Định nghĩa marketing Tóm lại, marketing là tổng thể các hoạt động của doanh nghiệp hướng tới thỏa mãn, gợi mở những nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường để đạt được các mục tiêu k
Trang 1Bài giảng
Marketing quốc tế
Chuyên đề 1: Giới thiệu về marketing và môi trường marketing
Giảng viên : Phạm Văn Chiến Trường Đại học Ngoại thương
Mục tiêu và chức năng của marketing Quá trình phát triển của marketing Khái niệm marketing
Môi trường marketing
Mục tiêu Chuyên đề 1
Nắm vững khái niệm marketing, các khái
niệm liên quan, vai trò, mục tiêu và quá
trình phát triển của marketing.
Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt
động marketing của doanh nghiệp.
I- Khái niệm marketing
(Hiệp hội marketing Mỹ – AMA, 1960)
“Marketing là hoạt động của doanh nghiệp
nhằm hướng các luồng hàng hóa từ người
sản xuất đến người tiêu dùng”.
Giới hạn:
Trong tiêu thụ sản phẩm.
1 Định nghĩa marketing
Định nghĩa 2
(Hiệp hội marketing Mỹ – AMA, 1985)
“Marketing là quá trình lên kế hoạch, triển khai việc thực hiện kế hoạch, xác định sản phẩm, giá cả, xúc tiến, truyền bá ý tưởng, phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ hướng tới trao đổi nhằm thỏa mãn mục tiêu của các cá nhân và các tổ chức”.
Trang 21 Định nghĩa marketing
Định nghĩa 2
(Hiệp hội marketing Mỹ – AMA, 1985)
“Marketing là quá trình lên
kế hoạch, triển khai việc
thực hiện kế hoạch, xác
định sản phẩm, giá cả, xúc
tiến, truyền bá ý tưởng,
phân phối hàng hóa, cung
cấp dịch vụ hướng tới trao
và mong muốn thông qua trao đổi”.
nhu cầu và mong
muốn thông qua
trao đổi”
• Không giới hạn lĩnh vực áp dụng
Kinh doanh, Chính trị, Quốc phòng, Giáo dục
• Nhấn mạnh việc nghiên cứu nhu cầu của
con người trước khi sản xuất
(Quan điểm marketing hiện đại)
1 Định nghĩa marketing
Tóm lại, marketing là tổng thể các hoạt động của doanh nghiệp hướng tới thỏa mãn, gợi mở những nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường để đạt được các mục tiêu kinh doanh của mình.
và cung cấp sản phẩm thỏa mãn những nhu cầu đó.
2 Bản chất của marketing
Bản chất 2 Marketing giúp
theo đuổi lợi nhuận tối ưu chứ không phải lợi nhuận tối đa.
Lợi nhuận tối ưu:
Là mức lợi nhuận cao nhất đạt được trong khi vẫn thoả mãn các mục tiêu kinh doanh khác.
Trang 3- Gợi mở nhu cầu tiềm năng
- Tập trung vào nhu cầu của người mua.
3 Các khái niệm cơ bản trong marketing
Thị
trường
Lượng cầu Sản
phẩm
Trao
đổi
Nhu cầu
Giao
dịch
Ước muốn
3.1 Nhu cầu (Needs)
Nhu cầu là gì?
Theo Philip Kotler:
“Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì
đó mà con người cảm nhận được”.
Nhu cầu là khó nắm bắt, việc nghiên cứu nhu cầu cũng khá khó khăn.
3.1 Nhu cầu (Needs)
Nhu cầu hiện tại
Là nhu cầu thiết yếu
đã và đang được đáp
ứng trong hiện tại
Nhu cầu
Nhu cầu tiềm tàng
Phân loại nhu cầu
Đã xuất hiện Xuất hiện rồi nhưng do nhiều nguyên nhân mà chưa được đáp ứng
Chưa xuất hiện Bản thân người tiêu dùng cũng chưa biết đến
3.1 Nhu cầu (Needs)
Mô hình tháp nhu cầu của Maslow
Trang 43.1 Nhu cầu (Needs)
Kết luận: Học thuyết nhu cầu của Maslow
Nhu cầu của con người phát triển từ thấp đến cao,
từ đơn giản đến phức tạp
Khi các nhu cầu cơ bản được thỏa mãn, thì mới
nảy sinh các nhu cầu ở cấp bậc cao hơn
Sự phân định nhu cầu vào các cấp bậc còn tùy
thuộc vào bối cảnh xã hội
Mức độ thỏa mãn nhu cầu của mỗi người là khác
nhau
3.2 Ước muốn (Wants)
Ước muốn là gì?
Theo Philip Kotler:
“Ước muốn là một nhu cầu có dạng đặc thù, tương ứng với trình độ văn hóa và nhân cách của
cá thể”
Khi con người gắn nhu cầu với một sản phẩm cụ thể,khi đó người ta có ước muốn
3.2 Ước muốn (Wants)
Nhu cầu đã đa dạng Ước muốn càng
đa dạng hơn.
Các yếu tố ảnh hưởng đến ước muốn:
• Văn hoá
• Cá tính người tiêu dùng
• Trình độ của người tiêu dùng
• Thói quen tiêu dùng…
3.3 Lượng cầu (Demands)
Lượng cầu là gì?
“Lượng cầu là ước muốn bị giới hạn bởi khả năng thanh toán”.
Không chỉ giới hạn trong vật thể vật chất
- Sản phẩm hữu hình
- Sản phẩm vô hình
Trang 53.4 Sản phẩm (Products)
Các mức độ thỏa mãn nhu cầu của sản phẩm
Thỏa mãn hoàn toàn
Sản phẩm Nhu cầu
3.5 Trao đổi (Exchange)
3.5 Trao đổi (Exchange)
3.5 Trao đổi (Exchange)
Điều kiện để trao đổi
1 Ít nhất phải có hai bên
2 Mỗi bên phải có một thứ gì đó có giá trị đối với bên kia
3 Mỗi bên phải có khả năng thực hiện việc lưu thông và cung cấp hàng hóa của mình
4 Mỗi bên phải hoàn toàn được tự do trong việc chấp nhận hay khước từ lời đề nghị của bên kia
5 Mỗi bên phải tin tưởng vào tính hợp lý hay hợp
ý muốn trong việc quan hệ với phía bên kia
3.6 Giao dịch (Transaction)
Khái niệm
“Giao dịch là một cuộc trao đổi những vật có giá
trị giữa hai bên”
Giao dịch là đơn vị đo lường cơ bản của
trao đổi.
