Tính phân đới là một trong những định luật cơ bản của sự phân bố nước dưới đất.. Tính phân đới thể hiện đặc điểm lịch sử các đới tự nhiên tùy thuộc và vĩ độ của địa phương hoặc vị trí th
Trang 1CHƯƠNG IX
NHỮNG KHÁI NIỆM
VỀ TÍNH PHÂN ĐỚI NƯỚC DƯỚI ĐẤT, CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
VÀ PHÂN VÙNG ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
Trang 2Tính phân đới là một trong những định luật cơ bản của sự phân
bố nước dưới đất Tất cả các loại nước thiên nhiên đều có tính phân đới Tính phân đới thể hiện đặc điểm lịch sử các đới tự nhiên tùy thuộc và vĩ độ của địa phương hoặc vị trí theo phương thẳng đứng của nước dướt đất
Tính phân đới của nước dưới đất
Phân đới theo vĩ độ
Đặc trưng cho nước ngầm và nước áp lực nông, có quan hệ chặt chẽ với nước mưa và nước mặt Nước ngầm phản ánh những nét đặt trưng của vĩ độ Các đới nước ngầm sẽ tương ứng vời những cảnh quan xác định và chuyển tiếp nhau rõ rệt từ bắc đến nam
Trang 3Nếu xét theo trạng thái của nước, mức độ ẩm ướt của lãnh thổ và những thay đổi nhiệt độ ở Bắc bán cầu theo phương từ Bắc đến Nam sẽ tồn tại các vĩ đới nước ngầm như sau:
Vĩ đới băng (băng vĩnh cửu)
Vĩ đới ẩm ướt (ẩm, lượng mưa lớn hơn bốc hơi)
Vĩ đới khô hạn (khô, bốc hơi lớn hơn mưa-> muối hóa, làm mặn nước ngầm)
Phân đới theo vĩ độ
Trang 4Tính phân đới địa chất
Tính phân đới theo chiều sâu của các bồn nước vỉa (các bồn actezi) Trong một mặt cắt thẳng đứng của các bồn nước vỉa thường quan sát thấy
rõ rệt sự thay đổi từ trên xuống dưới của tốc độ vận động, mức độ khoáng hóa, thành phần ion-muối và khí, nhiệt độ của nước dưới đất.
Trang 5Đới trao đổi nước mạnh : Nằm ở phần trên cùng của Vỏ Trái Đất và có quan hệ chặt chẽ với các dòng và các khối nước mặt, nằm trong phạm vi thoát nước của mạng thủy văn địa phương và chịu tác dụng của các nhân tố khí hậu hiện đại
Chiều dày từ 100-1000m hoặc hơn.
Nước đi chuyển tốc độ lớn, 1-vài trăm mét/năm.
Các quá trình oxy hóa và rửa trôi muối xảy ra mạnh mẽ.
Tính phân đới thủy động lực
Phản ánh sự thay thế tuần tự theo phương thẳng đứng của các đới
có mức độ trao đổi nước khác nhau
Trang 6Đới trao đổi nước chậm chạp : Thường nằm sâu hơn gốc thoát nước địa phương của các tầng và các phức hệ chứa nước
Chiều sâu giới hạn của đới này có thể quy ước bằng chiều sâu xâm cắt của các bồn biển hoặc kéo dài đến mực nước biển.
Nước đi chuyển tốc chậm, sự trao đổi nước xảy ra trong thời gian trăm năm hay triệu năm.
Đới trao đổi nước rất chậm chạp : Chiếm phần sâu nhất của các hệ thống chứa nước, sâu hơn 2-3km nên sự thoát nước rất yếu và gần như không chịu ảnh hưởng các nhân tố khí hậu.
Trang 77
Trang 8Những nhân tố quyết định tính phân đới thủ động lực thẳng đứng
Charbeneau, 2000.
1 Sự tương quan về cốt cao độ giữa miền cấp và miền thoát.
2 Tính chất chứa nước của đất đá
3 Cường độ phân cắt xâm thực của mặt đất và chiều sâu
xâm cắt các thung lũng sông.
