Nguyen Dinh Dòng chảy được hiểu chung là sự vận động của nước trên mặt – dòng chảy trên mặt , và trong đất đá – dòng chảy ngầm... Nguyen Dinh Tu-HCMUT 14/73 CHƯƠNG I Lưu lượng dòng ch
Trang 1Dr Nguyen Dinh
Trang 2Dr Nguyen Dinh
Dòng chảy được hiểu chung là sự vận động của nước trên mặt – dòng chảy trên mặt , và trong đất đá – dòng chảy
ngầm
Trang 3Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
3/73CHƯƠNG I
Trang 4Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
4/73CHƯƠNG I
Trang 5Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
5/73CHƯƠNG I
Trang 6Dr Nguyen Dinh
• Change Earth materials
• Water is a primary agent of many (all?)
geologic processes
Trang 7Dr Nguyen Dinh
Trang 8Dr Nguyen Dinh
Geology controls groundwater flow
Permeable pathways are controlled by distributions of geological
materials
Trang 9Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
9/73CHƯƠNG I
Trang 10Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
10/73CHƯƠNG I
Trang 11Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
11/73CHƯƠNG I
Trang 12Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
12/73
CHƯƠNG I
Các đặc trưng của dòng chảy :
Bề dày dòng chảy
Là bề dày lớp nước trãi đều trên lưu vực mà dòng chảy đó mang đi
3
10
Trang 13Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
13/73
CHƯƠNG I
Hệ số dòng chảy
Là tỷ số giữa bề dày dòng chảy và lượng mưa rơi hàng năm trên lưu vực
Với : y – bề dày dòng chảy (mm/năm); x – lượng mưa rơi trên lưu vực (mm/năm)
x
y
=
η
Trang 14Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
14/73
CHƯƠNG I
Lưu lượng dòng chảy
Là lượng nước chảy qua một mặt cắt vuông góc với dòng chảy trong một đơn vị thời gian.
Q = V.F
Với : Q – lưu lượng dòng chảy (m 3 /s); V – tốc độ trung bình của dòng chảy (m/s); F – diện tích tiết diện của dòng chảy (m 2 ).
Trang 15Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
15/73
CHƯƠNG I
Thể tích dòng chảy
Là tổng lượng nước của dòng chảy trong một năm
W = Q.T
Với : W – thể tích dòng chảy (m 3 /năm); Q – lưu lượng dòng
chảy (m 3 /s); T – Thời gian trong năm (s)
Trang 16Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
16/73
CHƯƠNG I
Môđun dòng chảy
Là lượng nước chảy ra trong một đơn vị thời gian từ một đơn vị diện tích lưu vực của dòng chảy
Với : Q – lưu lượng dòng chảy (m 3 /s); F – diện tích lưu vực của dòng chảy (km 2 ).
2
3
/
10
.
km s
l F
Q
M =
Trang 17Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
17/73
CHƯƠNG I
Các đặc trưng của dòng chảy (tt)
Lượng dòng chảy chuẩn
Là giá trị trung bình của nhiều năm (trên 50 năm) của các đặc trưng trên
Với : n là số năm (n > 50 )
Wo = ∑ i
Trang 18Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
18/73
CHƯƠNG I
Hệ số môđun
Được xác định bằng tỉ số giữa đặc trưng dòng chảy của một năm nào đó với đặc trưng chuẩn tương ứng
o
i o
i o
i o
i
y
y W
W Q
Q M
M
Trang 19Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
19/73
CHƯƠNG I
Môđun dòng ngầm
Là lưu lượng nước chảy ra từ một đơn vị diện tích lưu vực ngầm
Với : Q n – lưu lượng dòng ngầm (m 3 /s); F n – diện tích lưu vực ngầm (km 2 ).
