1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

chuong 3 cac he thong thong tin 4921

56 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn các bạn trẻ năng động, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế của Việt Nam những năm gần đây. Việc tìm hiểu rõ về ngành Quản trị kinh doanh giúp bạn định hướng nghề nghiệp tốt hơn trước khi quyết định chọn ngành, chọn trường theo học. Chúng ta sẽ từng bước tìm hiểu qua tất cả những thông tin cần thiết, qua đó giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn về ngành học này.

Trang 1

CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN ỨNG

DỤNG TRONG QUẢN TRỊ KINH DOANH

1

Trang 2

Nội dung chính

I Các loại hệ thống thông tin chính trong tổ chức.

II Các hệ thống thông tin nhìn theo góc độ chức năng.

III Hệ thống thông tin tạo lợi thế cạnh tranh.

IV Hệ thống thông tin giải quyết thách thức địa lý và thời

gian.

V Đánh giá hiệu quả của hệ thống thông tin.

Trang 3

Vì trong một tổ chức thường có nhiều quyền lợi cũng như lợi ích, nhiều chuyên môn và nhiều cấp

bậc khác nhau, nên do đó có những loại hệ thống

thông tin khác nhau để phục vụ các cấp tổ chức khác nhau Một hệ thống duy nhất không tài nào có thể

cung cấp tất cả các thông tin mà tổ chức cần Do đó, các hệ thống này được xây dựng là để phục vụ

những lợi ích khác nhau trong tổ chức.

3

I CÁC LOẠI HỆ THỐNG THÔNG TIN CHÍNH

TRONG TỔ CHỨC

Trang 4

Một tổ chức điển hình thường có 3 cấp tác nghiệp/ quản lý/ chiến lược, trong

mỗi cấp có các HTTT phục vụ riêng như sau:

- CẤP TÁC NGHIỆP: có Hệ thống xử lý giao dịch nghiệp vụ (Transaction Processing System - TPS),

giúpï các nhà quản lý tác nghiệp (Operational Managers ) theo dõi những hoạt động và giao dịch nghiệp

vụ sơ đẳng của tổ chức như bán hàng, thu tiền mặt, nộp tiền mặt vào ngân hàng, trả tiền lương, các quyết định liên quan đến tín dụng, và luồng vật tư, linh kiện, phụ tùng chạy trong nhà máy, Các hệ thống này cung cấp thông tin kịp thời, ngay liền và chính xác Ví dụ: hệ thống ghi nhận các nghiệp vụ

nộp tiền vào ngân hàng từ máy ATM, hệ thống theo dõi giờ công làm việc mỗi ngày tại phân xưởng X,

hệ thống xử lý đơn đặt hàng,

- CẤP QUẢN LÝ: có Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision Support System– DSS) và Hệ thống

thông tin quản lý – Management Information System – MIS) giúpï các nhà quản lý bậc trung (Middle Managers ) trong việc giám sát, kiểm soát, làm quyết định và hoạt động hành chánh Các hệ thống này cung cấp theo định kỳ những báo cáo thay vì thông tin ngay liền như khi tác nghiệp Ví dụ: hệ thống kiểm tra việc định cư của nhân viên,

- CẤP CHIẾN LƯỢC: có Hệ thống hỗ trợ điều hành (Executive Support System) giúp các nhà quản

lý cấp cao (Senior Managers ) nắm chắc và giải quyết các vấn đề chiến lược và những xu thế dài hạn cả trong nội bộ lẫn môi trường bên ngoài như:Mức độ tuyển dụng nhân viên sẽ ra sao trong 5 năm tới? Công ty sẽ nằm ở vị trí nào trong thương trường? Trong 5 năm tới sẽ sản xuất loại sản phẩm nào? Ví

dụ hệ thống dự báo tiêu thụ trong khoảng thời gian 5 năm tới.

Trang 5

Các hệ thống tại mỗi cấp sẽ được chuyên biệt hóa để phục vụ mỗi lĩnh vực chức năng chính như: tiêu thụ và tiếp thị (sales and marketing), chế tạo và sản xuất

(manufacturing and production), tài chánh và kế toán (finance and accounting) và nguồn nhân lực (human resources)

Ví dụ: Với chức năng tiêu thụ thì:

- Ở cấp tác nghiệp: có hệ thống ghi nhận doanh thu hàng ngày động thời xử lý các

đơn đặt hàng.

