1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tu tinh bai 2 ki

10 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 18,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương2. - Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân H[r]

Trang 1

Ngày soạn: 21/8/2012

Ngày giảng 25/8/2012 /8/2012

Tiết 5.

TỰ TèNH

Hồ Xuõn Hương

I MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

1 Về kiến thức

- Cảm nhận được tõm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước tỡnh cảnh ộo le và khỏt vọng sống, khỏt vọng hạnh phỳc của Hồ Xuõn Hương

- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nụm của Hồ Xuõn Hương: thơ Đường luật viết bằng tiếng Việt, cỏch dựng từ ngữ, hỡnh ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, tỏo bạo mà tinh tế

2 Vê kỹ năng sống

- Giao tiếp : Bộc lộ đợc sự sẻ chia, đồng cảm trớc khao khát tình yêu và hạnh phúc tuổi xuân của ngời phụ nữ ; cảm thông và trân trọng khát vọng giải phóng tình cảm của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến

- T duy sáng tạo : phân tích bình luận, trnhf bày cảm nhận về cách biểu hiện của chủ thể trữ tình trong thơ ca trung đại

- Ra quyết định : nhận thức và xác định sự thức tỉnh ý thức cá nhân, thức tỉnh về quyền con ngời qua bài thơ

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 11 – tập 1

- Sỏch giỏo viờn Ngữ văn 11 – tập 1

- Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1

- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1

- Giới thiệu giỏo ỏn Ngữ văn 11 – tập 1

- Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cỏch kết hợp cỏc phương phỏp: gợi tỡm, kết hợp cỏc hỡnh thức trao

đổi thảo luận, trả lời cỏc cõu hỏi

IV TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

“ Từ ngụn ngữ chung đến lời núi cỏ nhõn”.

Cõu hỏi :

Nờu những phương diện chung và riờng của lời núi cỏ nhõn ?

3 Tiến trỡnh bài dạy:

Trang 2

Tg Hoạt động thày và trò Nội dung cần đạt

10’ Hoạt động 1 Tìm hiểu tiểu dẫn

Thao tác 1 Hớng dẫn Hs tìm hiểu những

nét chính về tác giả

+GV: Em hãy nêu những nét chính về cuộc đời

tác giả HXH?

+HS: theo dõi, trả lời, gạch chân trong SGK

+GV:

Sống vào khoảng nửa cuối thế kỷ XVIII - đầu

XIX

Tơng truyền thân sinh là Hồ Phi Diễn là một

ông đồ nghèo ngời làng Quỳnh Đôi(Nghệ An),

dạy học ở Kinh Bắc lấy một cô gáI họ Hà làm

vợ và sinh ra HXH Gia đình Đồ Diễn có một

thời sống ở phờng Khán Xuân, huyện Vĩnh

Thuận gần Hồ Tây- Thăng Long Khi trởng

thành XH có làm một ngôI nhà nhỏ ở gần Hồ

Tây lấy tên Cổ nguyệt đờng

Về cuộc đời riêng của XH, có lẽ điều đau khổ

nhất còn dấu vết khắc sâu trong thơ văn là con

đờng tình duyên trắc trở XH muộn chồng đến

khi lấy chồng cũng chẳng ra gì Một lần bà lấy

lẽ Tổng Cóc, một lần lấy lẽ Phủ Vĩnh Tờng

Chuyển: Là một ngời phụ nữ xuất thân trong

một gia đình phong kiến đã suy tàn, cuộc đời

riêng đầy trắc trở đoan Quằn quại và đau đớn,

sự lăn lộn tiếp xúc với những ngời phụ nữ cũng

bị áp bức trong xã hội, tất cả đã hun đúc nên

con ngời và tài năng của HXH, thôI thúc XH

viết những vần thơ sắc nhọn và cháy bỏng

+GV: Nêu những nét chính về thơ văn HXH?

(Gợi mở:- Số lợng? Đề tài? Nội dung)

+GV: Sáng tác của HXH chủ yếu viết về đề tài

gì?

