Là những cấu tạo mặt trong đá được hình thành do biến dạng và tái kết tinh của các hạt khóang vật trong đá để tạo nên một sự định hướng có quy luật → thường được gọi là cấu tạo mặt phi
Trang 1CẤU TẠO MẶT PHIẾN VÀ CẤU TẠO ĐƯỜNG Chương 4
Cấu tạo mặt do kiến tạo
(Cleavage & Foliation)
Cấu tạo đường
Trang 2Khái niệm cơ bản về tính xuyên thấu
Thường quan sát được ở tỷ
lệ trung bình
Tính xuyên thấu: là một
hiện tượng địa chất cấu tạo mà
các cấu tạo xuyên qua toàn bộ
thể địa chất một cách đồng đều
Trang 3Là những cấu tạo mặt trong đá được hình thành do biến dạng
và tái kết tinh của các hạt khóang vật trong đá để tạo nên một
sự định hướng có quy luật → thường được gọi là cấu tạo mặt
phiến
I CẤU TẠO MẶT DO KIẾN TẠO
(Cleavage & Foliation)
Trang 41 Các loại cấu tạo phiến thông thường
Phụ thuộc vào điều kiện biến dạng (nhiệt độ,
áp suất, cường độ nén ép)
Phụ thuộc vào thành phần
Trang 5Về cơ bản có thể phân thành hai loại
Các cấu tạo phiến kiến tạo trong các đá không bị biến chất hoặc biến chất yếu
Các cấu tạo phiến kiến tạo trong đá bị biến chất trình độ trung bình đến cao
Trang 6Trong các đá không bị biến chất hoặc biến chất yếu
Trang 7Đá lợp
Trang 8Kh«ng quan s¸t ® îc kho¸ng vËt hoÆc c¸c ph©n tô trong mÆt phiÕn
Trang 9Slaty cleavage
Trang 10Là loại phiến kiến tạo có tính liên tục, tạo nên các phân tụ khoáng vật (liên quan tới vi uốn nếp) và các dải màu sẫm cuả các vật chất không hoà tan tạo nên cấu tạo dải đặc tr ng trong
đá.
Thớ chẻ
Trang 13Là loại phiến thành tạo do vi uốn nếp của các loại
phiến có tr ớc, th ờng đi cùng với các phân tụ khoáng vật tạo thành các dải trên mặt thớ chẻ Có thể là loại xuyên thấu trong các đá hạt mịn (đá bảng, philit, hoặc phiến)
Thớ nhớu (crenulation cleavage)
Trang 14Các mặt lớp cổ hơn bị uốn nếp+bị cắt bởi cấu tạo mặt phiến trẻ hơn tạo ra thớ nhíu Crenulation Cleavage
Trang 16Hình thành thớ nhíu
Trang 18Trong cỏc đỏ biến chất trỡnh độ trung bỡnh đến cao
là cấu tạo phiến xuyên thấu/không xuyên thấu trong đó các phân tụ khoáng vật tạo thành các dải song song với mặt
phiến (chú ý rằng chúng thuờng song song với mặt lớp)
Cấu tạo phõn phiến (Schistrosity)
Trang 19Phân phiến
Đá phiến thạch anh mica
Trang 20Thường đi kèm hiện tượng tái kết tinh
Phân phiến
Trang 21là loại phiến trong các đá hạt thô, bao gồm sự sắp xếp không liên tục của các bản mỏng (laminae) và các phân tụ của các hạt khoáng vật (chúng th ờng hoặc gần song song với phân dải thạch học)
Phõn phiến gneiss (gneissic foliation)
Trang 22Sự tập hợp của các dải
sáng màu đan xen với các
dải xẫm màu được hình
thành trong quá trình biến
dạng
Trang 23Phiến phyllit (phyllitic foliation)
giống như thớ phiến nhưng bắt đầu có sự phát triển các
khóang vật mới
Trang 24Phân phiến mylonit (mylonitic foliation)
Là loại phiến xuyên thấu phát triển trong những đới có cường
độ trượt cao như đứt gãy hoặc đới trượt Chúng đặc trưng bởi
sự giảm kích thước hạt do kiến tạo, thường dẫn đến sự hình thành các đá có độ hạt nhỏ và dạng tấm
Trang 25Mylonitic foliation
Trang 26uốn cong của các lớp đá là sự
xuất hiện hàng loạt những cấu
tạo phiến định hướng song
song hoặc gần song song với
nhau có xu hướng song song
với mặt trục vuông góc với
trục nén ép cực đại tạo ra các
thớ chẻ mặt trục"axial planar
cleavage"
2 Thớ chẻ mặt trục
Trang 27σ1 σ1
Trang 28 Giao tuyến của mặt thớ chẻ trên
địa hình có phương song song với đường trục (đường bản lề) của nếp uốn
Mặt thớ chẻ chứa đường bản lề của
nếp uốn là mặt trục của nếp uốn
Dựa vào thới chẻ mặt trục có
thể xác định được các yếu tố của
nếp uốn
Trang 333 Nguyên nhân hình thành cấu tạo phiến
Trang 34Sự phát triển của cấu tạo phiến
(foliation)
a Sự làm phẳng (Flattening)
b Sự xoay của các hạt (Grain Rotation)
c Dung dịch (Solution)
d Các khoáng vật mới (New Minerals)
e Nóng chảy từng phần (Partial Melting)
f Hoạt động trượt (Shearing)
Trang 35Cơ chế phát triển cấu tạo phiến (foliation)
Sự phát triển và tạo nhân định hướng của trường ứng lực
Các hạt khoáng vật mới phát triển dọc theo các mặt phiến vừa hình thành
Các hạt khoáng vật phát triển song song với mặt phiến
Trang 36Sự hình thành cấu tạo phiến (foliation) và tính định hướng của khoáng vật
Trang 37Sự hỡnh thành mặt phiến dưới điều kiện trượt đơn và trượt thuần
* Hiện t ợng biến dạng với ứng suất không quay, trong đó
vật thể bị kéo dài theo một ph ơng và bị rút ngắn (co lại)
theo ph ơng vuông góc với ph ơng kéo dài đó.