Tại cấp tác nghiệp, các công việc, các nguồn lực cũng như các mục tiêu đã được dự trù định sẵn trước và mang tính cấu trúc cao Ví dụ, quyết định cấp tín dụng đối với một khách hàng sẽ do một trưởng phòng cấp thấp đảm nhiệm dựa theo những tiêu chí đã được định sẵn trước để xác định liệu xem khách hàng này có đáp ứng những tiêu chí này không thì mới cấp tín dụng

- Ởû cấp quản lý: có hệ thống theo dõi doanh số tiêu thụ hàng tháng theo từng khu

vực và làm những báo cáo cho biết tình hình tiêu thụ đối với những khu vực nào vượt quá hoặc dưới mức chỉ tiêu đề ra

- Ở cấp chiến lược: có hệ thống dự báo xu hướng tiêu thụ trong khoảng thời gian 5

năm tới.

5

Trang 6

Sales and Marketing (Tiêu thụ và Tiếp thị)

Manufacturing and Production (Chế tạo và Sản xuất)

Finance and Accounting (Tài chánh

và Kế toán)

Human Resources (Nguồn nhân lực)

Transaction Processing System (TPS)

Management Information System (MIS)

Dicision Support System (DDS)

Executive Support System (ESS)

M id

dl e

M an

ag er s

Strategic Level

(Cấp Chiến Lược)

Sales and Marketing (Tiêu thụ và Tiếp thị)

Manufacturing and Production (Chế tạo và Sản xuất)

Finance and Accounting (Tài chánh

và Kế toán)

Sales and Marketing (Tiêu thụ và Tiếp thị)

Manufacturing and Production (Chế tạo và Sản xuất)

Human Resources (Nguồn nhân lực)

Finance and Accounting (Tài chánh

và Kế toán)

Sales and Marketing (Tiêu thụ và Tiếp thị)

Manufacturing and Production (Chế tạo và Sản xuất)

Trang 7

Hình 3–1 mô tả những loại hệ thống trong một tổ chức gồm ba cấp (theo chiều đứng) là cấp chiến lược, cấp quản lý và cấp tác nghiệp

Với mỗi cấp tổ chức lại có các loại HTTT đặc trưng tương ứng như sau:

Ở cấp chiến lược: có hệ thống hỗ trợ điều hành,

Ở cấp quản lý: có hệ thống thông tin quản lý và hệ thống hỗ trợ quyết định,

Ở cấp tác nghiệp: có hệ thống xử lý giao dịch nghiệp vụ

Mỗi cấp lại được chia theo chiều ngang thành những chức năng

theo lãnh vực như lãnh vực tiêu thụ và tiếp thị (sales and marketing),

lãnh vực chế tạo và sản xuất (manufacturing and production), lãnh vực tài chánh và kế toán (finance and accounting) và lãnh vực nguồn nhân lực (human resources).

Trang 8

1 CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN XỬ LÝ GIAO DỊCH (Transaction

Processing Systems-TPS):

Mỗi tổ chức có TPS thủ công và tự động, trong đó xử lý dữ liệu chi tiết cần thiết

để cập nhật các mẫu tin về các hoạt động kinh doanh cơ bản của tổ chức Các hệ thống

này bao gồm xử lý đơn hàng, kiểm soát hàng tồn kho, trả lương, các khoản phải trả, các khoản phải thu, và sổ cái, … Các đầu vào cho các hệ thống này bao gồm các giao

dịch kinh doanh cơ bản như đơn đặt hàng của khách hàng, đơn đặt mua hàng, biên lai, thẻ chấm công, hóa đơn, và các khoản thanh toán của khách hàng Kết quả của giao dịch kinh doanh của tổ chức là hồ sơ được cập nhật để phản ánh tình trạng của các hoạt động tại thời điểm giao dịch xử lý mới nhất TPSs tự động bao gồm tất cả các thành phần của một Computer Based Information System (CBIS), bao gồm cả cơ sở dữ liệu, viễn

thông, con người, thủ tục, phần mềm, và các thiết bị phần cứng được sử dụng để xử lý giao dịch Những hoạt động xử lý bao gồm thu thập dữ liệu, chỉnh sửa dữ liệu, chính xác

dữ liệu, thao tác dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, và sản sinh tài liệu.

