Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con !... Tĩnh mịch, vắng lặng bước đi vội vó của thời gian núi lờn sự cụ đơn, rối bời tõm trạng của nhõn vật trữ tỡnh Trong đêm k
Trang 1(Bài II)
Hồ Xuân Hương
Trang 21 Tác giả: Hồ Xuân Hương (chưa rõ năm sinh, năm
mất)
- Thời đại: sống vào khoảng nửa cuối TK XVIII - nửa
đầu TK XIX.
- Quê: làng Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An
- Xuất thân: trong gia đình nhà nho nghèo, cha làm
nghề dạy học.
là người đa tài, đa tình, phóng túng, đi rất nhiều
nơi, giao thiệp với nhiều văn nhân tài tử, tình
duyên ngang trái, éo le, hai lần lấy chồng đều
- Quê: làng Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An
- Xuất thân: trong gia đình nhà nho nghèo, cha làm
nghề dạy học.
là người đa tài , đa tình, phóng túng, đi rất nhiều
nơi, giao thiệp với nhiều văn nhân tài tử, tình
duyên ngang trái, éo le , hai lần lấy chồng đều
làm lẽ.
Trang 3Tranh minh họa Hồ Xuân Hương
Trang 4- Sự nghiệp:
+ Thơ Nôm có khoảng 40 bài.
+ Tập “Lưu hương kí” gồm 24 bài thơ chữ Hán và 26 bài thơ Nơm.
- Nội dung th : ơ
+ là tiếng nói thương cảm đối cuộc đời, số phận người phụ nữ.
+ khẳng định, đề cao vẻ đẹp và khát vọng của họ
Trang 5
Một số tác phẩm của Hồ Xuân Hương
Trang 7Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con !
Trang 81.Hai câu đề:
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn, Trơ cái hồng nhan với nước non.
Trang 91.Hai cõu đề:
Đờm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Hồ Xuân Hương tự tinh trong thời điểm nào?
Hồ Xuân Hương tự tinh trong thời điểm nào?
Trang 11Tĩnh mịch, vắng lặng
bước đi vội vó của thời gian núi lờn sự cụ đơn,
rối bời tõm trạng của nhõn vật trữ tỡnh Trong đêm khuya thanh vắng, Xuân
Hương lắng nghe thấy âm thanh gi?
Trong đêm khuya thanh vắng, Xuân
Hương lắng nghe thấy âm thanh gi?
Trang 121.Hai câu đề:
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Trang 15Thân phận
rẻ rúng, mỉa mai
Trang 161 Hai câu đề:
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Sự dãi dầu, cay
đắng
Sự bền gan thách đố với duyên phận, với đất trời.
Trang 171.Hai câu đề:
Trơ cái hồng nhan với nước non.
đảo ngữ
Trang 181.Hai câu đề:
1 3 3
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Trang 191.Hai câu đề:
Trơ cái hồng nhan với nước non
thân phận nhá bÐ cuộc đời, xã hội rộng lớn
xoáy sâu vào nỗi đau, nhấn mạnh sự bẽ bàng tủi hổ về duyên phận
Trang 20Tóm lại, hai câu đề thể
hiện tâm trạng gì của Xuân Hương?
Sự cô đơn, trơ trọi, tủi hổ, bẽ bàng của nữ sĩ.
Trang 212 Hai câu thực:
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
Trang 232 Hai câu thực:
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
Trang 242 Hai câu thực:
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
Giải sầu
Trang 252 Hai câu thực:
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh ,
Giải sầu
Trang 262 Hai câu thực:
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
Hình ảnh “ vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn ” có ý nghĩa gì?
Trang 272 Hai câu thực:
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
Người
Trang 29Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám, Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn
3 Hai câu luận:
Hình ảnh thiên nhiên trong thơ Xuân Hương có gì đặc biệt?
Trang 30Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
3 Hai câu luận:
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
Nhỏ bé, hèn mọn
Rắn chắc, nhọn hoắc
thiên nhiên như cũng mang nỗi niềm
phẫn uất của con người
Trang 31Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
3 Hai câu luận:
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn Đảo ngữ
Trang 32Xiên + ngang mặt đất, rêu từng đám,
3 Hai câu luận:
Đâm + toạc chân mây, đá mấy hòn
Đối lập
làm nổi bật sự phẫn uất, phản kháng
của thiên nhiên cũng như tâm trạng của
nữ sĩ.
Trang 33Xiên + ngang mặt đất, rêu từng đám,
3 Hai câu luận:
Đâm + toạc chân mây, đá mấy hòn
thể hiện sự bướng bỉnh, ngang
ngạnh, phản kháng
Trang 34Qua hình tượng thiên nhiên giúp ta hiểu thêm tính cách gì của Hồ Xuân
Hương?
Qua hình tượng thiên nhiên giúp ta hiểu thêm tính cách gì của Hồ Xuân
Hương?
Bản lĩnh, cá tính mạnh mẽ không cam chịu của Hồ Xuân Hương
Trang 35Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con !
2 Hai câu kết:
Trang 36Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
2 Hai câu kết:
Trang 37Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
2 Hai câu kết:
Ngán ngẩm,
chán chường
Trang 38Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
2 Hai câu kết:
- Mùa xuân
- Tuổi xuân
Trang 39Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
2 Hai câu kết:
Sự trở lại
Thêm lần nữa
Trang 40Mảnh tình san sẻ tí con con !
2 Hai câu kết:
Trang 41Mảnh tình san sẻ tí con con !
2 Hai câu kết:
Nhỏ bé
Trang 42Mảnh tình san sẻ tí con con !
2 Hai câu kết:
Trang 43Mảnh tình san sẻ tí con con !
2 Hai câu kết:
Trang 44Bài thơ đã khép lại bằng tâm trạng gì của nhà thơ?
Câu thơ được viết ra từ tâm trạng của người
mang thân làm lẽ Đó cũng là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội xưa khi mà hạnh phúc với họ chỉ là cái chăn quá hẹp Đây chính là ý nghĩa nhân văn của bài thơ
Trang 45Diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình?
Cô đơn, bẽ bàng Phẫn uất, phản kháng
Chán chường, buồn tủi
45
Xót xa, đắng cay
Trang 462 Nội dung
- Bài thơ thể hiện tâm trạng vừa đau buồn, vừa
phẫn uất trước duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch đồng thời cho thấy khát vọng sống của Hồ Xuân Hương
1 Nghệ thuật
- Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc: trơ, xiên
ngang, đâm toạc, tí con con…
- Hình ảnh giàu sức gợi cảm: trăng khuyết chưa
tròn, rêu xiên ngang, đá đâm toạc…
để diễn tả các biểu hiện phong phú tinh tế của
tâm trạng
Trang 47Tài tử văn nhân ai đó tá?
Thân này đâu đã chịu già tom
Trang 48Chiếc bách buồn về phận nổi nênh
Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh
Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng, Nửa mạn phong ba luống bập bềnh
Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,
Dong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh
Ấy ai thăm ván cam lòng vậy,
Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh.
Tự tình III