Ứng suất có xu hướng dẫn tới sự biến dạng của vật thểỨng suất khác lực như thế nào?. Các tính chất vật lý cơ bản Sự biến dạng phụ thuộc vào sự phân bổ của lực!... Không gian vật lý Vecto
Trang 1Chương 3
ỨNG SUẤT
VÀ BIẾN DẠNG
TS Trần Mỹ Dũng Địa chỉ: Bộ môn Địa chất Điện thoại: (+84) 04 38384048
Trang 2Các tính chất vật lý cơ bản
Lực
Một đại lượng vật lý biểu thị tương tác giữa các vật, làm
thay đổi trạng thái chuyển động của vật hoặc biến dạng các vật F=ma
Lực có hai thành phần: thành phần pháp
tuyến (F n ) và thành phần tiếp tuyến (F s )
Trang 4Ứng suất có xu hướng dẫn tới sự biến dạng của vật thể
Ứng suất khác lực như thế nào?
Các tính chất vật lý cơ bản
Sự biến dạng phụ thuộc vào sự phân bổ của lực!
Trang 5Ứng suất pháp: là ứng
suất vuông góc với mặt
phẳng
Ứng suất tiếp: là ứng suất
song song với mặt phẳng
Trang 6Không gian vật lý Vector ứng suất tính
Ứng suất tác dụng lên một điểm trên bề mặt có thể
được xác định theo nhiều hướng khác nhau
Có hai vị trí có ứng suất tiếp=0, tương ứng với σ1 và σ3 luôn luôn vuông góc với mặt
σ1 và σ2 được gọi là các ứng suất cơ bản,
σ1 là ứng suất nén ép cực đại và σ3 là ứng suất nén ép cực tiểu
Trang 7 Trục dài của ellipse là ứng
suất cơ bản cực đại
Trục ngắn của ellipse là ứng
suất cơ bản cực tiểu
Cả hai ứng suất này vuông
góc với nhau và không chứa
ứng suất tiếp
Ellipse ứng suất
Ellipse ứng suất - Ứng suất 2D
Việc tính toán ứng suất
theo các hướng khác nhau
tạo nên hình ellipse được gọi
là ellipse ứng suất
Trang 8Ứng suất 3D – Ellipsoid ứng suất
Tính toán các ứng suất
trên các mặt phẳng
theo các hướng khác
nhau tạo lên một hình
ellipsoid được gọi là
ellipsoid ứng suất
Trục dài của ellipoide
là ứng suất cơ bản cực
đại (σ 1 )
Trục ngắn của ellipse là ứng suất cơ bản cực tiểu (σ 3 )
Trục ứng suất cơ bản nằm trung gian (σ 2 ) định hướng vuông góc với các mặt
Trang 9Biểu đồ vòng tròn Mohr (Mohr Circle Diagram)
Được đưa ra bởi Otto Mohr, một kỹ sư người
Đức, 1882
Cho phép chúng ta xác định ứng suất pháp và
ứng suất tiếp dọc theo bề mặt
Trang 11Biến dạng
Trang 12 Bằng sự so sánh trạng thái bị biến dạng và trạng thái nguyên
thủy không bị biến dạng trong các đá, chúng ta sẽ có sự hiểu biết về cấu trúc kiến tạo
Trang 13Các khái niệm
Biến dạng (deformation) Sự thay đổi về hình dáng và kích
thước của vật thể rắn dưới tác dụng của ngoại lực.
Thuật ngữ chung chỉ quá trình uốn nếp, đứt gãy, nén ép hoặc tách giãn của các đá do nhiều ngoại lực khác nhau của trái đất
Biến dạng do xoắn (Distortion) – Sự thay đổi kích thước và
hình thái vật thể dưới tác dụng xoay và tịnh tiến
Biến dạng ứng suất (Strain): Sự biến đổi hình dạng vật thể
do ứng suất
Trang 14 Biến dạng đồng nhất
(Homogenous Strain) - Các yếu
tố thẳng và song song của các
đường thẳng và song song trước
biến dạng được bảo tồn sau khi
Trang 15Homogenous Strain
Inhomogenous Strain
Các khái niệm
Trang 16Biến dạng
Thay đổi về chiều dài
Thể tích
Xô lệch
Quay
Trang 18Biến dạng đàn hồi
Hooke's Law: σ = E ε
E: modul đàn hồi
ε : hệ số biến dạng
Khi đình chỉ lực tác dụng, vật thể sẽ trở lại trại thái ban đầu, gía
trị ứng suất tuân theo định luật Hooke
Trang 19Biến dạng dẻo
Trang 23Biến dạng dẻo
Là kiểu biến dạng khi lực tác dụng dừng lại, vật thể vẫn giữ nguyên trạng thái bị biến dạng, nhưng không kèm theo phá hủy vật thể
Trang 26Ép nén dọc trục
Trang 27Căng dãn dọc trục
Trang 28Căng giãn
Trang 29Biến dạng phá hủy (dòn)
Là kiểu biến dạng khi lực tác dụng vật thể bị dập vỡ, phân cắt
Trang 30What is it?
Trang 31σ1
σ3
σ3
Trang 32 Phân loại đứt gãy theo Anderson
Nếu có thể xác định được đặc điểm dịch trượt (động học) thì ta có thể xác định được hướng ứng suất gây dịch trượt (động lực)
Trang 33Đứt gãy thuận
Trang 35Low High
h n ch )
Trang 37Đá vôi tăng dần khả năng biến dạng dẻo khi áp suất hạn chế tăng lên
Trang 38Tác động của nhiệt
độ vào giới hạn bền
Trang 39Biến dạng trong vỏ trái đất theo
chiều sâu
Biến dạng dòn
Biến dạng dòn-dẻo
Biến dạng dẻo