Đối với hầu hết các tổ chức, TPSs hỗ trợ thường xuyên, hàng ngày những hoạt động xảy

ra trong quá trình bình thường của doanh nghiệp để có thể trợ giúp một công ty gia tăng giá trị các sản phẩm và dịch vụ của mình Tùy thuộc vào khách hàng, giá trị có thể có

nghĩa là giá thấp hơn, dịch vụ tốt hơn, chất lượng cao, hoặc độc đáo của sản phẩm Bằng

1.1 TỔNG QUAN VÊ TPS:

Trang 9

Tất cả các hệ thống xử lý giao dịch thực hiện một tập những hoạt động xử lý

dữ liệu cơ bản chung TPSs nắm bắt và xử lý dữ liệu mô tả quá trình giao dịch kinh

doanh cơ bản Dữ liệu này được dùng để cập nhật cơ sở dữ liệu và để sản sinh một loạt các báo cáo cả cho người trong và ngoài doanh nghiệp sử dụng Các dữ liệu kinh doanh

đi qua một chu trình xử lý giao dịch bao gồm thu thập dữ liệu, chỉnh sửa dữ liệu, chính xác dữ liệu, thao tác dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, và sản sinh tài liệu.

- Thu thập dữ liệu: Là quá trình nắm bắt và thu thập tất cả dữ liệu cần thiết để hoàn tất

giao dịch.

- Chỉnh sửa dữ liệu: Là để thực hiện chỉnh sửa dữ liệu cho hợp lệ và đầy đủ để phát

hiện bất kỳ vấn đề với các dữ liệu.

- Chính xác dữ liệu: Là vào lại dữ liệu do tìm thấy lỗi trong quá trình chỉnh sửa dữ liệu.

- Thao tác dữ liệu: Một hoạt động chủ yếu khác của TPS là thao tác dữ liệu, đó là quá

trình thực hiện tính toán và chuyển đổi dữ liệu khác liên quan đến các giao dịch kinh

doanh

- Lưu trữ dữ liệu: Lưu trữ dữ liệu liên quan đến việc cập nhật một hoặc nhiều cơ sở dữ

liệu với các giao dịch mới

- Sản sinh tài liệu và báo cáo: Là quá trình sinh ra các tài liệu và báo cáo kết xuất ,

Trang 10

THU THẬP DỮ LIỆU (Data collection)

LƯU TRỮ DỮ LIỆU (Data storage)

SẢN SINH TÀI LIỆU (Document production)

BÁO CÁO TPS (TPS reports)

“ Dữ liệu tốt”

“ Dữ liệu

xấu”

Dữ liệu nguồn

Trang 11

Các hệ thống thông tin xử lý giao dịch là các HTTT cơ bản

phục vụ cấp tác nghiệp của tổ chức Đây là một hệ thống điện toán thực hiện cũng như ghi nhận các giao dịch thường lệ cần thiết trong hoạt động kinh doanh của tổ chức được làm bằng tay Ví dụ, hệ thống xử lý đơn hàng (Sale order entry system), hệ thống hoạch định nguồn vật liệu (Masterials resource planning

system), hệ thống sổ cái (General ledger system), hệ thống tính tiền

lương (Payroll system), hệ thống giữ chỗ khách sạn hoặc giữ vé máy bay, là những hệ thống TPS

Trang 12

Các nguồn

lực vật lý

Ouput Các nguồn lực vật lý

Procesing

Xử lý

Database

Chương trình Phần mềm Ban Quản lý

Transaction Processing System

Môi trường

Dữ liệu Thông tin

Trang 13

Nhận xét:

 Các thành phần như đầu vào, xử lý và đầu ra của hệ

thống vật lý của xí nghiệp nằm ở dưới

 Dữ liệu được thu thập suốt từ hệ thống vật lý và môi

trường được đưa vào cơ sở dữ liệu.

 Các chương trình phần mềm sẽ biến đổi dữ liệu thành

thông tin dùng cho ban quản lý, hoặc người nào đó trong tổ chức và cho các tổ chức thuộc môi trường của xí nghiệp Phần lớn các thông tin do TPS sản xuất ra là để cho các

người trong tổ chức sử dụng.

Trang 14

Các phòng

ban

khác nhau

General Ledger

Managers

Chính quyền

Nhân

viên

Tiền công & lương

Dữ liệu nhân viên

Báo cáo quản lý

Khai báo thuế Chi phiếu lương

Hình 3-4 Một sơ đồ DFD tượng trưng cho một TPS Lương bổng

Bảng lương

Trang 15

1.3 Các ứng dụng xử lý giao dịch truyền thống:

Trong phần này sẽ trình bày tổng quan về một số hệ thống xử lý giao dịch

toán.

