CHƯƠNG IIINƯỚC NGẦM • Định nghĩa: là loại nước trọng lực dưới đất ở trong tầng chứa nước thứ nhất kể từ trên mặt đất xuống... • Phạm vi phân bố của nước ngầm phụ thuộc vào điều kiện địa
Trang 1CHƯƠNG III
NƯỚC NGẦM
• Định nghĩa: là loại nước trọng lực dưới đất ở trong tầng chứa nước thứ nhất kể từ trên mặt đất xuống.
Trang 5Water Quantity-Porosity
The fraction of the volume of a rock or sediment that is open space.
(volume of pores)/(total volume)
Trang 6Porosity of sediment and rocks
Sand and gravel (well sorted) - 25 - 50%
Mud (clay) – 33-60%
Sandstone or conglomerate - 5 to 30%
Shale - < 10%
Lithification reduces porosity
Igneous and metamorphic rocks: very low, unless fractured
Sand and gravel (mixed) - 22 - 35%
Trang 7Sand, sandstone: high
porosity and high permeability
Clay: high porosity, very
low permeability
Trang 8Fractures also important for permeability: connects pores
Trang 10• Groundwater moves only if sufficient pressure, or head, is available to force water through the spaces between porous aquifer materials
well pores are interconnected The hydraulic gradient, or slope of the water surface between two points in an aquifer, and the aquifer
material determines how rapidly water moves from one location to
another
or head) to low water surface elevations (low pressure or head)
surface elevations (steep hydraulic gradients)
depending on the hydraulic gradient
may be discharged to the earth's surface as a spring, a lake or stream
Flow of groundwater
Trang 11Flow of groundwater
• Groundwater moves from
areas of recharge (often
highlands) to areas of
discharge (often lowlands)
• Unconfined and confined
aquifers are separated by a
unit of low permeability
(e.g., clay)
Trang 12• Phạm vi phân bố của nước ngầm phụ thuộc vào điều kiện địa lý tự nhiên, điều kiện địa hình, địa mạo, địa chất của khu vực.
• Theo điều kiện thế nằm:
- Dòng ngầm
Bồn ngầm Dòng bồn ngầm hỗn hợp
Trang 13• - DÒNG NGẦM
Trang 14• - BOÀN NGAÀM
Trang 15• DÒNG BỒN NGẦM HỖN HỢP
Trang 16• Nước ngầm vận động dưới tác dụng của độ chênh mực nước (chảy từ mực nước cao đến mực nước thấp).
• Nước ngầm thường chứa trong trầm tích bở rời như aluvi, proluvi hoặc trong các dãi cát, đụn cát ven biển
Trang 18• MẶT NƯỚC NGẦM
Trang 19Depth to saturated zone
Often slopes toward stream or lakes Often mimics land surface
Trang 26Điều kiện cung cấp
-Nước mưa khí quyển: chảy qua đới thông khí cung cấp cho nước ngầm
-Nước của các dòng chảy và các vũng nước mặt
Một số nước ngầm chủ yếu
- Nước ngầm trong các thung lũng sông
- Nước ngầm trong các thành tạo trước núi và giữa núi
- Nước ngầm trong các dãi cát, đụn cát ven biển
- Nước ngầm miền núi
Trang 27Groundwater Motion
moves through small, constricted passages, often along
a tortuous route
Effect of Urbanization?
Trang 28flow velocity increases as the slope of
the water table increases (gravity)
Movement in Phreatic Zone
Trang 29Movement in Phreatic Zone
How Fast Does Groundwater Flow?
Slowly: 5-10 ft/year (clays) - 3 ft/day (sorted sand)
Karst-fast (1000ft/day) Flows high to low (gravity)
Figure 15.5
(Skinner and Porter, 2004)
Trang 30Movement of Groundwater
In the saturated zone, groundwater will flow from
where the water table is high to where it is low
Differences in water table height causes pressure
gradient (pressure change/distance)
Elevation difference between water table at recharge and discharge called hydraulic head (h)
h h
Trang 31H1
H2ΔZ
A
Flow line
Figure: Flow line in Darcy’ Law
Z
H K
Z
H H
K A
q A
• Q: the volumetric flow rate (cm 3 /day); A: the cross-sectional area (cm 2 )
q: the volumetric flow rate per unit surface area
• K: the hydraulic conductivity (cm/day); h: the hydraulic head (cm)
• z: distance (cm)
Trang 32West Cell
East Cell
Trang 33Which direction is
groundwater
flowing?