+HS: trả lời

+GV:HXH đợc mệnh là nhà thơ của phụ nữ

Bởi lẽ thơ bà là tiếng nói tâm tình của ngời phụ

nữ Không phảI là ngời phụ nữ lầu son gác tía,

chinh phụ hay cung tần mà là ng ời phụ nữ

bình thờng, ngời phụ nữ lao động có nhiều bất

hạnh trong cuộc sống HXH là nhà thơ đầu tiên

trong lịch sử văn học dân tộc đã đem đến cho

thơ văn tiếng nói của ngời phụ nữ ấy: những

tiếng than, những tiếng thét, những tiếng căm

hờn, những tiếng châm biếm, chua cay

+GV: Giọng thơ của HXH có gì đặc biệt?

+GV: Thơ HXH là hiện tợng độc đáo trong văn

học TĐ

H: Bên cạnh chất trào phúng và trữ tình, thơ

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

a Cuộc đời

- Sống vào khoảng nửa cuối thế kỷ XVIII - đầu XIX

- Là một ngời phụ nữ thông minh, sắc sảo, bản lĩnh, giao du rộng rãI với nhiều danh sĩ

-Tình duyên trắc trở, tráI ngang

b.Thơ văn

- Số lợng:khoảng 40 bài thơ Nôm

và tập Lu hơng kí( 24 bài chữ Hán, 26 bài chữ Nôm)

- Đề tài: viết về ngời phụ nữ-> nhà thơ của phụ nữ

-Phong cách nghệ thuật:

+ Trào phúng, trữ tình; thanh và

Trang 3

HXH còn có đặc điềm gì

+GV: Điểm nổi bật trong các sáng cua HXH là

gì?

+HS: Tl

+GV: Sáng tác của bà đã đặt ra một cách sâu

sắc và thấm thía những vấn đề riêng t, những

bất công ngang trái mà ngời phụ nữ trong

XHPK phải chịu đựng Có lẽ tất cả những điều

đó đã khiến cho HXH đợc mệnh danh là bà

chúa thơ Nôm

Thao tác 2 Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu

chung về văn bản bài thơ

+GV: Xuất xứ của tác phẩm?

“Bộ ba bài thơ trữ tình này cùng với khóc vủa

Quang Trung của công chúa Ngọc Hân làm

thành một khóm riêng biệt”(HXH- Bà chúa

Thơ Nôm) Chùm thơ bộc lộ tâm sự của một

ngời phụ nữ đa đoan luôn khát khao hạnh phục

nhng lại luôn gặp bất hạnh, tráI ngang Hiện

lên trong chùm thơ là ngời phụ nữ đằm thắm,

cá tính mãnh liệt nhng không thiếu sự dịu

dàng, yếu đuối của nữ tính

+GV: Yêu cầu HS đọc bài thơ(tha thiết, xót xa,

đau đơn)

+GV: Căn cứ vào giọng thơ, ý thơ hãy cho biết

bài thơ này đợc sáng tác vào khẳng giai đoạn

nào của cuộc đời HXH?

+HS: Nhà thơ tuổi đời đã xế tà, đã từng phảI

nếm vị chua chát, nỗi chán chờng của phận lẽ

mọn và cảnh goá bụa

+GV: Qua việc đọc văn bản, hãy cho biết văn

bản trên thuộc thể loại, thể tài nào? từ đó xác

định bố cục văn bản

tục +Đậm đà chất văn học dân gian

- Nội dung:

+ Tiếng núi thương cảm đối với người phụ nữ

+ Khẳng định, đề cao vẻ đẹp và khỏt vọng của họ

2 Văn bản

a Xuất xứ

Bài Tự tỡnh II nằm trong chựm thơ

Tự tỡnh (3 bài)

b Thể loại, bố cục

* Thể loại, thể tài

- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đờng luật

- Thể tài: tự tình(tự bày tỏ tâm trạng, cảm xúc, tình của của ngời viết) gần gũi với các bài thuật hoài, ngôn hoài

* Bố cục: 4 phần (Đề, thực, luận, kết)