3.6 Giao dịch (Transaction)
Điều kiện để có giao dịch
1 Ít nhất phải có hai vật có giá trị
2 Những điều kiện giao dịch đã được thỏa thuận
3 Thời gian giao dịch đã được ấn định
4 Địa điểm thực hiện giao dịch đã được thỏa thuận
Trang 6II- Quá trình phát triển của marketing
Từ hiện tượng đến khoa học
đầu tiên được đưa
vào giảng dạy trên
thế giới
(Harvard University)
Phát triển sang các nước XHCN
Hiệp hội marketing và
quảng cáo được thành lập tại Mỹ, đổi tên thành AMA 1973
2 Marketing truyền thống và marketing hiện đại
Xét về nội dung thuật ngữ marketing:
Truyền thống: Có tính chất chức năng tiêu thụ.
Hiện đại: Mang tính chất triết lý kinh doanh
2 Marketing truyền thống và marketing hiện đại
Marketing truyền thống
Đầu Thế kỷ 20 Cuối những năm 1950
Mục tiêu: Tiêu thụ bất kỳ loại sản phẩm nào mà
doanh nghiệp có khả năng sản xuất
Khi thị trường bão hòa: Không còn phù hợp
Mất cân đối cung cầu Khủng hoảng thừa
1929-1933, 1937-1938, 1953-1954, 1957-1958
2 Marketing truyền thống và marketing hiện đại
Marketing hiện đại
Đầu những năm 1960
Marketing hiện đại là tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, các hoạt động này phải dựa trên cơ sở hiểu biết về lượng cầu của người tiêu dùng, về sự thay đổi của nó trong tương lai gần vàxa
Mục tiêu: Phát hiện ra những nhu cầu chưa được
đáp ứng và định hướng sản xuất vào việc đáp ứng những nhu cầu đó
Trang 72 Marketing truyền thống và marketing hiện đại
Như vậy, thay vì tìm một …(1)… để tiêu
thụ một …(2)…, bây giờ cần phải tạo ra
một …(3)… cho một …(4)… đã được
nghiên cứu trước Đó chính là quá trình
phát triển từ marketing truyền thống đến
marketing hiện đại.
Sản xuất
nhiều hơn
Sản xuất tốt hơn
Sản xuất theo nhu cầu thị trường
3 Các quan điểm kinh doanh trong marketing
Societal marketing concept
Marketing concept
Product concept
Selling concept
3.1 Quan điểm hoàn thiện sản xuất
Quan điểm
“Quan điểm hoàn thiện sản xuất khẳng định rằng
người tiêu dùng sẽ có thiện cảm với những sản
phẩm được bán rộng rãi và giá cả phải chăng, vì
thế mà doanh nghiệp phải tập trung nỗ lực vào
hoàn thiện sản xuất và nâng cao hiệu quả của hệ
thống phân phối”
3.1 Quan điểm hoàn thiện sản xuất
SẢN PHẨM
Bày bán rộng rãi
NGƯỜI TIÊU DÙNG
DOANH NGHIỆP
Nâng cao hiệu quả phân phối
Giá cả phải chăng
Hoàn thiện sản xuất
3.1 Quan điểm hoàn thiện sản xuất
Kết quả của quan điểm hoàn
thiện sản xuất
Tình huống 1: CẦU > CUNG
Doanh nghiệp sẽ cố gắng sản xuất
càng nhiều càng tốt.
Tình huống 2: CẦU < CUNG
Doanh nghiệp tìm cách giảm giá
thành: Tăng năng suất, Giảm chi phí
3.2 Quan điểm hoàn thiện sản phẩm
Quan điểm
“Quan điểm hoàn thiện sản phẩm khẳng định rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích những sản phẩm có chất lượng cao nhất, có tính năng sử dụng tốt nhất, vì vậy doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường xuyên hoàn thiện sản phẩm”
Trang 83.2 Quan điểm hoàn thiện sản phẩm
sản phẩm
3.2 Quan điểm hoàn thiện sản phẩm
Kết quả của quan điểm hoàn thiện sản phẩm
Ít tính đến ý kiến khách hàng khi thiết kế sản phẩm
Không nghiên cứu sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Sản phẩm chưa thuyết phục được người tiêu dùng
3.2 Quan điểm hoàn thiện sản phẩm
Saturn Aura 2007: Saturn Aura
1998: Hướng tới dòng
xe hạng sang
1990: Khai sinh Saturn
General Motors – Hãng xe hàng đầu th ế giới suốt 77 năm liền
3.2 Quan điểm hoàn thiện sản phẩm
Tại sao một sản phẩm có chất lượng tốt vẫn chưa thuyết phục được người tiêu dùng???
Bản thân sản phẩm
Tiêu thụ và quảng cáo
3.3 Quan điểm bán hàng
Quan điểm
“Quan điểm bán hàng (quan điểm tăng cường nỗ
lực thương mại) khẳng định rằng người tiêu dùng
sẽ không mua nhiều sản phẩm của doanh nghiệp
nếu như doanh nghiệp không có những nỗ lực
đáng kể trong các lĩnh vực tiêu thụ và khuyến
mại”
3.3 Quan điểm bán hàng
Kết quả của quan điểm bán hàng
Mang đến những thành công đáng kể cho DN
Sai lầm khi đồng nhất marketing với bán hàng và quảng cáo
Tiêu thụ chỉ là phần nổi của núi băng marketing
Trang 93.3 Quan điểm bán hàng
“Mục đích của marketing không nhất thiết là
đẩy mạnh tiêu thụ Mục đích của nó là nhận
biết và hiểu khách hàng kỹ đến mức độ sản
Tại sao một sản phẩm có chất lượng tốt vẫn
chưa thuyết phục được người tiêu dùng???