331 330
329 Scholl et al.,1999
In-Class
Exercise
Norman
Landfill
Trang 34How long will it
Trang 35Streams and Groundwater
Gaining Stream – net water flow from
groundwater to stream
Figure 15.3 (Skinner and Porter,
2004)
Trang 36Streams and Groundwater
Losing Stream – net water flow from stream to groundwater
Figure 15.4 (Skinner and Porter,
2004)
Trang 38provides ~30% groundwater
used for irrigation in the U.S
Unconfined Aquifer
High Plains aquifer
2004)
Trang 39Water percolates into a confined aquifer under the pull of gravity.
Trang 43Bề dày cột nước nhạt ở trung tâm đụn cát có thể xác định như sau:
(H + h).γnhạt = Hγmân H + h = Hγmặn
h = 0,024 H H = 42.h
Hay h + H = 43.h(Khi γmặn = 43.h
Trang 54Bài tập 3:
Xây dựng bản đồ thủy đẳng cao trên nền bản đồ địa hình với tỷ lệ cho trước (Hình 18) với các số liệu cho trước ở bảng 9
3 – Xác định điều kiện bổ cấp và thoát nước ngầm
4 – Xác định đặc điểm mối quan hệ giữa nước ngầm và
nước sông
5 – Xác định độ sâu phân bố và bề dày tầng nước ngầm tại khu vực dự kiến xây dựng một thị tứ (Tại tâm khung hình chữ nhật)
6 – Kiến nghị vị trí đặt các giếng khoan cung cấp nước cho thị tứ đó
Trang 55C D
Hình 18 Bản
đồ thủy đẳng
cao
1- Giếng khoan
(Bên phải – số
hiệu; bên trái –
Trang 56Số liệu Xác định Số hiệu
điểm
Cao trình miệng
GK (m)
Mực nước (m)
Cao trình đáy cách nước (m)
Cao trình
mực nước (m)
Bề dày tầng chứa nước (m) 1
27,5 34,2 26,8 21,3 20,0 15,4 18,4 17,7 5,1 14,8 20,4 2,1
41,7 44,3 46,5 38 40 29,9 32 34,8 25,9 28,1 33,0 25,7
Bảng 9
Trang 57• 2 – Tính bề dày tầng chứa nước ở từng điểm
khảo sát, kết quả đưa trên cột 6 bảng 9.
• 3 – Trên nền bản đồ địa hình, gần từng điểm
khảo sát đưa cao trình tuyệt đối của mực nước
vào phía phải.
• 4 - …… cao trình mực nước (khoảng chênh giữa các đường đẳng cao là 2 m) và xây dựng các
đường đẳng cao.
• 5 – Phân tích các đường đẳng cao ta xác định
được rằng vận động của dòng ngầm diễn ra theo hướng từ đông bắc tới tây nam.
• 6 – Độ dốc thủy lực của dòng ngầm được xác
định tại khu vực A – B và C – D Nó bằng chênh lệch cao trình mực nước giữa các điểm này chia cho khoảng cách giữa chúng Độ dốc thủy lực tại
A – B:
Trang 58Số liệu Xác định Số hiệu
điểm
Cao trình miệng
GK (m)
Mực nước (m)
Cao trình đáy cách nước (m)
Cao trình
mực nước (m)
Bề dày tầng chứa nước (m) 1
27,5 34,2 26,8 21,3 20,0 15,4 18,4 17,7 5,1 14,8 20,4 2,1
41,7 44,3 46,5 38 40 29,9 32 34,8 25,9 28,1 33,0 25,7
57,0 60,8 73,2 53,7 63,0 45,1 51,6 59,3 44,9 52,7 53,6 45,9
15,3 16,5 26,7 15,7 23,0 15,2 19,6 24,5 19,0 24,6 20,6 20,1
Bảng 9
Trang 59• Trên bản đồ thủy đẳng cao xác định:
1 Tầng chứa nước nhận được nguồn bổ cấp
trên toàn diện tích phân bố, miền thoát là
dòng mặt (sông).
2 Nước ngầm cung cấp nước cho dòng mặt.
3 Độ sâu phân bố mực nước tại trung tâm khu
thị tứ dự kiến là 18,4m, bề dày tầng nước
ngầm đạt 19,6m.
4 Các giếng khoan cung cấp cho khu thị tứ tốt
nhất nên đặt ở phía tây bắc thị tứ bởi trong trường hợp đó bãi giếng sẽ nằm phía trên
dòng ngầm so với thị tứ, điều này tránh được hiện tượng nhiễm bẩn nước ngầm từ trên
mặt đất