32’ Hoạt động II Hớng dẫn HS Đọc- hiểu văn

bản

Thao tác 1 Hớng dẫn HS tìm hiểu hai câu

thơ đầu

+GV dẫn: Những nhà thơ lớn xa nay đều là

những nhà thơ của cảm thức thời gian Trong

thơ HXH yếu tố thời gian càng sâu sắc hơn bao

II Đọc- hiểu

Trang 4

giờ hết ở bài thơ này, ngay hai câu thơ mở đầu

đã đa ta vào một khoảng thời gian, không gina

hết sức đặc biệt

+GV đọc 2 câu thơ

+GV: Thời gian?

+HS: TL

+GV: Đêm khuya là một khoảng thời gian ntn?

+HS: Thời gian ở đây là đêm khuya, gần sáng

Thời khắc của hạnh phúc lứa đôI, của sum họp

vợ chồng, vì thế mà cũng là thời khắc ngời vợ

lẽ, ngời goá phụ cảm nhận một cách sâu sắc

nhất, thấm thía nhất nỗi cô đơn của mình

+ “Đêm khuya” còn gợi đến một khoảng

không gian nh thế nào?

+GV: Trên cáI nền không gian vắng lặng mênh

mông ấy là âm thanh nồi bật nào?

+ GV: Tiếng trống điểm canh ở đây đợc miêu

tả ntn?

+GV: Âm thanh văng vẳng là âm thanh ntn?

+HS: “Văng vẳng” là âm thanh nghe từ xa

vọng lại, khong thật rõ nét lắm Tác giả sự

dụng nghệ thuật đối lấy động để tả tĩnh Tiếng

trống văng vẳng giữa đêm khuya nh càng làm

tăng thếm cáI yên tĩnh quạnh vắng của cảnh

vật

+GV bình: Hai chữ văng vẳng thờng xuất hiện

tron gthơ HXH và đã trở thành một môtip CáI

môtip văng vẳng này dù có lúc đùa vui cũng là

môtip não lòng: Văng vẳng tai nghe tiếngkhóc

gì (Bỡn bà lang khóc chồng), văng vẳng tai

nghe tiếng khóc chồng(Dỗ ngời đàn bà chồng

chết)

+ GV: âm thanh đợc miêu tả qua động từ nào?

nó thể hiện tốc độ nn? gợi lên điều gì

+HS: Tiếng trống canh từ xa vọng lại nh nhắc

nhở một cách quáI ác thời gian dờng nh cứ

đuổi nhau trôi đI, trôI đI mà ngời đàn bà khát

khao hạnh phúc vẫn phảI chịu cnảh chăn đơn

gối chiếc

+ GV: Tâm trạng của tác giả(một con ngời

tình duyễn lỡ dở) khi nghe thấy tiếng bớc đI

dồn dập của thời gian?

+HS: TL

+GV bình: ở một bài thơ tự tình khác cũng của

HXH, Đêm khuya cũng đợc mở ra bởi âm

thanh của tiếng gà gáy trên bom từ xa vọng

lại Tiếng gà gợi lên nỗi oán hận tiềm ẩn chất

chứa trong lòng thi nhân “Tiếng ….chòm”

Còn ở bài thơ Tự tình này, hai câu đề cũng mở

ra cảnh đêm khuya vắng lặng, nhng cáI vắng

lặng ấy không phảI nhằm gợi lên nỗi oán hận

mà cang flàm nổi bật hơn tâm trạng, nỗi niềm

cô đơn trở trọi của thi nhân Tuy nhiên dù là

tiếng gà hay tiếng trống đều là tiếng bồn chồn,

2 Hai câu đề

a Câu 1

- Thời gian: đêm khuya

- Không gian: vắng lặng mênh mông

- Âm thanh: tiếng trống canh(tiếng trống cầm canh) + Văng vẳng: từ xa vọng lại

+ canh dồn: liên tiếp, nhanh

-> bớc đI dồng dập của thời gian

-> rối bời, lo âu

Trang 5

đau đáu không yên Bởi cả tiếng ga hay tiếng

trống đều là tiếng của thời gian đi Với một

ng-ời con gáI cắm sào đợi nớc đó là âm thanh giết

chết tuổi xuân

+GV chuyển: Trong cáI nhịp khắc ấy, nhà thơ

thấm thía hơn bao giờ hết cảnh ngộ và thân

phận của mình

+ GV: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật

gì?