4 Đặc điểm khí hậu (nóng, khô, ẩm ướt)
Trang 9Freeze and Cherry, 1979.
Tính phân đới thủy địa hóa
Các đới thủy địa hóa thẳng đứng được phân biệt với nhau bởi độ khoáng hóa, thành phần hóa học
Năm 1938: V.I Vernadxki khẳng định độ khoáng hóa tăng theo chiều sâu
Năm 1964 K.I.Makov khẳng định nước khoáng hóa cao tồn tại ở phần trung tâm các vùng hạ thấp kiến tạo
V.N Ivanov cho rằng các kiểu hóa học của nước thay đổi theo chiều sâu theo sơ đồ:
HCO3-Ca, SO4-Ca, SO4-Ca-Cl, Cl-Na, Cl-Na-Ca
Trang 1010
Trang 11Flow Velocity and Potential
Flow is always perpendicular to the lines of equal potential
Potential = acceleration of gravity • hydraulic head = g • h ~ h
Trang 12Groundwater Flow Velocity
Flow velocity is governed by Darcy’s Law
Darcy’s Law states that the velocity is equal to the permeability
times the hydraulic gradient, where permeability is the capacity of
a porous material to transmit fluid.
This gives the equivalent flow velocity through an open pipe.
To correctly apply to real rocks, must divide by the porosity.
Ground water velocity = perm./porosity • hydraulic
gradient
V = (K/n) • (h/L)
where K is hydraulic conductivity (a measure of permeability) and
n is porosity.
Trang 13Ground Water Movement in Permeable Rock
Within a uniformly permeable rock, water table tends to mimic surface topography Flow usually parallels sloping water table
Trang 14Aquifers
Aquifer: body of saturated rock or sediment through
which water can move easily.
Examples: Sandstone, conglomerate, well-fractured limestone, bodies of sand and gravel
Unconfined aquifer: water table is only partly filled.
Confined aquifer: water table completely filled with
water under pressure.
Aquitard or aquiclude: body of rock with low
permeability, which retards the flow of water
across it.
Trang 15Confined vs Unconfined Aquifers
Trang 16Các định luật thấm của nước dưới đất.
Trên cơ sở các thí nghiệm thấm của nước qua cát chứa trong ống thí nghiệm, nhà thủy lực học người Pháp A Darci năm 1856 đã xác lập được quan hệ:
Với Q – lưu lượng nước qua ống; k – hệ số tỉ lệ (Hệ số thấm); F – tiết diện ngang của ống; ∆ H – Tổn thất áp lực khi nước thấm; L – chiều dài đường thấm Ký hiệu tỉ số giữa tổn thất áp lực ∆ H với chiều dài đường thấm L bằng gradient thủy lực I, chia hai vế của phương trình cho tiết diện ngang của ống và sử dụng khái niệm vận tốc thấm v=Q/F ta có công thức:v=kI
L
H kF
V = kI
Trang 17Ở chế độ chảy rối quan sát thấy sự sai lệch với định luật tuyến tính Vận động chảy rối tuân thủ theo quy luật của A.A Krasnopolski:
Với k k – hệ số thấm theo Krasnopolski Từ công thức thấy rằng khi chảy rối, vận tốc thấm tỉ lệ thuận với căn bậc hai của gradient thủy lực Dòng chảy tầng – rối hỗn hợp
thường được biểu diễn bằng phương trình Proni:
I = av + bv 2 Với a và b – những thông số phụ thuộc vào tính chất môi trường lỗ rỗng và chất lỏng vận động trong đó (Được xác định bằng thực nghiệm)
I k
v = k
Trang 18Vận động của nước liên kết yếu trong đất loại sét (động thái
dẻo nhớt) được đặc trưng bằng phương trình sau: V= k(I – Io) Vơi Io – gradient ban đầu Sự thấm của nước liên kết yếu chỉ bắt đầu khi gradient áp lực lớn hơn gradient ban đầu Io.