Tiêu thụ và
quảng cáo
Bản thân sản phẩm
3.4 Quan điểm marketing
Quan điểm
“Quan điểm marketing khẳng định điều kiện banđầu để đạt được những mục tiêu của doanhnghiệp làxác định được nhu cầu và mong muốncủa các thị trường mục tiêu,đáp ứng các mongmuốn ấy bằng những phương thức có hiệu quảmạnh mẽ hơn so với đối thủ cạnh tranh”
3.4 Quan điểm marketing
Phân biệt Quan điểm bán hàng - Quan điểm marketing
Quan điểm bán hàng:
Tập trung vào nhu cầu người bán
Quan điểm marketing:
Tập trung vào nhu cầu người mua
3.4 Quan điểm marketing
Đối tượng quan tâm chủ yếu
Các phương tiện
đ ̉ đạt tới mục tiêu Mục tiêu cuối cùng
Thu lợi nhuận nhờ tăng lượng hàng bán ra
Thu lợi nhuận nhờ đảm bảo nhu cầu NTD
Quan đi Quan điểểm m bá bán n hà hàng ng
Quan đi Quan điểểm marketing m marketing
Nỗ lực thương mại và các
PP kích thích Sản phẩm
Những nỗ lực tổng hợp của marketing
Nhu cầu của khách hàng mục tiêu
Trang 103.4 Quan điểm marketing
3.5 Quan điểm marketing mang tính đạo đức - xã hội
Người tiêu dùng
(Thỏa mãn mong muốn)
Doanh nghiệp (Lợi nhuận)
Xã hội (Mức sung túc của mọi người)
Công ty D
Cty C
Bài toán chia phần chiếc bánh!
4 Triết lý marketing
Triết lý marketing hướng nội
DN tự coi mình là trung tâm
Các nhà kỹ thuật có vai trò quyết định
Mô hình tổ chức hình tháp
Nhìn sự vật với nhãn quan
tĩnh tại
DOANH NGHIỆP
Quan điểm sản xuất
4 Triết lý marketing
Triết lý marketing hướng nội
Ưu điểm
• Tính chuyên môn hoá cao
• Văn bản hoá các nguyên tắc, quyết định
Nhược điểm
• Quyền lực tập trung
• Không thích ứng nhanh với biến đổi của thịtrường
Trang 114 Triết lý marketing
Triết lý marketing hướng ngoại
Hoạt động hướng ra bên ngoài
Mang tính phi tập trung, theo nguyên tắc phân quyền
Luôn thích ứng với những thay đổi
của môi trường kinh doanh
DOANH NGHIỆP
Quan điểm marketing
4 Triết lý marketing
Các doanh nghiệp sẽ luôn phải thích ứng với mộtthế giới luôn thay đổi Do vậy cần phải có sức sáng tạo, sự mềm dẻo, linh hoạt và năng động nhằm đáp ứng tốt những nhu cầu luôn thay đổi của khách hàng
Biết lắng nghe khách hàng, hiểu họ, hiểu nhu cầu của họ và sau đó là cung ứng những sản phẩm phù hợp với mong muốn của họ
1 Mục tiêu của marketing
Mụ
Mục tiêuc tiêu
Lợi nhuận
Lợi thế cạnh tranh
An toàn trong kinh doanh
1 Mục tiêu của marketing
Lợi nhuận
Là thước đo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Tạo ra lợi nhuận bằng cách đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
Lợi thế cạnh tranh
Được tạo ra trên cơ sở biết mình, biết người, biết phát huy điểm mạnh của mình
1 Mục tiêu của marketing
An toàn trong kinh doanh
Marketing giúp doanh nghiệp phân tích và phán đoán
những biến động của thị trường
Nắm bắt cơ hội, hạn chế rủi ro
An toàn nhờ vào việc phân chia rủi ro bằng cách đa
thị trường
Hoạch định chiến lược kinh doanh
Tổ chức thực hiện chiến lược
Kiểm tra,
đánh giá,
hiệu chỉnh
Trang 12IV- Môi trường marketing
IV- Môi trường marketing
2 Phân loại môi trường marketing
Căn cứ vào biên giới doanh nghiệp
Môi trường bên trong
Môi trường bên ngoài
Căn cứ vào phạm vi tác động
Môi trường vĩ mô
Môi trường vi mô
Căn cứ vào khả năng kiểm soát của doanh nghiệp
Môi trường quốc gia
Môi trường quốc tế
Foreign Trade University, 2012.
Trang 13Bài giảng
Marketing quốc tế
Chuyên đề 2: Nghiên cứu thị trường
Giảng viên : Phạm Văn Chiến Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên đề 2: Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu khách hàng Khái quát về thị trường
I- Khái quát về thị trường
Định nghĩa thị trường, nghiên cứu thị trường
Trao đổi tập trung
Ngư dân Thợ săn
Thợ gốm Nông dân THỊ TRƯỜNG
Trao đổi phân tán
Ngư dân Thợ săn
Thợ gốm Nông dân
1 Định nghĩa thị trường và NCTT
Theo quan điểm truyền thống
“Thị trường là nơi diễn ra trao đổi, là nơi tiến hành
các hoạt động mua bán”
Philip Kotler:
“Thị trường là tập hợp những người mua sản
phẩm của doanh nghiệp, gồm những người mua
hiện tại và những người mua tiềm năng”
Đối với doanh nghiệp, dưới góc nhìn marketing
“Thị trường là nơi có những nhu cầu cần được
đáp ứng”
1 Định nghĩa thị trường và NCTT
Nghiên cứu thị trường
“Nghiên cứu thị trường là việc tập hợp, thu thập và phân tích dữ liệu về thị trường, con người, kênh phân phối để cung cấp những thông tin hữu ích trong việc đưa ra các quyết định marketing”
Trang 142 Phân loại thị trường và NCTT
Phân loại thị trường
Căn cứ vào vị trí của sản phẩm trong tái sản xuất:
• Thị trường tiêu dùng & thị trường doanh nghiệp.
Căn cứ vào tầm quan trọng của thị trường:
• Thị trường chính & thị trường phụ.