+HS: phát biểu

+GV: ý nghĩa từ “trơ”? Tác dụng của nó khi

đ-ợc đặt đầu câu? Nhận xét về nhịp tác dụng

+HS: Trơ là phơI ra, bày ra

+GVbình: Từ trơ có cùng hàm nghĩa với từ trơ

thể hiện tâm trạng Kiều khi bị bỏ rơI khong

chút đoáI hoài, thơng tiếc: Đuốc hoa để đó

mặc nàng nằm trơ Và đặc biệt lại Trơ cáI hồng

nhan

+ GV: ý nghĩa từ hồng nhan(từ hồng nhan

dùng để chỉ cáI gì?)

+HS: Hồng nhan: chỉ nhan sắc của ngời phụ nữ

nhng thờng gắn với đa truân, vất vả Cho nên

các cụ ta xa mới có câu: hồng nhan đa truân,

hồng nhan bạc mệnh

+GV: Hồng nhan là dung nhan cua rngời thiễu

nữ Vốn là cái trời cho Nó quý hiếm,nó mong

manh nên cầnphảI trân trọng, giữ gìn Vật mà

lại đI với từ nào? tháI độ?

+HS: Hồng nhan là dung nhan cua rngời thiễu

nữ Vốn là cái trời cho Nó quý hiếm,nó mong

manh nên cầnphảI trân trọng, giữ gìn Vậy mà

đI với từ “cái” thật rẻ rúng, mỉa mai

+GV: CáI hồng nhan đợc đặt trong mối tơng

quan với hình ảnh nào?

+ GV: Tuy nhiên bên cạnh nỗi đau của HXH là

bản lĩnh HXH, bản lĩnh ấy đợc thể hiện qua

động từ nào?

+HS: phát biểu

+GV: Từ “trơ” thể hiện tháI độ gì của HXH?

+HS: Chữ ‘trơ” không chỉ là tủi hổ, bẽ bàng

mà còn thể hiện sự kiên cờng, bền bỉ, thách

thức Từ “trơ” kết hợp với từ non nớc thể hiện

sự bền gan, thách thức: “Đá vẫn trơ gan cùng

tuế nguyệt”

+ GV yêu cầu HS kháI quát: Tóm lại hai câu

thơ đầu đã thể hiện tạm gì của HXH

+GV dẫn: Tâm trạng cô đơn, cảnh ngộ xô đơn

đợc cụ thể hoá trong hai câu thực

Thao tác 3 Hỡng dẫn HS tìm hiểu hai câu

thực

+GV: Đê thoát khỏi sự cô đơn, tác giả đã làm

b.Câu 2 Trơ cái hồng nhan với n

-ớc non”

- Nghệ thuật đảo ngữ “Trơ” lên

đầu câu + Trơ: phơI ra, bày ra + Trơ trợi, lẻ bóng + Trơ: bẽ bàng tủi hổ -> nhịp 1/3/3 -> nhấn mạnh sự bẽ bàng

- CáI hồng nhan + Hồng nhan: chỉ nhan sắc của ngời phụ nữ

+ Kết hợp từ “cái”

-> rẻ rúng, mỉa mai

- Trơ cáI hồng nhan>< nớc non -> tăng thêm cảm giác cô đơn

- Động từ trơ: thách thức lại duyên phận

Trang 6

gì?

+ HS: Dờng nh tác giả XH đã ngỗi nhẫn tàn

canh, ngồi một mình trong cô đối diện với

đêm khuya và vầng trăng lạnh

+GV: Khi buồn tủi, cô đơn, ngời xa thờng

nâng chén tiêu sầu Nỗi niềm tâm sự của thi

nhân có vợi bớt không khi tìm đến men rợu?