Vận tốc thấm và vận tốc thấm thực khi nước dưới đất vận
động Lưu lượng dòng thấm được xác định theo công thức
vận tốc thấm v – cần hiểu đúng vì nước vận động không qua
toàn bộ diện tích mặt cắt của tầng chứa nước mà chỉ qua lỗ
rỗng (hay khe nứt) của đất đá chứa nước v = n.u
Trang 19Xác định giới hạn trên để áp dụng định luật Darci
Hình 6.1 Sơ đồ thiết bị nghiên cứu giới hạn áp dụng định luật
Darci
Thí nghiệm được thể hiện
trên hình 6.1 Dụng cụ là
ống đường kính 3 cm
(thiết diện ngang của ống
F = 7cm2), được đổ đầy
sạn với độ rỗng n = 30%
Ở các đầu ống gắn 2 ống
rót nước 1 và 2 Nhờ các
ống rót có thể tạo chênh
lệch áp lực trong ống Độ
chênh áp ∆H được xác
định qua độ chênh lệch
mực nước trong các ống đo
áp nằm cách nhau L =
70cm
Nhờ ống rót 1 và 2 ta tạo độ
chênh áp trong các ống đo
áp DH từ 2,5 tới 87,5cm Đối
với mỗi độ chênh áp, nhờ
ống rót 2 ta xác định được
lưu lượng theo công thức:
Với Vn – Thể tích nước
(cm3) chảy ra qua ống rót 2
trong thời gian t (s) Theo
các số liệu dưới đây, xác
định gradient thủy lực I, vận
tốc thấm v và tỉ số I/v
t
V
Độ chênh áp ∆H, cm 2,5 7,0 35,0 52,5 70,0 87,5 Giá trị lưu lượng Q = V n /t, cm 3 /s 0,07 0,19 0,92 1,32 1,76 2,1 Gradient thủy lực I = ∆H/L 0,036 0,1 0,5 0,75 1,0 1,25 Vận tốc thấm v = Q/F, cm/s 0,01 0,027 0,131 0,19 0,25 0,30
Yêu cầu:
Xác định vận tốc thấm
tới hạn v th mà khi đó
diễn ra sự sai lệch định
luật thấm Darci; Vận tốc
thấm thực u tương tứng
với vận tốc thấm tới hạn;
hệ số thấm k, các thông
số a và b từ phương
trình Proni
Trang 20Bài giải:
Hình 6.2 Biểu đồ quan hệ: A – v=f(I); B – I/v=f(v)
v (cm/s)
I/v
cm/s
Để xác định vận tốc thấm tới hạn vth theo kết quả thí nghiệm, xây dựng biểu đồ v = f(I) Trên biểu đồ (hình 6.2A) trục tung biểu diễn vận tốc
thấm v, trục hoành – gradient thủy lực Vận tốc thấm tới hạn được xác định theo đồ thị ở điểm đồ thị bị lệch rõ rệt khỏi đường thẳng Trong trường hợp này vth = 0,2cm/s = 173 m/ngđ Như vậy, thí nghiệm cần phải tiến hành cho tới khi mà đường thẳng trên đồ thị v = f(t) chuyển sang đường cong
Để xác định hệ số thấm k cần lấy điểm bất kỳ trên phần đoạn
thẳng của đồ thị v = f(I) Từ điểm 1 trên đồ thị kéo đường thẳng
6.2,A)
ngd
m n
v
3 , 0
173
=
=
=
Sử dụng định luật Darci xác định hệ số thấm k:
Các thông số a và b được xác định theo đồ thị I/v=f(v) Để xây
dựng đồ thị, đặt trên trục tung giá trị I/v, còn trên trục hoành – vận tốc thấm Đồ thị có được là đường thẳng (hình 6.2, B) cắt trục tung tại một điểm có giá trị là a Ở trường hợp này, a = 3,6
ngd m
s
cm I
v
38 , 0
10 , 0
1
=
Thông số b được xác định từ biều thức:
Với (I/v)1, (I/v)2, v1 và v2 được lấy theo hai điểm bất kỳ 1 và 2 trên đồ thị (hình 26, B) Như vậy,
1 2
1 2
v v
v
I v
I b
−
−
=
76 ,
1 11 , 0 28 , 0
8 , 3 1 , 4
=
−
−
=
b