2
3 /
10 l s km F
Q M
n n
n =
Trang 20Dr Nguyen Dinh
Trang 21Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
21/73
CHƯƠNG I
Các nhân tố ảnh hưởng đến dòng chảy
Các nhân tố chủ yếu : Khí hậu, địa hình, địa chất , địa chất
thuỷ văn, lớp phủ thực vật và hoạt động của con người
1 Lưu lượng dòng chảy đến lượng mưa và lượng bốc hơi
Theo M.A.Velicanov: quan hệ giữa hệ số dòng chảy với lượng thiếu ẩm d
8 , 4
=
η
Trang 22Dr Nguyen Dinh
Trang 23Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
23/73CHƯƠNG I
LƯU VỰC-ĐƯỜNG PHÂN THỦY
Trang 24Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
24/73CHƯƠNG I
Trang 25Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
25/73
CHƯƠNG I
Mật độ dòng chảy : Tỷ số của số km dòng chảy trên
một đơn vị diện tích lưu vực
2
/
, km km F
Với : - Tổng chiều dài các đường đồng mức địa
hình (km); h – khoảng cách giữa các đường đồng mức (km);
Trang 26Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
26/73CHƯƠNG I
Trang 27Dr Nguyen Dinh
Lateral flow in soil
matrix / diffuse flow
macropore and pipe flow
piston flow
Groundwater flow (baseflow)
Trang 28Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
28/73
CHƯƠNG I
Hortonian Overland Flow
(infiltration-excess overland flow)
Trang 29Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
29/73
CHƯƠNG I
Hortonian Overland Flow
(infiltration-excess overland flow)
overland flow
Trang 30Dr Nguyen Dinh
Downslope (lateral) flow through a soil
Trang 31Dr Nguyen Dinh
Surface Runoff
Throughflow
Groundwater Flow
River
Trang 32Dr Nguyen Dinh
Trang 33Dr Nguyen Dinh
Trang 34Dr Nguyen Dinh
time of recession
rece ssio
n lim b
ri si
n g
li m b
base flow
peak flow
The Hydrograph
Shows discharge plotted against time for a point in
drainage basin
Trang 35Dr Nguyen Dinh
relatively rapid route to channel
(nearly) immediate response to
Trang 36Dr Nguyen Dinh
Trang 37Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
37/73CHƯƠNG I
Why is Infiltration Important?
Trang 38Dr Nguyen Dinh HCMUT
Dòng chảy chỉ nhận nước từ
nguồn mưa rơi trực tiếp trên bề
mặt dòng chảy và nước từ các
tầng sâu
Kiểu 2: i < f i ; X > D
Dòng chảy nhận nước từ nguồn mưa rơi trực tiếp trên bề mặt dòng chảy, nước từ các tầng sâu và từ đới thông khí bão hòa nước
Biểu đồ thủy văn và cách xác định quan hệ dòng mặt và dòng
ngầm (đọc thêm SGK ĐCTV ứng dụng trang 46-68)
Trang 39Dr Nguyen Dinh
Kiểu 3: i > f i ; X < D
Sông nhận nước từ nguồn mưa rơi
trực tiếp trên bề mặt dòng chảy,
nước từ các tầng sâu và nước của
các dòng chảy bên sườn
Kiểu 4: i > f i ; X > D
Sông nhận nước từ nguồn mưa rơi trực tiếp trên bề mặt dòng chảy, nước từ các tầng sâu, từ đới thông khí bão hòa nước và nước bên sườn
Q
t c)
Q
∆ Q
Trang 40Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
40/73CHƯƠNG I
Trang 41Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
41/73CHƯƠNG IVÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG THIÊN NHIÊN
Trang 42Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
42/73CHƯƠNG I
Trang 43Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
43/73
CHƯƠNG I
Khái niệm về cân bằng của nước trong tự nhiên
Là sự phản ánh một cách định lượng vòng tuần hoàn của nước trong một lưu vực sông, trong một khu vực riêng biệt hay trên toàn Quả đất.