Vì sao?

+HS: Chẳng những không tiêu sầu mà còn lại

càng sâu thêm bởi say lại tỉnh, sau mỗi lần tỉnh

lại thấm thía nõi đau duyên phận

+GV: Lại nghĩa là lặp lại, quay lại Cụm từ

“Say lại tỉnh” gợi lên cảm giác gì?

+HS: Cụm từ “Say lại tỉnh” gợi cáI vòng luẩn

quẩn, trở đI trở lại, bế tắc: buồn- mợn rợu để

quên sầu- nhng tỉnh rợu, nỗi buồn lại nhân lên

gấp bội Cuộc rợu say rôI flại tỉnh mà cũng là

cuộc tình có vớng vít rồi cũng tan mau Rợu

tan cơn say là sự rã rời, tình sau giấc mộng là

nỗi chán chờng Hơng rợu để lại sự đắng chát,

hơng tình thoảng qua để chỉ còn phận hẩm

duyên ôi CáI vòng luẩn quẩn “say lại tỉnh” gợi

lên sự cảm nhận duyên tình đã trở thành trò

đùa của con tạo

+GV: Rợu không giúp cho con ngời quên đI

nhữngđau buồn Nhng thi nhân vẫn còn có

trăng- ngời bạn muôn đời thuỷ chung của thi

ca nghệ thuật Ngời bạn tri kỉ ấy có chia sẻ nỗi

u sầu đang chất chứa trong lòng nhà thơ kô?

+HS: Trăng cũng khong đem lại niềm vui thậm

chí còn khiến nhà thơ thêm buồn khi so chiếu

vào cuộc đời mình

+GV: “Trăng bóng xế” là vầng trăng nh thế

nào?

+HS: trăng sắp tàn Trăng trong thơ biểu tợng

cho giòng thời gian trôI chảy, thời gian đã trôI

qua cho nên ngời kỹ nữ của XD mới nức nở

“Xao xác….trôi”

+ Trăng hiện lên ntn?

+GV: Xa nay, vầng trăng tròn đầy vốn là tợng

trng cho sự viên mãn của hạnh phúc lứa đôi

Nhng ở đây vàng trăng khuyết cha tròn mang ý

nghĩa gì?

+HS: khuyết cha tròn Khuyết cha tròn thờng

thể hiện một mối nhân duyên không trọn vẹn

Cho nên ngời con gáI trong bài ca nọ có trách

“Sao anh lại tỏ tình vào một đêm trăng khuyết/

Để bây giờ thầm tiếc một tình yêu không

thành”

+GV: Giữa hỡnh tượng trăng sắp tàn (búng xế)

mà vẫn khuyết chưa trũn với thõn phận của nữ

sĩ cú mối tương quan như thế nào?

+HS: tuổi xuõn đó trụi qua mà nhõn duyờn

khụng trọn vẹn Thuý Kiều khi tỉnh rợu lúc tàn

=> cảm giác cô đơn trống vắng

tr-ớc vũ trụ và tủi hổ bẽ bàng trtr-ớc cuộc đời

3 Hai câu thực

- Chén rợu: say lại tỉnh

-> vòng luẩn quẩn, bế tắc

Vầng trăng bóng xế –khuyết cha tròn

-> tuổi xuõn đó trụi qua mà nhõn

Trang 7

canh/ giật mình mình lại thơng mình xót xa,

còn XH khi tỉnh rợu lúc trăng tàn xế lại êm ẩm

nỗi đau ê chề

+GV: Nh vậy tâm trạng của nữ sĩ trong hai câu

thực là gì?

+GV dẫn chuyển: Sự khác biệt lớn nhất thể

hiện bản lĩnh của HXH là ở nữ sĩ, phẫn uất bao

giờ cũng đi lliền với phản kháng Hai câu luận

chính là hai câu nói lên cái bản lĩnh ấy của XH

Thao tác 4 Hớng dẫn tìm hiểu hai câu luận

+GV đọc hai câu luận, nêu câu hỏi Hình ảnh

thiên nhiên trong hai câu luận hiện lên nh thế

nào?