Căn cứ vào tính chất kinh doanh:
• Thị trường bán buôn & thị trường bán lẻ.
Căn cứ vào quan hệ cung cầu:
• Thị trường người bán & thị trường người mua
2 Phân loại thị trường và NCTT
Phân loại thị trường
Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh:
• Thị trường hàng hoá, thị trường dịch vụ, thị trường sức lao động, thị trường tài chính…
Căn cứ vào đối tượng lưu thông:
• Thị trường từng mặt hàng cụ thể & thị trường nhóm hàng/ngành hàng.
Căn cứ vào phạm vi lưu thông:
• Thị trường dân tộc, thị trường khu vực, thị trường thế giới.
2 Phân loại thị trường và NCTT
Phân loại nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu, cách thức nghiên
cứu, đặc điểm thông tin, cách xử lý dữ liệu,
tần suất nghiên cứu, mức độ am hiểu thị
trường,
3 Các khái niệm thị trường thường gặp
Thị trường hiện tại:
thị phần của doanh nghiệp trong tổng dung lượng thị trường
Thị trường tiềm năng:
một phần khách hàng trong thị phần của đối thủ cạnh tranh và một phần trong số những người chưa tham gia tiêu dùng sản phẩm
Thị trường lý thuyết
thị trường hiện tại + thị trường tiềm năng
3 Các khái niệm thị trường thường gặp
Thị trường hỗn hợp:
bao gồm thị phần của DN và thị phần của đối thủ
cạnh tranh
Thị trường thực nghiệm:
nơi bán thử nghiệm sản phẩm mới của DN
II- Nghiên cứu khách hàng
Trang 151 Phân loại khách hàng
Nhìn chung, có thể coi khách hàng là người:
có nhu cầu,
có khả năng thanh toán,
sẵn sàng thỏa mãn những nhu cầu đó thông
qua trao đổi.
1 Phân loại khách hàng
Phân loại khách hàng
Người tiêu dùng cuối cùng (và gia đình họ),
Các nhà buôn,
Nhà sản xuất, nhà nhập khẩu nước ngoài,
Chính phủ và các cơ quan thuộc bộ máy nhà nước…
2 Nghiên cứu khách hàng cá nhân
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua
2 Nghiên cứu khách hàng cá nhân
Nhóm yếu tố văn hóa
Văn hóa là nền tảng của nhu cầu và hành
vi của con người
Văn hóa là yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng nhất đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng.
2 Nghiên cứu khách hàng cá nhân
Nhóm yếu tố xã hội
Người tiêu dùng được phân theo các nhóm
tham vấn xã hội: gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp, tôn giáo, …
Các nhóm xã hội tác động đến hành vi của
người mua như thế nào?
• Hình thành lối sống và những hành vi mới, ảnh
hưởng đến thái độ và nhận thức cá nhân.
• Gây ra những áp lực để cá nhân đó tương thích
với những đặc điểm chung.
2 Nghiên cứu khách hàng cá nhân
Nhóm yếu tố cá nhân
Có ảnh hưởng nhất định đến hành vi người tiêu dùng.
• tuổi, nghề nghiệp và điều kiện kinh tế,
• lối sống , tư cách và nhận thức cá nhân…
Trang 162 Nghiên cứu khách hàng cá nhân
Nhóm yếu tố tâm lí
Các quyết định mua hàng của người tiêu
dùng cá nhân bị ảnh hưởng bởi 4 yếu tố tâm
lí chính:
• Động lực: xuất phát từ nhu cầu bản thân
• Nhận thức: quá trình chọn lọc, sắp xếp và diễn giải
các thông tin có được
• Học hỏi: thay đổi hành vi từ kinh nghiệm
• Niềm tin và thái độ: hình thành từ quá trình học hỏi
2 Nghiên cứu khách hàng cá nhân
Quy trình ra quyết định mua hàng:
Những nhu cầu nào đã phát sinh?
Cái gì làm cho nhu cầu đó xuất hiện?
Chúng đã hướng con người đến sản phẩm
cụ thể như thế nào?
2 Nghiên cứu khách hàng cá nhân
Tìm kiếm thông tin
Quy tắc 7 của Miller:
“Người tiêu dùng chỉ có khả năng tìm kiếm
và lựa chọn trong 7±2 sản phẩm (nhà cung cấp)”.
2 Nghiên cứu khách hàng cá nhân
Tìm kiếm thông tin
Các nguồn thông tin
• Nguồn thông tin kinh nghiệm thực tế: cảm nhận bằng
giác quan, sử dụng hàng hóa…
• Nguồn thông tin cá nhân: Gia đình, bạn bè,…
• Nguồn thông tin phổ thông: Báo, Tivi, …
• Nguồn thông tin thương mại: Quảng cáo, bao bì sản
phẩm, hội chợ, triển lãm …
2 Nghiên cứu khách hàng cá nhân
Đánh giá các phương án
Các thuộc tính của hàng hóa:
• VD: Thuộc tính của Tivi là Âm thanh, màu sắc, độ nét, ánh sáng…
Người tiêu dùng sẽ đánh giá mức độ quan trọng của từng thuộc tính đối với bản thân họ.
Niềm tin của người tiêu dùng vào nhãn hiệu hàng hóa: Dựa trên sự đánh giá các thuộc tính theo mức độ.
Trang 172 Nghiên cứu khách hàng cá nhân
Quyết định mua
Những ảnh hưởng đến quyết định mua
• Thái độ của những người khác
• Những yếu tố tình huống bất ngờ
Người làm marketing cần làm cho quá trình từ ý
định mua hàng đến quyết định mua được diễn ra
nhanh chóng và suôn sẻ
2 Nghiên cứu khách hàng cá nhân
Hành vi sau mua
Hài lòng:
• Mua nhiều hơn, thường xuyên hơn
• Nhận xét tốt với những người xung quanh
Không hài lòng
• Không sử dụng, hoặc trả lại sản phẩm
• Không mua trong tương lai
Những yếu tố môi trường xung quanh:
Tình trạng kinh tế hiện tại và tương lai,
Các sự kiện chính trị, tiến bộ khoa học kỹ thuật,
Hoạt động của đối thủ cạnh tranh
3 Nghiên cứu khách hàng tổ chức
Những yếu tố đặc điểm của tổ chức mua:
Mỗi khách hàng là tổ chức đều có những mục tiêu
riêng, phương pháp riêng, cơ cấu và hệ thống tổ
Trang 183 Nghiên cứu khách hàng tổ chức
Quy trình ra quyết định mua hàng:
Ý thức về nhu cầu
Đánh giá sản phẩm
Tìm hiểu những người cung cấp
Lựa chọn người cung cấp
Làm các thủ tục đặt hàng
Đánh giá công việc của người cung ứng.