Phương trình cân bằng nước cho một lưu vực sông khép kín (theo A.M.Velicanov):
X = Y + Z + U + wVới : X: Là lượng mưa rơi trên lưu vực (mm); Y: Lượng dòng chảy (mm); Z: Hiệu số giữa lượng bốc hơi và ngưng tụ (mm); U: Tổng lượng hơi ẩm (mm); w: Lượng nước thêm vào hoặc mất đi cho lưu vực bên cạnh
Trang 44Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
44/73
CHƯƠNG I
Khái niệm về cân bằng của nước trong tự nhiên
Nếu quan sát nhiều năm và trong những mùa mưa nhiều thì phương trình trên có thể viết đơn giản như sau:
Phương trình này chỉ đúng khi:
1. Lượng mưa rơi, lượng bốc hơi làm thay đổi dòng nước ngầm không sâu.
2. Lưu vực trên mặt và lưu vực dưới đất trùng nhau.
3. Sự tham gia của nước từ các lưu vực ngầm khác không có hoặc không đáng kể.
4. Không có sự mất nước sang lưu vực ngầm khác
Trang 45Dr Nguyen Dinh
Đối với những vùng không có dòng chảy thì Y o = 0 khi đó
± Wo = Xo - Zo
Trang 46Dr Nguyen Dinh
Zb = Xb + Yo Với Z b : Lượng nước bốc hơi trên biển (mm); X b : Lượng mưa rơi trên biển (mm); Y: Lượng dòng chảy hàng năm (mm)
Trang 47Dr Nguyen Dinh
đáng kể, ta có công thức cho vùng không có dòng chảy:
Zk = Xk Trên toàn trái đất sẽ phương trình cân bằng
Zl+ Zb + Zk = Xl + Xb + Xk
Trang 48Dr Nguyen Dinh HCMUT
Tu-48/73
CHƯƠNG I
Lãnh thổ 1000 kmDiện tích 2
Mưa Dòng chảytrên mặt Bốc hơi
800 1270 1130
119 458 577
315 130 -
47 47 -
485 1400 1130
72 505 577
Cân bằng nước trung bình năm trên thế giới
Trang 49Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
49/73
CHƯƠNG I
Hình Các thành phần cơ bản
của vòng tuần hoàn nước
trên trái đất.
X o – Mưa trên đại dương; X 1 –
Nước nguyên sinh từ manti đi
lên; Z o – Bay hơi từ mặt đại
dương; X – lượng nước mất
vào những tầng trên của khí
quyển; X CO ; X ZO – tương ứng
là lượng mưa ở những lưu vực
có và không có dòng chảy;
Z CO ; Z ZO – tương ứng là lượng
bay hơi ở những lưu vực có
và không có dòng chảy; Y CO ;
Y n – tương ứng là lượng dòng
mặt và dòng ngầm chảy ra
Trang 50Dr Nguyen Dinh
Water flows from zones of high hydraulic gradient to low hydraulic gradient!
i= h.g = ∆h/L
Trang 51Dr Nguyen Dinh
Trang 52Dr Nguyen Dinh
Trang 53Dr Nguyen Dinh
Groundwater will tend to
flow from the top aquifer
to the bottom aquifer
We can’t make any
conclusion about
horizontal head gradients
from this picture
Charbeneau, 2000.
Trang 54Dr Nguyen Dinh HCMUT
Tu-54/73
CHƯƠNG I
Horizontal
and Vertical Head
Gradients
Freeze and Cherry, 1979.
Trang 55Dr Nguyen Dinh HCMUT
Trang 56Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
56/73CHƯƠNG I
Trang 57Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
57/73
CHƯƠNG I
Flow is always perpendicular to the lines of equal potential
Potential = acceleration of gravity • hydraulic head = g • h ~ h
Trang 58Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
58/73CHƯƠNG I
Sơ đồ thiết bị nghiên cứu giới hạn áp dụng định luật Darci
Trang 59Dr Nguyen Dinh
Với Q – lưu lượng nước qua ống; k – hệ số tỉ lệ (Hệ số thấm); F – tiết diện ngang của ống; ∆ H – Tổn thất áp lực khi nước thấm; L – chiều dài đường thấm Ký hiệu tỉ số giữa tổn thất áp lực ∆ H với chiều dài đường thấm L bằng gradient thủy lực I, chia hai vế của phương trình cho tiết diện ngang của ống và sử dụng khái niệm vận tốc thấm v=Q/F ta có công thức:v=kI
L
H kF
Q = ∆
V = kI
Trang 60Dr Nguyen Dinh
Với kk – hệ số thấm theo Krasnopolski Từ công thức thấy rằng khi chảy rối, vận tốc thấm tỉ lệ thuận với căn bậc hai của gradient thủy lực Dòng chảy tầng – rối hỗn hợp
thường được biểu diễn bằng phương trình Proni:
I = av + bv 2 Với a và b – những thông số phụ thuộc vào tính chất môi trường lỗ rỗng và chất lỏng vận động trong đó (Được xác định bằng thực nghiệm)
I k
v = k
Trang 61Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
61/73
CHƯƠNG I
Vận động của nước liên kết yếu
trong đất loại sét (động thái
dẻo nhớt) được đặc trưng bằng
phương trình sau: V= k(I–Io)
Vơi Io – gradient ban đầu Sự
thấm của nước liên kết yếu chỉ
bắt đầu khi gradient áp lực lớn
hơn gradient ban đầu Io.