+HS: Những sinh vật nhỏ bé, hèn mọn, còn

hèn mọn hơn cả “nội cỏ hoa hèn” nh đám rêu

kia cũng không chịu mềm yếu Nó phải mọc

xiên lại còn xiên ngang mặt đất Đá đã rắn

chắc lại phải rắn chắc hơn, lại phải nhọn hoắt

lên đâm toạc chân mây

+ GV: Nhận xét về động từ đợc sử dụng ở đây?

Qua đó thể hiện thái độ gì?

+HS: Những động từ mạnh xiên, đâm đợc kết

hợp với bổ ngữ ngan , toạc độc đáo thể hiện sự

bớng bình ngang nghạnh Rêu xiên ngang mặt

đất, đá đâm toạc chân mây nh vạch đất vạch

trời mà hờn oán, không chỉ phẫn uất mà còn là

sự phản kháng

+ GV: Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng biên

pháp nghệ thuật gì?

+ HS: Tác giả sử dụgn nghệ thuật đảo ngữ làm

nổi bật sự phẫn uất của thân phận đất đá cỏ cây

cũgn là sự phẫn uất của tâm trạng

+GV bình: Hai câu thơ đã thể hiện phong cáhc

nghệ thuật độc đáo, cái tôi cá tính đó là: Thơ

Xuân HƯơng bao giờ cũng căng đầy một sức

sống- một sức sống mãnh liệt ngay cả trong

tình huống bi thảm nhất

+GV dẫn chuyển: Thế nhng, bi kịch của HXH

là ở chỗ “bà không mảy may có cảm giác thua

cuộc”, “nhng kết qủa HXH vẫn thua cuộc”

Vậy tại sao nói XH dám thách thức duyên

phận, gắng vơn lên nhng rốt cục vẫn rơi vào bi

kịch

Thao tác 5 Hớng dẫn tìm hiểu hai câu kết

+ GV: Đọc hai câu thơ

+GV: Điệp từ nào đợc sử dụng nhiều lần? í

nghĩa?

+HS: Ngán là chán ngán, ngán ngẩm HXH

ngán lắm rỗi nỗi đời éo le, bạc bẽo

+GV: Từ xuân ở đây mang ý nghĩa nh thế nào?

+HS: Xuân đi rồi xuân lại, tạo hoá chơi một

vòng quay luẩn quẩn Từ xuân mang hai hai

duyờn khụng trọn vẹn

=> một nỗi xót xa cay đắng cho duyên phận dở dang lỡ làng

4 Hai câu luận

- Hình ảnh:

+Rờu: xiờn ngang mặt đất +Đỏ: đõm toạc chõn mõy

- Từ ngữ: sử dụng động từ mạnh(xiên, đâm) với bổ ngữ

(ngang, toạc)-> bớng bỉnh, ngang

nghạnh-> phẫn uất phản kháng

+ Đảo ngữ:sự phẫn uất của thõn phận đất đỏ cỏ cõy cũng là sự phẫn uất của thõn phận con người

Trang 8

nghĩa, vừa là mùa xuân, vừa là tuổi xuân Mùa

xuân đi rồi mùa xuân trở lại với thiên nhiên,

với muôn nghìn hoa lá cỏ cây, nhng với con

ngời thì tuổi xuân một đi không trở lại Thêm

mỗi lần xuân là mỗi lần nỗi buồn lớn hơn

+GV: Hsi từ lại trong cụm từ xuân đi xuân lại

lại mang ý nghĩa nh thế nào?