Hanoi, 2012.
Trang 19Bài giảng
Marketing quốc tế
Chuyên đề 3: Các công cụ xây dựng chiến lược marketing
Giảng viên: Phạm Văn Chiến Trường Đại học Ngoại thương
Các loại chiến lược marketing phổ biến Các công cụ chủ yếu
Khái quát về chiến lược marketing
1 Khái quát về chiến lược marketing
Khái niệm
“Chiến lược Marketing là tập hợp các quyết định
Marketing của doanh nghiệp cần thực hiện cho cả
một thời gian dài nhất định trong môi trường hoạt
động nhằm thực hiện những mục tiêu đã định”
1 Khái quát về chiến lược marketing
Cơ sở xây dựng chiến lược marketing
Quy trình STP
Segmentation: Phân đoạn thị trường
Targetting: Lựa chọn thị trường mục tiêu
a b a b
b 1a
1a 1b 3a 3b 2b
A Không phân đoạn B Phân đoạn hoàn toàn
C Phân đoạn theo mức thu nhập (1,2,3) D Phân đoạn theo nhóm tuổi (a,b) E Phân đoạn đồng thời theo mức thu nhập và nhóm tuổi
Trang 20Phân đoạn thị trường
Mục đích:
Giúp DN tiếp cận dễ dàng và hiệu quả hơn dựa trên
những đoạn thị trường đồng nhất
Giúp DN thấy rõ cơ cấu người tiêu dùng trên thị
trường trên các khía cạnh khác nhau
Giúp DN lựa chọn được thị trường mục tiêu thích hợp
Giúp DN phát hiện ra những khe hở của thị trường, từ
đó tận dụng được những lợi thế cạnh tranh
Giúp DN tối đa hóa lợi nhuận trên một đơn vị sản
phẩm
Phân đoạn thị trường
Yêu cầu đối với việc phân đoạn thị trường
Mỗi phân đoạn phải thật rõ ràng
Mỗi phân đoạn phải đảm bảo tính khả thi
Thích hợp với việc sử dụng các biện pháp marketing
Phân đoạn phải theo trình tự hợp lí
Phân đoạn thị trường
Các tiêu thức phân đoạn thị trường tiêu dùng
Theo yếu tố địa lí
Theo yếu tố nhân khẩu học
Theo yếu tố tâm lí
Theo yếu tố hành vi
Các tiêu thức phân đoạn
Theo yếu tố địa lí
Đòi hỏi phải chia thị trường thành những đơn vị địa lí khác nhau: Khu vực, Quốc gia, Vùng, Tỉnh…
Quyết định marketing có thể đưa ra:
• Trong một hay nhiều vùng địa lí
• Trong tất cả các vùng nhưng có chú ý đến điểm khác biệt về nhu cầu và sở thích của từng vùng.
Các tiêu thức phân đoạn
Theo yếu tố nhân khẩu học
Người mua được phân thành các nhóm theo tuổi,
giới tính, học vấn, thu nhập, tôn giáo…
Là các yếu tố phổ biến nhất để phân đoạn thị trường
Các tiêu thức phân đoạn
Theo yếu tố tâm lí
Người mua được phân thành các nhóm theo các đặc điểm tầng lớp xã hội, lối sống, nhân cách
Đặc điểm
• Theo tầng lớp xã hội: Hạ lưu, trung lưu, thượng lưu…
• Theo lối sống: Truyền thống, hiện đại, yêu đời, năng động…
• Kiểu nhân cách: Nhiệt tình, độc đoán, nhiều tham vọng…
Trang 21Các tiêu thức phân đoạn
Theo yếu tố hành vi
Người mua được phân thành các nhóm căn cứ vào lí
do mua hàng, lợi ích tìm kiếm, cường độ tiêu dùng,
mức độ trung thành…
Đặc điểm
• Lí do mua hàng: Giúp DN nâng cao mức sử dụng sản phẩm
• Lợi ích tìm kiếm: Những lợi ích chính mà KH trông đợi
• Mức độ trung thành: trung bình, cao, tuyệt đối, không
Phân đoạn thị trường
Các tiêu thức phân đoạn thị trường công nghiệp
Ngành kinh tế
Quy mô doanh nghiệp mua hàng
Khối lượng đơn đặt hàng
Loại hình sở hữu của DN mua hàng
Phân đoạn thị trường
Đánh giá mức độ hấp dẫn của 1 phân đoạn
Qui mô của thị trường (tổng doanh thu, tổng sản
lượng tiêu thụ, tổng nhu cầu)
Tốc độ phát triển (tỉ lệ phần trăm phát triển hàng năm
so với năm trước)
Mức độ cạnh tranh (số lượng đối thủ và mức độ
Quy trình STP
2 Lựa chọn thị trường mục tiêu
Yêu cầu đối với thị trường mục tiêu
Tập trung lớn nhu cầu và cầu
Doanh nghiệp có khả năng đáp ứng tốt
Lượng cầu phù hợp với khối lượng sản phẩm mà
DN có khả năng cung cấp
Đảm bảo mục tiêu doanh số, lợi nhuận
Có triển vọng trong tương lai
Việc thâm nhập thị trường là khả thi
Môi trường cạnh tranh ít khốc liệt
Quy trình STP
2 Lựa chọn thị trường mục tiêu
Các phương án lựa chọn thị trường mục tiêu
Tập trung vào một phân khúc thị trường
Chuyên môn hoá có chọn lọc
Chuyên môn hoá sản phẩm
Chuyên môn hoá thị trường
Phục vụ toàn bộ thị trường
Trang 22Thông qua biểu tượng của sản phẩm
Khoảng trống của thị trường
Định vị
Các bước tiến hành định vị sản phẩm
Bước 1: Tiến hành phân đoạn thị trường, lựa chọn thị
trường mục tiêu theo đúng yêu cầu của Marketing
Bước 2: Đánh giá thực trạng định vị SP của DN
• Đánh giá tương quan về bản thân SP theo trình tự 5 cấp SP.
