giúp Bộ trưởng q.lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo hướng một Vụ được giao nhiều việc, một việc không giao cho nhiều Vụ.

• Vụ không có con dấu riêng

Trang 30

Văn phòng Bộ

Trang 31

• Văn phòng Bộ có chức năng

giúp Bộ trưởng tổng hợp, điều phối hđ các tổ chức của

Bộ theo ch.trình, k/h làm việc và thực hiện công tác hành chính quản trị hđ của

cơ quan Bộ.

• VP Bộ có con dấu

Trang 32

Thanh tra Bộ

Trang 33

• Thanh tra Bộ có chức

năng Thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật về Thanh tra.

• Thanh tra Bộ có con dấu;

cơ cấu tổ chức Thanh tra

Bộ có thể có phòng.

Trang 34

Cục thuộc Bộ

Trang 35

• Cục được tổ chức để thực

hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ

• Cục không ban hành văn

bản QPPL, được quyền ban hành VB cá biệt

Trang 36

• Đối tượng quản lý của Cục là

những tổ chức và cá nhân hoạt động liên quan đến chuyên ngành, chịu sự điều chỉnh của pháp luật về chuyên ngành đó;

• Phạm vi hoạt động của Cục

không nhất thiết ở tất cả các Tỉnh, TP trực thuộc TƯ

Trang 37

• Cục được thành lập phòng

và đơn vị trực thuộc

• Cục có con dấu và tài

khoản riêng

Trang 38

Tổng cục

Trang 39

• Tổng cục được tổ chức để

thực hiện nhiệm vụ

- Quản lý nhà nước chuyên ngành lớn, phức tạp không phân cấp cho địa phương do

Bộ trực tiếp phụ trách;

- Được tổ chức theo hệ thống dọc từ TƯ đến địa phương trong phạm vi cả nước

Trang 40

• Tổng cục không ban hành

văn bản QPPL, được quyền ban hành VBCB

• Đối tượng quản lý của

Trang 41

• Cơ cấu tổ chức của Tổng

cục gồm: cơ quan tổng cục, Cục ở cấp tỉnh và Chi cục ở cấp huyện (nếu có)

• Cơ quan Tổng cục gồm

VP, Ban và đ.vị trực thuộc

• Tổng cục có con dấu và tài

khoản riêng.

Trang 42

Đơn vị sự nghiệp

thuộc Bộ

Trang 43

do Bộ trực tiếp thực hiện

Trang 44

• Tổ chức sự nghiệp được

tự chủ và chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo quy định của pháp luật

• Tổ chức sự nghiệp có con

dấu và tài khoản riêng.

• Tổ chức sự nghiệp không

có chức năng QLNN.

Trang 45

Cơ quan thuộc

Chính phủ

Trang 46

• Cơ quan thuộc chính phủ là:

- Đơn vị sự nghiệp thuộc Chính phủ;

- Được thành lập để thực hiện một số dịch vụ công có đặc điểm, tính chất quan trọng mà Chính phủ phải trực tiếp quản lý, chỉ đạo

Trang 47

• Cơ cấu tổ chức gồm:

+ Ban

+ Văn phòng

+ Các tổ chức sự nghiệp

Trang 48

• Thủ trưởng CQTCP là

- Người đứng đầu và lãnh đạo CQTCP;

- Chịu trách nhiệm trước TTCP, trước CP về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của

cơ quan mình.

Trang 49

• Thủ trưởng CQTCP không

ban hành VBQPPL

• Việc ký ban hành VBQPPL

để thực hiện QLNN đối với những vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực mà cơ quan thuộc CP đang quản

lý do TTCP quyết định

Trang 50

Hiện nay có các CQTCP sau:

1 Ban Quản lý lăng CT HCM

2 BHXH Việt Nam

3 Thông tấn xã VN

4 Đài tiếng nói VN

5 Đài truyền hình VN

Trang 51

6 Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia HCM

7 Viện Khoa học và công nghệ VN

8 Viện Khoa học xã hội VN

Trang 52

TAND và VKSND

Trang 53

Phần 1 Toà án nhân dân

Trang 54

Toà án nhân dân là gì?