* Hiện tượng biến dạng với thể tớch khụng đổi, ứng suất
khụng quay Nếu biến dạng đồng nhất thỡ hỡnh chữa
nhật bị biến thành hỡnh bỡnh hành; biến dạng khụng
đồng nhất thỡ một cặp cạnh của hỡnh chữ nhật bị uốn
cong đi Trượt đơn thể hiện sự trượt của phần này so
với phần khỏc trong quỏ trỡnh biến dạng
a- Cỏc khoỏng vật dạng tấm định
hướng ngẫu nhiờn trong đỏ nguyờn
sinh
b- Cỏc khoỏng vật dạng tấm được ưu
tiờn lựa chọn trong đỏ nguyờn sinh
c- Đỏ nguyờn sinh là sự tập trung của
cỏc hạt khoỏng vật đẳng trục
Trang 38a-nhiệt độ thấp, vật chất di chuyển ;
b-nhiệt độ cao, có hiện tượng tái kết tinh
Quá trình thình thành thớ
chẻ và thớ nhíu
1 Cấu tạo mặt lớp bị uốn cong yếu
2 Mức độ uốn cong được tăng cường
3 Tác dụng tăng cường, xuất hiện
các cấu tạo mặt phiến mới (S 1 và S 2 )
5 Các cấu tạo mặt S 2 thay thế hoàn
toàn mặt S 1
4 Cấu tạo mặt S 2 chiếm chủ đạo
Trang 40Thớ nhíu
Trang 424 Ý nghĩa biến dạng của cấu tạo phiến kiến tạo
Th v
Trang 43Sự co rút xuất hiện bởi hiện tượng vi uốn nếp và áp suất dung dịch
Ý nghĩa biến dạng của thớ nhíu
Trang 44Biến dạng của các khoáng vật có tính dẻo
Trang 46Phi n mylonit
Trang 49Sự uốn cong của các thớ chẻ cho chúng ta biết về hướng dịch chuyển
Trang 50Quan hệ giữa thớ chẻ mặt trục và uốn nếp
Trang 51Thớ chẻ mặt trục
Trang 52Thớ chẻ mặt trục
Trang 53Sự giao thoa
của các pha
biến dạng
Trang 57Mặt lớp và mặt phiến
Trang 58Sự giao thoa của các cấu tạo phiến kiên tạo sẽ được làm rõ hơn trong chương ???
Nếp uốn
Trang 59II CẤU TẠO ĐƯỜNG
(Lineation)
Cấu tạo đường là một dạng cấu tạo có dạng đường thẳng xuyên thấu có quy mô từ trung bình đến nhỏ trong đá
Trang 60I Cấu tạo đường quy mô nhỏ
1 Cấu tạo đường căng kéo khoáng vật (stretching/elongation lineation)
2 Cấu tạo đường sinh trưởng khoáng vật (mineral growth lineation)
3 Cấu tạo đường nhíu (crenulation lineation)
4 Cấu tạo đường giao hội mặt (intersection lineation)
Trang 611 Cấu tạo đường căng kéo khoáng vật
(stretching/elongation lineation)
Trang 622 Cấu tạo đường sinh trưởng khoáng vật
(mineral growth lineation)
Trang 633 Cấu tạo đường nhíu
(crenulation lineation)
Trang 644 Cấu tạo đường giao hội mặt
(intersection lineation)
Trang 65II Cấu tạo đường quy mô lớn
1 Cấu tạo boudins
2 Cấu tạo trục đá (mullions)
3 Cấu tạo đường tuyến (rodding)
4 Cấu tạo bút chì (pencil structure)
5 Quầng áp lực (pressure shadow)
Trang 661 Cấu tạo boudin
Trang 67Các dạng hình học của cấu tạo Boudin
Trang 692 Cấu tạo trục đá (mullions)
Thường gặp trong các đá biến chất và trầm tích bị uốn nếp Các mullion hình thành song song với phương chuyển động nằm trong các mặt đứt gãy
Trang 703 Cấu tạo đường tuyến (rodding)
Là cấu tạo dạng tuyến, trong đó các phần bền vững hơn như thạch anh, gân mạch thạch anh sắp xếp thành các dải song song
Trang 714 Cấu tạo bút chì (pencil structure)
Trang 72Tập hợp các hạt, tinh thể phát triển
kéo dài ở hai đầu đối diện của ban
biến tinh, hoặc hạt tàn dư (thường
là các khoáng vật không thấu
quang), tạo nên kiến trúc á song
song, kéo dài theo cấu tạo phiến
kiến tạo
5 Quầng áp lực (pressure shadow)
Trang 73III Ý nghĩa nghiên cứu cấu tạo đường
Ý nghĩa nghiên cứu động lực học cấu tạo
Nghiên cứu phân tích trường ứng suất: xác định trục ứng
suất nén ép cực đại
Ý nghĩa của cấu tạo đường trong nghiên cứu địa chất cấu tạo sẽ được làm
rõ hơn trong chương 6, 7 và 8 nghiên cứu về Uốn nếp, Đứt gãy và Đới trượt dẻo