• Đánh giá tương quan giữa sản phẩm và các thành phần khác
của Marketing-mix, để xem 4P đã hợp lí chưa.
• Đánh giá tương quan giữa DN và đối thủ cạnh tranh.
Định vị
Các bước tiến hành định vị sản phẩm
Bước 3: Chọn hình ảnh và vị thế cho nhãn hiệu, SP
của DN trên bản đồ định vị
• DN lựa chọn vị trí nào trên thị trường mục tiêu
Bước 4: Soạn thảo chương trình Marketing-mix để
thực hiện chiến lược định vị đã lựa chọn
Bước 5: Căn cứ vào các kết quả đạt được để đánh
giá hiệu quả của việc thực thi kế hoạch định vị SP
Trang 23Quy trình STP
3 Định vị
Tái định vị (repositioning)
Tái định vị sản phẩm là việc xác định lại vị thế sản
phẩm của doanh nghiệp trên thị trường so với sản
phẩm của đối thủ cạnh tranh nhằm phù hợp với sự
thay đổi của thị trường mục tiêu hoặc chiến lược
kinh doanh của DN
II- Các công cụ chủ yếu
Đơn vị kinh doanh chiến lược (Strategic Business
Unit – SBU) là lĩnh vực, ngành nghề hay sản phẩm
mà doanh nghiệp nên tập trung nguồn lực để đầu tư,
phát triển và khai thác
• Còn gọi là trọng điểm kinh doanh
2 Lựa chọn đơn vị kinh doanh chiến lược
Các mô hình để lựa chọn SBU
Mô hình GE (General Electric)
Mô hình BCG (Boston Consulting Group)
Trang 242 Lựa chọn đơn vị kinh doanh chiến lược
Mô hình GE (General Electric)
Ma trận GE dựa vào 2 tiêu chí: Sự hấp dẫn của
ngành kinh doanh và Vị thế cạnh tranh của SBU với
3 tiêu chí là Thấp – Trung bình - Cao
Tăng trưởng hoặc rút lui
Trung bình
Đầu tư chọn lọc để tăng trưởng
Tăng trưởng hoặc rút lui Thu hoạch
Thấp Tăng trưởng hoặc rút lui Thu hoạch Loại bỏ
Mô hình GE
Khu vực 1
Gồm 3 ô ở góc bên trái phía trên,
Các SBU nằm trên các ô này có cơ hội phát
triển, công ty nên tập trung nguồn lực vào
các SBU này.
Mô hình GE
Khu vực 2
Gồm 3 ô nằm ở trên đường chéo phải
Các SBU cần cẩn thận khi ra quyết định đầu
tư để tăng trưởng, thu hẹp, hoặc rút lui khỏi ngành
Mô hình GE
Khu vực 3
Gồm 3 ô nằm ở góc bên phải phía dưới,
Các SBU này yếu về vị thế cạnh tranh và
ngành kinh doanh không hấp dẫn nên tập
trung cho chiến lược thu hoạch và loại bỏ
Mô hình GE
Các bước xây dựng ma trận GE
Bước 1: Đánh giá mức độ hấp dẫn của ngành
• Chọn ít nhất 10 yếu tố thể hiện sự hấp dẫn của ngành
Trang 25Mô hình GE
Tăng trưởng thị trường 0.15 4 0.6
Tỷ suất lợi nhuận bình quân 0.15 5 0.75
Số lượng đối thủ cạnh tranh 0.1 3 0.3
Sự phát triển công nghệ của ngành 0.05 3 0.15
Tính chu kì của nhu cầu 0.05 4 0.2
Bước 2: Xác định vị thế cạnh tranh của SBU
• Chọn ít nhất 10 yếu tố thể hiện vị thế cạnh tranh của SBU
• Xác định trọng số tầm quan trọng (với tổng bằng 1)
• Đánh giá vị thế cạnh tranh của từng yếu tố (thang điểm 1-5,
1: không cạnh tranh, 5: rất cạnh tranh)
Khả năng tài chính nội bộ 0.1 4 0.2
Trang 26Mô hình GE 2 Lựa chọn đơn vị kinh doanh chiến lược
Mô hình BCG
Mô hình BCG (hay ma trận tăng trưởng - thị phần), dựa vào 2 tiêu chí: Tốc độ tăng trưởng của thị trường và Thị phần tương đối của doanh nghiệp theo
DN thâm nhâp thị trường khi trên thị trường đã có
DN hàng đầu tham gia
Hoạt động kinh doanh đòi hỏi nhiều vốn đầu tư: nhà xưởng, máy móc, thiết bị…
Hoạt động kinh doanh có triển vọng lớn về lợi nhuận
và tăng trưởng trong dài hạn
Mô hình BCG
Ô ngôi sao
Hoạt động kinh doanh có mức tăng trưởng ngành
cao, thị phần lớn
DN có lợi thế về cạnh tranh và cơ hội phát triển
Hoạt động kinh doanh này có khả năng sinh lợi lớn
nhất
Mô hình BCG
Ô bò sữa (hay tiền mặt)
Hoạt động kinh doanh có mức tăng trưởng ngành thấp, nhưng thị phần cao
Là lĩnh vực kinh doanh không còn cơ hội phát triển trong dài hạn, nhưng hoạt động này đòi hỏi ít vốn đầu tư và tiếp tục sản sinh ra nhiều lợi nhuận
Trang 27Mô hình BCG
Ô chú chó
Hoạt động kinh doanh có mức tăng trưởng ngành
thấp, thị phần thấp
Là lĩnh vực kinh doanh không có triển vọng phát triển
Đòi hỏi ít vốn đầu tư nhưng lợi nhuận không cao vì
vậy DN nên sớm loại bỏ khỏi thị trường
III- Các loại chiến lược marketing phổ biến
Căn cứ theo các phương án lựa chọn thị trường mục tiêu
Marketing không phân biệt
Marketing phân biệt
Marketing tập trung
III- Các loại chiến lược marketing phổ biến
Marketing không phân biệt
Coi toàn bộ người người tiêu dùng trên thị
trường là thị trường mục tiêu
Doanh nghiệp không chú ý đến việc phân
đoạn thị trường
III- Các loại chiến lược marketing phổ biến
Marketing có phân biệt
Dựa vào kết quả phân đoạn thị trường, phân tích tiềm lực của đối thủ
Lựa chọn một vài phân đoạn làm thị trường mục tiêu
III- Các loại chiến lược marketing phổ biến
Marketing tập trung
Dựa vào kết quả của phân đoạn thị trường
Doanh nghiệp chỉ chọn một phân đoạn tốt
nhất làm thị trường mục tiêu
III- Các loại chiến lược marketing phổ biến
Căn cứ theo các thành phần của mix
marketing-Các chiến lược sản phẩm
Các chiến lược giá
Các chiến lược phân phối
Các chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Trang 29Bài giảng
Marketing quốc tế
Chuyên đề 4: Marketing - mix
Giảng viên: Phạm Văn Chiến Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên đề 4: Marketing - mix
Phân phối Giá Sản phẩm
marketing nhằm đạt được những mục tiêu
đã đặt ra và đáp ứng được đòi hỏi của thị
trường mục tiêu”.
