- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách mang những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ dùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày.. Nhắc lại: thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt?... Các đặc
Trang 1
TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG - ĐÀ NẴNG
Tiết 42 – Tiếng việt:
Trang 2I Ngôn ngữ sinh hoạt
II Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
1 Khái niệm
- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách mang những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ dùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày
Nhắc lại: thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt?
Trang 32 Các đặc trưng của phong cách
ngôn ngữ sinh hoạt
a. Tính cụ thể
- Có địa điểm và thời gian xác định
- Có nhân vật giao tiếp xác định
- Có các vai giao tiếp (ai nói với ai) xác định
- Có mục đích giao tiếp xác định
- Có cách diễn đạt (thân mật, suồng sã, trang trọng
nghiêm túc ) bằng ngôn ngữ xác định
Trang 4b Tính cảm xúc:
- Thái độ, tình cảm (tôn trọng, coi thường, thân mật- lạnh nhạt)
+ Giong điệu thân mật hay gay gắt
+ Ngữ điệu bình thường hay thất thường
+ Cường độ, cao độ bình thường hay quá mức
- Cách dùng từ ngữ: nôm na, giản dị, dễ hiểu hay cầu
kì, sáo rỗng
- Sử dụng những kiêu câu giàu sắc thái cảm xúc, các cách goi-đáp, hỏi, trách móc quen thuộc trong đời
Trang 5c.Tính cá thể
Mỗi nhân vật giao tiêp khi nói đều đều bộc lộ khác đầy đủ các nét riêng:
- Trình độ học vấn
Thông qua giao tiếp chúng ta biết gì về người cùng đối thoại?
Trang 6III Luyện tập
1 Bài 1 Ngôn ngữ sử dụng trong đoạn trích Nhật kí Đằng Thùy Trâm mang đặc trưng của phong cách
ngôn ngữ sinh hoạt:
Thời gian:đêm khuya
- Tính cụ thể không gian: rừng núi
Nhân vật Đặng Thùy Trâm tự phân thân để đối thoại
- Tính cảm xúc: giọng điệu thân mật,, những câu nghi vấn cảm thán
- Tính cá thể: bộc lộ một người giàu cảm xúc, có đời sống nội tâm phong phú
Trang 72 Bài 2
Trong câu ca dao,dấu ấn của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt thể hiện ở:
- Từ xưng hô: mình-ta, cô- anh
- Ngôn ngữ đối thoại: “có nhớ ta chăng”, “ Hỡicô yếm
- Lời nói hằng ngày: “Mình về ”, “ta về ”, “ Lại đây đập đất trồng cà với anh”
Trang 8CHÚC CÁC EM HỌC
TỐT