+ GV chuyển: Nghịch cảnh càng éo le hơn bởi

nghệ thuật tăng tiến trong câu thơ cuối

+GV: Chỉ ra giá trị nghệ thuật tăng tiến trong

câu thơ? Tâm trạng của tác giả

+HS: Mảnh tình đã là không trọn vẹn nhỏ bé

đáng thơng, lạ còn bị san se nên tí con con

Mùa xuân là mùa hy vọng của mỗi đời ngời

Còn XH thì lại là vô vọng Rêu cỏ mùa xuân

đến tết cứ chồi lên, số phận con ngời mỗi lần

xuân đI, xuân lại là thêm nhiều nỗi ngán ngẩm

ê chề Câu thơ đợc vết ra có thể là từ tâm trạng

của ngời mang thân đI làm lẽ Tầm kháI quát

của câu thơ lớn hơn một hoàn cnảh lấy chồng

chung “chém ch cáI kiếp lấy chồng chung/ Kẻ

đắp chăn bông lẻ lạnh lùng” Nó là nỗi lòng

cua rngời phụ nữ trong xã hội xa khi với họ

hạnh phúc luôn là một chiếc chăn quá hẹp

5 Hai câu kết

- Ngán: chán ngán, ngán ngẩm

- Xuân:

+ Mựa xuõn: thiờn nhiờn - đi rồi

sẽ trở lại + Tuổi xuõn: con người - 1 đi khụng trở lại

- Lại:

+ Lại (1): thờm lần nữa + Lại (2): trở lại

- Sự trở lại của mựa xuõn đồng nghĩa với sự ra đi của tuối xuõn  ngỏn ngẩm

- Mảnh tình san sẻ-> tí con con

5’ Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết.

+ + GV: Giỳp HS nhỡn bố cục bài thơ:

Cô đơn bẽ bàng-> xót xa cay đắng-> phãn uất

phản kháng-> ngán ngẩm buông xuôi

+ GV: Gọi học sinh đọc phần Ghi nhớ

+ HS: Đọc phần Ghi nhớ

o Nội dung: Qua lời tự tỡnh, bài thơ núi lờn cả

bi kịch và khỏt vọng hạnh phỳc của Hồ Xuõn

Hương í nghĩa nhõn văn của bài thơ: trong

buồn tủi, người phụ nữ gắng vượt lờn trờn số

phận nhưng cuối cựng vẫn rơi vào bi kịch

o Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc

sắc (trơ, xiờn ngang, đõm toạc, con con), hỡnh

ảnh giàu sức biểu cảm (trăng khuyết chưa trũn,

rờu xiờn ngang, đỏ đõm toạc) để diễn tả cỏc

III TỔNG KẾT:

Ghi nhớ (SGK)

Trang 9

biểu hiện phong phú của tâm trạng )

2’ Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập

+ GV: hướng dẫn HS về nhà làm các bài tập

luyện tập

- Bài thơ vừa nói lên bi kịch duyên phận vừa

cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc

của Hồ Xuân Hương Anh chị hãy phân tích

điều đó?

- So sánh sự giống nhau và khác nhau của 2

bài Tự tình I, II ?

+ Giống nhau: Tác giả tự nói lên nỗi lòng

mình với hai tâm trạng vừa buồn tủi, xót xa

vừa phẫn uất trước duyên phận; tài năng sử

dụng tiếng Việt của HXH - có tài năng đặc biệt

khi sử dụng từ ngữ làm định ngữ hoặc bổ ngữ

(mõ thảm, chuông sầu, tiếng rền rĩ, duyên

mõm mòm, già tom (I), xiên ngang, đâm toạc

(II); nghệ thuật tu từ đảo ngữ, tăng tiến)

+ Khác nhau: Ở bài (I) yếu tố phản kháng,

thách đố duyên phận mạnh mẽ hơn Điều này

cho phép giả định bài (I) được viết trước và

được viết khi tác giả còn trẻ hơn lúc viết bài

(II))

IV LUYỆN TẬP:

4 Cñng cè- dÆn dß(1’)

* Cñng cè:

- Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất của HXH?

- Nhận xét chung về nghệ thuật?

- Ý nghĩa nhân văn toát lên từ bài thơ là gì?

* DÆn dß

Học bài : Học thuộc bài thơ và nội dung bài học

Chuẩn bị bài : « Câu cá mùa thu »

- Tìm hiểu những nét về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Khuyến

- Cảnh thu và tình thu được thể hiện như thế nào trong bài thơ ?

Ngày đăng: 29/05/2021, 01:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w