I- Khái niệm và các thành phần cơ bản
Các thành phần cơ bản của marketing
4Ps : Product (sản phẩm), Price (giá), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến).
7Ps trong marketing dịch vụ: Bổ sung 3P
• People (con người)
• Process (quy trình)
• Physical Environment (cơ sở vật chất)
Các thành phần cơ bản của marketing II- Sản phẩm
Khái niệm, phân loại
Trang 301- Khái niệm và phân loại
Khái niệm
“ Sản phẩm là tất cả những gì có thể cung
cấp cho thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu
hay ước muốn của thị trường mà được luật
Theo thói quen mua hàng
• Sản phẩm đựơc sử dụng thường ngày
• Sản phẩm mua ngẫu hứng
• Sản phẩm mua khẩn cấp
• Sản phẩm mua có lựa chọn
• Sản phẩm có các nhu cầu đặc thù
• Sản phẩm cho các nhu cầu thụ động
1- Khái niệm và phân loại
Phân loại hàng tư liệu sản xuất
Vật tư và chi tiết
Tài sản cố định
Vật tư phụ và dịch vụ
2 Các cấp độ cấu thành sản phẩm
Lợi ích cốt lõi Sản phẩm hiện thực Sản phẩm mong đợi Sản phẩm bổ sung Sản phẩm tiềm năng
2 Các cấp độ cấu thành sản phẩm
Lợi ích cốt lõi
Làgiá trị sử dụnghay công dụngcủa sản phẩm
Còn gọi là sản phẩm cốt lõi, sản phẩm ý tưởng
Là điều mà khách hàng quan tâm và đòi hỏi nhằmthỏa mãn tốt nhất nhu cầu
Là mục tiêu mà khách hàng theo đuổi
Trang 312 Các cấp độ cấu thành sản phẩm
Sản phẩm hiện thực
Là những đặc điểm chung về kết cấu các bộ phận của
sản phẩm được thể hiện dưới dạng vật chất thực tế
như: hình dạng, kích thước, màu sắc, kể cả nhãn hiệu,
bao bì sản phẩm
Quyết định lợi ích cốt lõi của sản phẩm
Cần được cải tiến và bổ sung thường xuyên
2 Các cấp độ cấu thành sản phẩm
Sản phẩm mong đợi
Là tập hợp những thuộc tính và những điều kiện mà
người mua thường mong đợivà hài lòng khi mua sản phẩm
Là những gì mà khách hàng mong được sử dụng tốt sản phẩm
Mục đích nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và mong muốn của khách hàng
2 Các cấp độ cấu thành sản phẩm
Sản phẩm bổ sung
Là phần tăng thêmvào sản phẩm hiện thực những
dịch vụ hay lợi ích khác để phân biệt mức ưu việtvề
sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp so với sản
phẩm của đối thủ cạnh tranh
Đòi hỏi hoàn thiện sản phẩm ở mức cao hơn
Thường diễn ra ở các nước phát triển
Nước đang phát triển: Cạnh tranh bằng SP mong đợi
2 Các cấp độ cấu thành sản phẩm
Sản phẩm tiềm năng
Là toàn bộ những yếu tố đổi mới, thêm vào sản phẩm
mà người mua nhận được trong tương lai
Là nơi để doanh nghiệp tìm kiếm phương pháp mới thỏa mãn nhu cầu khách hàng
3 Vòng đời sản phẩm
Khái niệm
“Vòng đời sản phẩm là khoảng thời gian tồn tại của
sản phẩm trên thị trường kể từ khi sản phẩm đó được
thương mại hoá cho đến khi bị loại bỏ khỏi thị trường”
Viết tắt là NPLC (National Product Life Cycle)
Thương mại hoá: Khác với Sản xuất, Bán thử
3 Vòng đời sản phẩm
Các yếu tố ảnh hưởng đến NPLC dài hay ngắn
Bản thân sản phẩm đó
Các yếu tố môi trường
Công dụng của sản phẩm thay thế
Nhu cầu của người tiêu dùng
Trang 323 Vòng đời sản phẩm
Các giai đoạn của vòng đời sản phẩm
Giai đoạn thâm nhập
Giai đoạn tăng trưởng
Giai đoạn chín muồi
Giai đoạn suy tàn
Các giai đoạn của NPLC
Thâm nhập
Khối lượng sản phẩm bán ra, doanh số của sản phẩm
ở mức thấp
Chi phí, nhất là chi phí quảng cáo - rất cao
Lợi nhuận hầu như chưa có, doanh nghiệp phải tạm thời chấp nhận lỗ vốn
Mục tiêu chính của giai đoạn này: thâm nhập được vào thị trường, thu hút khách hàng để tăng doanh số
Các giai đoạn của NPLC
Tăng trưởng
Khối lượng SP được tiêu thụ ngày càng tăng lên
Giá thành SP từng bước giảm xuống do chi phí được
cắt giảm, quy mô sản xuất của DN được mở rộng
Chi phí quảng cáo giảm so với giai đoạn 1
Bắt đầu thu lợi nhuận và mức lợi nhuận này ngày
càng tăng lên
Các giai đoạn của NPLC
Chín muồi
Doanh số tăng mạnh và đạt mức cao nhất
Lợi nhuận đạt max
Cuối giai đoạn, sau khi đạt cực đại, doanh số và lợi nhuận được duy trì ở mức bão hoà một thời gian, rồi bắt đầu giảm xuống