“Toà án nhân dân là cơ quan xét

xử của nước CHXHCNVN, thực hiện xét xử các vụ hình sự, dân

sự, hôn nhân gia đình, lao động, kinh tế, hành chính và các vụ án khác theo quy định pháp luật”

Điều 127 HP 1992

Trang 55

1 Chức năng của Toà án

- Xét xử là hoạt động mang tính hình thức cao;

Trang 56

- Hoạt động xét xử có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, cụ thể:

+ Đối với người vi phạm: trừng trị, giáo dục, răn đe;

+ Đối với xã hội: phòng ngừa, ngăn chặn VPPL;

+ Đối với CQNN, người có thẩm quyền: kiểm tra tính đúng đắn của hoạt động sử dụng QLNN

Trang 57

3 Tổ chức Toà án

- Toà án nhân dân tối cao

- Toà án nhân dân cấp tỉnh

- Toà án nhân dân cấp huyện

- Các toà án quân sự: TAQS TƯ, TAQS quân khu, TAQS khu vực;

- Các toà án khác do luật định;

- Toà án đặc biệt (QH quyết định)

Trang 58

4 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm thẩm phán

- Chánh án TANDTC do QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của CTN;

- Phó Chánh án và Thẩm phán TANDTC; Chán án, Phó Chánh

án, Thẩm phán TAQSTƯ do CTN

bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

Trang 59

- Thẩm phán các TAND địa phương, TAQS quân khu, TAQS khu vực do Chánh án TANDTC bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn thẩm phán;

- Chánh án, Phó Chánh án các TAND địa phương do Chánh án TANDTC

bổ nhiệm sau khi thống nhất với Thường trực HĐND; đối với TAQS sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Trang 60

5 Nguyên tắc xét xử

- Toà án xét xử theo hai cấp xét

xử (sơ thẩm, phúc thẩm) và theo thủ tục đặc biệt (giám đốc thẩm, tái thẩm);

- Toà án xét xử có sự tham gia của Hội thẩm nhân dân;

- Khi xét xử Thẩm phán và HTNN dân độc lập và chỉ tuân theo PL;

Trang 61

- Toà án xét xử công khai, trừ trường hợp khác do luật định;

- Khi xét xử đảm bảo quyền bào chữa của bị cáo;

- Khi xét xử đảm bảo quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình trước Toà án;

- Phán quyết của Toà án có hiệu phải được mọi cá nhân, tổ chức chấp hành.

Trang 63

Phần 2 Viện kiểm sát nhân dân

Trang 64

Theo HP 1992 và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 1993, thì:

“Viện kiểm sát là cơ quan kiểm tra giám sát việc tuân theo pháp luật, kiểm sát hđ tư pháp và thực hành quyền công tố”

Theo HP 1992 sửa đổi 2001 và Luật

tổ chức VKSND 2002, thì:

“VKS là cơ quan kiểm sát hđ tư

pháp và thực hành quyền công tố”

Trang 65

Theo tinh thần NQ49 của Bộ Chính trị BCHTW Đảng khoá IX, thì:

“VKS sẽ được tổ chức thành

Viện công tố”

Trang 68

3 Chức năng VKS

- Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo PL trong việc điều tra, xét xử các vụ án hình sự;

- Điều tra một số loại tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp;

- Kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh tế, lao động, hành chính;

Trang 69

- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc thi hành bản án, quyết định của TAND;

- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam, quản lý, giáo dục người chấp hành án phạt tù

Trang 70

Cải cách tư pháp theo tinh thần NQ 49 của Bộ Chính trị

BCH TƯ Đảng Khoá IX

Trang 71

Sơ thẩm Phúc thẩm

TAND huyện VKSND huyện Sơ thẩm

Trang 72

TA

tối cao

Toà thượng thẩm

VKS Cấp cao

VKS Tỉnh

VKS KV

Giám đốc thẩm

Tái thẩm

Phúc thẩm Giám đốc thẩm

Tái thẩm

Phúc thẩm

Sơ thẩm

Sơ thẩm

Trang 73

HĐND và UBND

Trang 74

Phần 1 Hội đồng nhân dân

Trang 75

HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên

HP 1992 (sửa đổi 2001)

Trang 76

1 Vị trí pháp lý:

HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương

2 Vai trò:

Đại diện cho ý chí, nguyện vọng

và quyền làm chủ của nhân dân

Trang 77

3 Chức năng

- Quyết định những chủ trương và biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng, phát triển kinh tế địa phương, củng cố an ninh quốc phòng…

- Giám sát hoạt động cơ quan nhà nước cùng cấp và cấp dưới trực tiếp

Trang 78

4 Phương hướng đổi mới tổ chức và hoạt động của HĐND

- Đổi mới phương thức hoạt động của HĐND và đại biểu HĐND;