Các định luật thấm của nước dưới đất.
I 0
I th
I v
Trang 62Dr Nguyen Dinh
Q = ∆
L
H k
V
u = > V = n u
Trang 63Dr Nguyen Dinh
Trang 64Dr Nguyen Dinh
Trang 65Dr Nguyen Dinh
L: khoảng cách giữa 2 mặt cắt thủy văn.
Dùng để xác định TLĐTN của NDĐ được bổ cấp từ dòng mặt, vùng castơ, thung lũng núi.
Cần chọn 2 mặt cắt sao cho hiệu lưu lượng lớn hơn sai số đo lưu lượng.
Qn=Q2-Q1
Q 1 , Q 2 : lưu lượng của sông tại 2 mặt cắt.
Lưu lượng đơn vị dòng ngầm:
Trang 66Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
66/73
CHƯƠNG I
XÁC ĐỊNH TLĐTN QUA DÒNG KIỆT CỦA SÔNG: Dòng kiệt: dòng chảy có
lưu lượng nhỏ và tương đối ổn định Trên đồ thị dòng chảy có khuynh hướng gần như nằm ngang.Trong thời kỳ cung cấp ổn định do NDĐ của đới trao đổi nước mạnh và ảnh hưởng của dòng mặt nhỏ thì có thể xem lưu lượng của NDĐ chảy từ diện tích thu nước của sông ở phía trên mặt cắt nghiên cứu bằng lưu lượng của sông tại mặt cắt đó Sơ đồ phân chia thời kỳ kiệt của dòng sông.
Trang 67Dr Nguyen Dinh
Tu-HCMUT
67/73
CHƯƠNG I
PHÂN CHIA THỦY ĐỒ CỦA SÔNG
Là biểu đồ dao động lưu lượng dòng sông theo thời gian.
Trang 68Dr Nguyen Dinh HCMUT
Tu-68/73
CHƯƠNG I
TÍNH DÒNG NGẦM KHI PHÂN THỦY ĐỒ DÒNG SÔNG
F c : diện tích giới hạn bởi đường cong thủy đồ với các trục tọa độ.
m c : tích số giữa 1 đơn vị trên trục lưu lượng với 1 đơn vị trên trục thời gian.
m c =m p m b
Giá trị trung bình lớp:
Modul dòng ngầm M n (l/s.km 2 ):
Hệ số dòng ngầm:
n
b
Q Y
b
Q M
F
=
100%
n n
Y K
X
=
Trang 69Dr Nguyen Dinh
Trang 70Dr Nguyen Dinh
Trang 71Dr Nguyen Dinh
1 in = 0.0833 ft = 25.4mm
1ft = 305mm
1 ac (acre) = 0.405ha
Trang 72Dr Nguyen Dinh
Cao độ (ft)
175 190 232 375 525 955
2,75 3,05 3,76 4,11 2,70 1,05
158 216 216 236 155 60
1,05 1,55 2,05 2,80 3,75 4,25
60 89 118 161 216 244
+1655 +1691 +738 +655 +123 -827
+2.4 +2.5 +1.1 +0.9 +0.2 -1.2
701.0 703.4 705.9 706.9 707.9 708.0 706.9
Trang 73Dr Nguyen Dinh