Các giai đoạn của NPLC
Suy tàn
Doanh số bán ngày càng giảm mạnh
Lợi nhuận giảm
Chi phí tăng lên
Giải pháp tình thế để kéo dài vòng đời
Ý nghĩa của việc nghiên cứu vòng đời SP
DN hiểu rõ được quy luật vận động của vòng đời SP qua từng giai đoạn để có thể phối hợp có hiệu quả marketing-mix
Nắm được biến động về chi phí, doanh số và lợi nhuận trong từng giai đoạn
Chủ động trong kinh doanh, tận dụng được thời cơ kinh doanh
Kịp thời bổ sung sản phẩm mới trên cơ sở chiến lược phát triển sản phẩm
Trang 33Chi phí và xác định điểm hoà vốn
Độ co giãn của cầu theo giá
Tâm lý và cảm nhận của khách hàng
1 Các căn cứ định giá điển hình
1.1 Chi phí và xác định điểm hoà vốn
Các loại chi phí
• Chi phí mua nguyên vật liệu: giá mua, vận chuyển, lưu kho
• Chi phí sản xuất: khấu hao TSCĐ, tiền lương công nhân
• Chi phí bán buôn: giao dịch, vận chuyển, kho hàng, MKT
• Chi phí bán lẻ: vận chuyển, bảo quản, marketing, lương NV
1 Các căn cứ định giá điển hình
1.1 Chi phí và xác định điểm hoà vốn
Tính giá dựa trên chi phí:
• Giá bán = Giá thành + % lợi nhuận dự kiến
• Trong đó:
- Giá thành: là số tiền mà người bán bỏ ra để sản phẩm sẵn
sàng đến tay người mua (tính trên 1 đơn vị SP).
- % lợi nhuận dự kiến tính theo: Giá thành, Tổng chi phí,
Chi phí cố định, Chi phí biến đổi, Lãi tiền gửi…
1 Các căn cứ định giá điển hình
1.1 Chi phí và xác định điểm hoà vốn
Xác định điểm hoà vốn (Breakeven Point - BP)
• Khái niệm: Điểm hòa vốn là điểm xác định tổng mức doanh
thu bằng tổng mức chi phí.
•Sản lượng hoà vốnlà số sản phẩm được sản xuất ra cần
phải bán để bù đắp số vốn mà doanh nghiệp đã đầu tư.
•Doanh thu hoà vốnlà giá trị tiền hàng của sản lượng hoà
vốn mà doanh nghiệp thu về: DTHV = Giá bán x SLHV
1 Các căn cứ định giá điển hình
1.1 Chi phí và xác định điểm hoà vốn
Phân tích chi phí để xác định điểm hoà vốn
• Chi phí cố định (FC): Là những chi phí không thay đổi khi
sản lượng Q thay đổi trong một thời gian nhất định.
– FC không đổi nhưng FC/Q lại thay đổi
• Chi phí biến đổi (VC): Là những chi phí thay đổi tức thời khi
sản lượng Q thay đổi.
– VC thay đổi nhưng VC/Q lại gần như không đổi
Trang 341 Các căn cứ định giá điển hình
1.1 Chi phí và xác định điểm hoà vốn
Công thức xác định sản lượng hoà vốn:
Doanh thu hoà vốn: DTHV = P x BP
1 Các căn cứ định giá điển hình1.2 Độ co giãn của cầu theo giá
Cầu phụ thuộc vào
• Tình hình cung cấp (số lượng, chất lượng sản phẩm)
• Hoạt động marketing của doanh nghiệp
• Mức độ cấp thiết của sản phẩm
• Môi trường kinh doanh
• Mức thu nhập của người tiêu dùng
• Mức giá cao hay thấp
1 Các căn cứ định giá điển hình
1.2 Độ co giãn của cầu theo giá
Khái niệm
• Độ co giãn của cầu theo giá là tỷ lệ so sánh giữa
độ co giãn của cầu tương ứng với độ co giãn của
giá, trong đó co giãn của cầu là kết quả co giãn
của giá
Ý nghĩa
• Giúp doanh nghiệp nhận biết được lượng cầu sẽ
thay đổi như thế nào khi mức giá thay đổi
1 Các căn cứ định giá điển hình1.2 Độ co giãn của cầu theo giá
1 Các căn cứ định giá điển hình
1.2 Độ co giãn của cầu theo giá
Các trường hợp của hệ số Ed
• |Ed| > 1 :
– Cầu co giãn cao trước sự biến động của giá
– Khi giá biến đổi 1% thì cầu biến đổi > 1%
• |Ed| = 1 :
– Cầu co giãn đơn vị
– Khi giá biến đổi 1% thì cầu cũng biến đổi 1%
1 Các căn cứ định giá điển hình1.2 Độ co giãn của cầu theo giá
... class="page_container" data-page="19">Bài giảng< /h3>
Marketing quốc tế< /h3>
Chuyên đề 3: Các công cụ xây dựng chiến lược marketing< /small>
Giảng viên: Phạm Văn Chiến... class="page_container" data-page="29">
Bài giảng< /h3>
Marketing quốc tế< /h3>
Chuyên đề 4: Marketing - mix
Giảng viên: Phạm Văn Chiến Trường Đại học...
III- Các loại chiến lược marketing phổ biến
Căn theo phương án lựa chọn thị trường mục tiêu
Marketing không phân biệt
Marketing phân biệt
Marketing tập trung
III-