1.3.1 Hệ thống xử lý đơn đặt hàng

Hệ thống xử lý đơn đặt hàng bao gồm nhận đơn hàng, cấu hình bán

hàng, lập kế hoạch giao hàng, thực hiện giao hàng, kiểm soát hàng tồn kho, lập hoá đơn, quản lý mối quan hệ khách hàng, và lập lộ trình và lịch trình Các

quy trình kinh doanh được hỗ trợ bởi hệ thống này rất quan trọng đến hoạt

động của doanh nghiệp mà những hệ thống xử lý đơn đặt hàng đôi khi được gọi là “huyết mạch nuôi sống của tổ chức."

+ Nhận đơn hàng:

Hệ thống nhận đơn hàng nắm bắt các dữ liệu cơ bản cần thiết để xử

lý một đơn đặt hàng Đơn đặt hàng có thể đến thông qua thư hoặc qua hệ

thống đặt hàng điện thoại, được thu thập bởi một đội ngũ nhân viên của các đại diện bán hàng, đến thông qua các giao dịch EDI trực tiếp từ máy tính của khách hàng trên một mạng diện rộng, hoặc được nhập trực tiếp qua Internet của khách hàng bằng cách sử dụng một mục nhập dữ liệu từ trên trang web của công ty.

Trang 16

+ Cấu hình bán hàng

Một khía cạnh quan trọng của xử lý đơn hàng là cấu hình bán hàng

Hệ thống cấu hình bán hàng đảm bảo rằng các sản phẩm và dịch vụ được sắp đặt là đầy đủ để hoàn thành mục đích của khách hàng.

+ Lập kế hoạch giao hàng

Đơn hàng mới nhận được và bất kỳ đơn đặt hàng khác chưa được xuất xưởng được chuyển từ hệ thống nhận đơn hàng tới hệ thống lập kế hoạch giao hàng Hệ thống lập kế hoạch xác định lô hàng sẽ được thực hiện và từ đó

vị trí sẽ được vận chuyển Đây là một công việc tầm thường cho một công ty nhỏ với rất nhiều hàng tồn kho, vận chuyển chỉ có một vị trí, và một vài khách hàng tập trung ở một khu vực địa lý nhỏ Nhưng nó là một nhiệm vụ cực kỳ

phức tạp đối với một công ty toàn cầu lớn với hàng tồn kho hạn chế (không

phải tất cả đơn đặt hàng cho tất cả các mặt hàng có thể được thực hiện), hàng chục địa điểm vận chuyển (các nhà máy, kho hàng, hợp đồng sản xuất, vv.), Và hàng chục ngàn khách hàng Cách thức này là để giảm thiểu chi phí vận

chuyển và lưu kho trong khi vẫn đáp ứng ngày giao hàng của khách hàng.

Trang 17

+ Thực hiện giao hàng

Hệ thống thực hiện giao hàng sắp xếp luồng ra của tất cả các sản phẩm

và hàng hóa từ tổ chức, với mục tiêu cung cấp sản phẩm chất lượng kịp thời cho khách hàng Các bộ phận vận chuyển thường chịu trách nhiệm về đóng gói

và phân phối các sản phẩm cho khách hàng Điều này có thể bao gồm các dịch

vụ chuyển phát thư, hoạt động vận tải đường bộ, và dịch vụ đường sắt Hệ

thống này nhận được phiếu xuất kho từ các hệ thống kế hoạch giao hàng.

+ Kiểm soát hàng tồn kho

Đối với mỗi mặt hàng được chọn trong quá trình thực hiện giao hàng, một giao dịch cung cấp số lượng hàng tồn kho được chọn là thông qua hệ thống kiểm soát hàng tồn kho Bằng cách này, các hồ sơ hàng tồn kho chứa trong máy

vi tính được cập nhật để phản ánh số lượng chính xác có trên tay của từng bộ phận quản lý kho Vì vậy, khi thực thi để kiểm tra mức tồn kho của một sản

phẩm, họ nhận được thông tin hiện hành.

Trang 18

+ Lập hoá đơn

Hoá đơn khách hàng được tạo ra dựa trên những mẫu tin nhận được

từ TPS thực hiện giao hàng Ứng dụng này khuyến khích theo dõi các hoạt động bán hàng hiện có, lợi nhuận tăng lên, và cải thiện dịch vụ khách

hàng Hầu hết các chương trình hoá đơn tự động tính toán chiết khấu, áp dụng thuế, và các chi phí linh tinh khác Bởi vì hầu hết các hoạt động trên máy vi tính chứa cơ sở dữ liệu chi tiết về khách hàng và hàng tồn kho,

nhiều ứng dụng hoá đơn chỉ yêu cầu thông tin về các mặt hàng đã mua và

mã số khách hàng; Ứng dụng lập hoá đơn thực hiện phần còn lại Nó nhìn

giá tín dụng phù hợp, tự động tính toán chiết khấu, bổ sung thêm thuế và phí, và chuẩn bị hoá đơn, phong bì để gửi.