- Nâng cao chất lượng hoạt động của đại biểu tại kỳ họp và ngoài

kỳ họp (đặc biệt là hoạt động chất vấn và tính khả thi của NQ);

Trang 79

- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền cho chính quyền các cấp;

- Đổi mới cơ chế bầu cử (đảm bảo cho dân đề cử, ứng cử, lựa chọn đại biểu là người thực sự của nhân dân);

- Tăng cường điều kiện cơ sở vật cho cho hoạt động của HĐND và đại biểu HĐND

Trang 80

Phần 2

Uỷ ban nhân dân

Trang 81

Uỷ ban nhân dân là:

“cơ quan do HĐND bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên”

Luật tổ chức HĐND và UBND 2003

Trang 82

1 Vị trí

Là cơ quan hành chính nhà nước

và là cơ quan chấp hành cơ quan quyền lực NN ở địa phương

2 Vai trò

Thực thi pháp luật, Nghị quyết của HĐND và đảm bảo hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương

Trang 83

3 Chức năng

- Tổ chức và chỉ đạo thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của CQNN cấp trên và NQ của HĐND cùng cấp;

- Chỉ đạo điều hành hoạt động quản lý nhà nước tại địa phương, đảm bảo sự chỉ đạo, quản lý thống nhất tử TW tới cơ sở;

Trang 84

4 Phương hướng đổi mới tổ chức và hoạt động của UBND

- Nghiên cứu xây dựng mô hình chính quyền nông thôn, đô thị, biên giới, hải đảo;

- Đề cao trách nhiệm và thẩm quyền UBND, Chủ tịch UBND, thành viên UBND, các cơ quan thuộc UBND;

Trang 85

- Tách hệ thống cơ quan hành chính với hệ thống cơ quan sự nghiệp;

- Quy định trách nhiệm cụ thể của Chủ tịch UBND và những người đứng đầu cơ quan chuyên môn trong trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, để xảy ra vi phạm trong lĩnh vực phụ trách

Trang 86

NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN

Trang 87

Lịch sử hình thành tư tưởng

Nhà nước pháp quyền

Trang 88

Thế kỷ IX-VI trước công nguyên

(TCN) Hy Lạp cổ đại: công bằng, pháp chế gắn liền với quyền năng của các thiên thần trên núi Ôlimpơ Hai trường ca “Iliát" và

"Ôđixê", thần Zớt đấng tối cao ban phát công lý và trừng trị nghiêm khắc kẻ gây nên bạo lực, phán xét bất công

Trang 89

ở dưới quyền lực của ai đấy”

Trang 90

- Arixrốt (384-322 TCN) - học trò của Platôn, “Yếu tố cấu thành cơ bản trong luật là sự phù hợp của tính đúng đắn về chính trị của nó với tính pháp quyền”

- Xixerôn (106-43 TCN) - nhà luật học, “Các đạo luật do con người quy định phải phù hợp với tính công minh và quyền tự nhiên”

Trang 91

Thế kỷ XVII – XIX

- Jôn Lốccơ (1632-1704): nhà khoa học người Anh,

“Nhà nước được thành lập

ra là để bảo vệ các quyền của con người”.

Trang 92

- Sáclơ Lui Môngtéxkiơ (1698-1755) –

“Nếu như quyền lập pháp và hành pháp nằm trong tay một người hay một cơ quan, cũng như khi quyền tư pháp không tách khỏi hai nhánh quyền lực kia thì sẽ không có tự do , còn nếu như quyền tư pháp hợp nhất với quyền hành pháp thì tòa án sẽ có khả năng trở thành kẻ đàn áp , và tất cả sẽ

bị huỷ diệt nếu như quyền lực nằm trong tay một người hay một cơ quan hợp nhất cả ba quyền này ”

Trang 93

Immanuil Kant (1724-1804) - nhà triết học Đức, “Nhà nước là sự hợp nhất của nhiều người biết phục tùng các đạo luật có tính pháp quyền

Chủ quyền của nhân dân chỉ có thể được thể hiện trên thực tế thông qua sự phân công quyền lực nhà nước”

Ngày đăng: 05/12/2016, 17:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức nhà nước - Bài Giảng Bộ Máy Nhà Nước
1. Hình thức nhà nước (Trang 2)
Hình  thức  nhà  nước  theo  cơ  cấu  lãnh  thổ  là  hình  thức  nhà  nước  được xem xét dưới giai độ: - Bài Giảng Bộ Máy Nhà Nước
nh thức nhà nước theo cơ cấu lãnh thổ là hình thức nhà nước được xem xét dưới giai độ: (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w