Lập hoá đơn trong một tổ chức dịch vụ có thể thậm chí phức tạp hơn lập hoá đơn trong các công ty sản xuất và bán lẻ Cách thức làm thế nào

để phù hợp với tất cả các dịch vụ đưa ra với một khách hàng cụ thể và để bao gồm tất cả các mức giá và các chi phí phù hợp trong việc tính toán các hóa đơn Điều này đặc biệt khó khăn nếu các dữ liệu cần thiết cho việc

thanh toán đã không được nắm bắt chính xác và hoàn toàn trong TPS.

Trang 19

+ Lập lộ trình và lịch trình

Nhiều nhà sản xuất máy tính và các công ty phần mềm đã phát triển hệ thống

xử lý giao dịch chuyên dụng cho các công ty trong ngành công nghiệp phân

phối Một số ứng dụng được dành cho các hoạt động phân phối bán buôn, số khác cho các ứng dụng bán lẻ hoặc chuyên dụng Các công ty vận tải đường

bộ, các nhà phân phối nước giải khát, các nhà phân phối hàng điện tử, các

công ty phân phối dầu và khí đốt tự nhiên chỉ là một vài ví dụ Các công ty phân phối này cũng phải xác định việc sử dụng tốt nhất các nguồn tài nguyên của họ Một hệ thống lập lộ trình giúp xác định cách tốt nhất để giao, nhận các sản

phẩm từ một địa điểm này đến một địa điểm khác.

Hệ thống lập lịch trình xác định thời gian tốt nhất để nhận hoặc cung cấp hàng hóa và dịch vụ

Trang 20

Nhận đơn hàng /Cấu hình bán hàng

Lập kế hoạch giao hàng

Thực hiện giao hàng

Kiểm tra hàng tồn kho

Kiểm tra hàng tồn kho

Lập hóa đơn

Lập lộ trình

Lập lịch trình Hóa đơn

Sản phẩm

Tình trạng hàng tồn kho

Mã hàng

Kế hoạch giao hàng và lộ trình Phiếu xuất kho

Đơn hàng đã giao

Kế hoạch giao hàng

Khách hàng đặt hàng (qua thư, điện thoại,, Electronic Data

Interchange - EDI, Internet,…)

Trang 21

Các giao dịch xử lý mua hàng bao gồm các hệ thống kiểm soát hàng tồn kho, xử lý đơn đặt mua hàng, nhận hàng, và các khoản phải nộp.

+ Kiểm soát hàng tồn kho

Một công ty sản xuất có nhiều loại hàng tồn kho, như nguyên liệu thô, vật liệu đóng gói, thành phẩm, và các bộ phận bảo trì Mỗi ngày các nhà sản xuất phải xác định mua bao nhiêu các mặt hàng này Nếu mua quá nhiều, tiền mặt sẽ nhàn rỗi quá nhiều trong kho, nhưng nếu họ không đủ các mặt hàng này trên tay, họ sẽ không thể đáp ứng nhu cầu và mất doanh thu Một sai lầm trong việc theo dõi hàng tồn kho có thể làm cho nhà sản xuất bỏ lỡ mục tiêu lợi nhuận Hệ thống kiểm soát hàng tồn kho giúp quản lý hàng tồn kho đối với các mặt hàng này.

+ Xử lý đơn đặt mua hàng

Là hệ thống giúp bộ phận mua hàng hoàn tất giao dịch của họ nhanh chóng

và hiệu quả Mỗi tổ chức có chính sách và thủ tục riêng để mua vật tư, thiết bị.

Trang 22

Kiểm tra tồn kho vật liệu thô, vật liệu đóng gói,

Xử lý đơn đặt mua hàng

Nhận hàng

Các khoản phải trả

Đơn đặt mua

Vật liệu

Hóa đơn Đơn đặt mua

Báo cáo tình trang kiểm tra

tồn kho Yêu cẩu vật tư

Séc

Trang 23

+ Các khoản phải thu

Là hệ thống quản lý dòng tiền của công ty bằng cách theo dõi số tiền khách hàng còn nợ của công ty khi bán hàng hóa, thực hiện dịch vụ.

Trang 24

Quản lý tài sản

Các khoản phải thu

Các khoản phải trả

Khấu hao tài sản

Phí tổn ngân sách Thanh toán

Các giao dịch chi tiêu

Số tiền còn nợ của khách hàng

Số tiền thanh toán của khách hàng Số tiền còn nợ của cty

Số tiền thanh toán của cty

Trang 25

2/ CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ (Management

Information Systems - MIS):

Các hệ thống thông tin quản lý là các HTTT đặc biệt phục vụ cấp quản lý của tổ chức, thực hiện cung cấp các báo cáo cho các nhà quản lý

và thường xuyên truy cập trực tuyến các mẫu tin về thành tích hiện tại

cũng như quá khứ của tổ chức MIS hầu như độc quyền thiên về các

nghiệp vụ nội bộ chứ không thiết tha với các nghiệp vụ môi trường hoặc của bên ngoài MIS chủ yếu phục vụ chức năng hoạch định, kiểm soát

và làm quyết định ở cấp quản lý Thông thường, muốn có dữ liệu để làm việc MIS tuỳ thuộc nặng nề vào các hệ thống TPS nằm đằng sau ở cấp tác nghiệp.

25

Trang 26

Phầm mềm

viết báo cáo

Mô hình toán học

Database

Người giải quyết vấn đề

của tổ chức

Dữ liệu Thông tin

Management

Information

system

Môi trường

Trang 27

Nhận xét:

 Phần mềm tạo báo cáo: sẽ tạo ra các báo cáo theo định kỳ và đặc biệt Các báo cáo định kỳ sẽ được viết theo một ngôn ngữ lập trình

và được chuẩn bị theo một lịch trình còn các báo cáo đặc biệt sẽ

được chuẩn bị đáp ứng những nhu cầu thông tin không trù liệu

trước

 Các mô hình toán học: sẽ tạo ra thông tin như là kết quả mô

phỏng các tác nghiệp của xí nghiệp Các mô hình toán học này có thể được viết theo bất cứ ngôn ngữ lập trình nào

Trang 28

MIS thực hiện việc tổng kết và báo cáo tác nghiệp cơ bản của công ty Các dữ liệu giao dịch cơ bản lấy từ TPS sẽ được cộng dồn và thường được trình bày dưới dạng những báo cáo dài

được kết xuất theo định kỳ.

Hình dưới đây cho thấy một MIS điển hình biến đổi dữ liệu giao dịch cấp giao dịch được tổng kết từ 3 TPS: Xử lý đơn đặt hàng, sản xuất và kế toán thành những tập tin MIS được dùng để kết xuất ra những báo cáo cho ban quản lý.

MIS thường phục vụ chủ yếu những nhà quản lý nào cần những tổng kết theo tuần, theo tháng hoặc theo năm, mặc dù

cũng có vài hệ thống MIS cho phép nhà quản lý xoáy sâu vào chi tiết dữ liệu theo ngày hoặc theo giờ nếu thấy cần thiết

Ngày đăng: 03/12/2016, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3-4. Một sơ đồ DFD tượng trưng cho một TPS Lương bổng - chuong 3 cac he thong thong tin 4921
Hình 3 4. Một sơ đồ DFD tượng trưng cho một TPS Lương bổng (Trang 14)
Hình dưới đây cho thấy một MIS điển hình biến đổi dữ liệu giao  dịch cấp giao dịch  được tổng kết từ 3 TPS: Xử lý đơn đặt hàng,  sản xuất và kế toán thành những tập tin MIS được dùng để kết  xuất ra những báo cáo cho ban quản lý. - chuong 3 cac he thong thong tin 4921
Hình d ưới đây cho thấy một MIS điển hình biến đổi dữ liệu giao dịch cấp giao dịch được tổng kết từ 3 TPS: Xử lý đơn đặt hàng, sản xuất và kế toán thành những tập tin MIS được dùng để kết xuất ra những báo cáo cho ban quản lý (Trang 28)
Hình 3-8. MIS lấy dữ liệu từ TPS - chuong 3 cac he thong thong tin 4921
Hình 3 8. MIS lấy dữ liệu từ TPS (Trang 29)
Hình 3.10- Một hệ thống duy trì mẫu tin lý lịch nhân viên - chuong 3 cac he thong thong tin 4921
Hình 3.10 Một hệ thống duy trì mẫu tin lý lịch nhân viên (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w