MỤC TIÊU CẦN ĐẠT+ Nắm được khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với các đặc trưng cơ bản của nó.. + Rèn luyện kĩ năng phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong c
Trang 2TiÕt 84:
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
NGHỆ THUẬT
Trang 3MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
+ Nắm được khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật với các đặc trưng cơ bản của nó.
+ Rèn luyện kĩ năng phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách nghệ thuật
+ Năng lực hình thành cho HS
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong bài học
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ văn học
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung bài học Năng lực giao tiếp…
Trang 4- Ví dụ 1: Chúng ta phải đoàn kết, đoàn kết nhiều
thì mới có thành công, thành công lớn.
Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, đại thành công.
Trang 5* Ví dụ
1 - Hương ơi!đi nhanh lên,
- Gớm!gì mà chậm như rùa thế
2 "Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học Chúng thẳng
tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta
Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu”.
(Tuyên ngôn độc lập- Hồ Chí Minh)
3 "Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Một người chín nhớ mười mong một người”
( Tương tư- Nguyễn Bính)
- Nhận xét:
1 Lời nói hàng ngày
2 Văn bản chính luận
3 Văn bản nghệ thuật
Trang 6"Ở đó có một con sông lớn, trên sông bắc một cái cầu dài ước hơn nghìn thước, gió tanh, sóng xám, hơi lạnh thấu xương Hai bên cầu có đến vạn quỷ Dạ Xoa mắt xanh tóc đỏ, hình dáng nanh ác.Hai con quỷ dùng gông dài, thừng lớn gông trói Tử Văn mà giải đi rất nhanh"
Trích: Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên- Ngữ văn 10- Tập 2
Ví dụ 1
Ví dụ 2
" Gà eo óc gáy sương năm trống
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên
Khắc giờ đằng đẵng như niên
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa "
Trích: Chinh Phụ Ngâm- Ngữ văn 10- Tập 2
Ví dụ 3
" Này thầy tiểu ơi!
Thầy như táo rụng sân đình
Em như gái dở đi rình của chua Thầy tiểu ơi! "
Trích: Chèo Quan Âm Thị Kính
Trang 7Miêu tả, trần thuật…
Mỗi bước đi, tôi làm điệu nhún nhẩy, rung lên rung xuống hai chiếc râu cho ra kiểu cách con nhà võ.
Ngôn ngữ
thơ
Các thể thơ,
ca dao, hò vè…
Giàu hình ảnh, nhạc điệu…
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Ngôn ngữ
sân khấu
Kịch, chèo, tuồng…
Tính cá thể hóa
“Tôi không muốn sống như thế này mãi! Tôi chán cái chỗ ở không phải là của tôi này lắm rồi!”
Bảng phân loại
Trang 8* VÝ dô 1:
“
“ Trong đầm gì đẹp bằng sen Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn ”.
(Ca dao Việt Nam)
Trang 9Chøc n¨ng
- Cung cấp thông tin về đặc
điểm, tính chất của sự vật, sự
việc, hiện tượng
Biểu hiện cái đẹp và khơi gợi nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ
Trang 11Ví dụ
Thuyền về có nhớ bến chăngBến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
Trang 12Ví dụ 2:
''Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Trang 13- VD 1: “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ”
Ví dụ
-> Căm thù quân giặc đến tột cùng
- Thể hiện qua việc sử dụng các yếu tố ngôn ngữ: từ, câu,
cách nói, giọng điệu
- VD 2:
"Gươm mài đá, đá núi cũng mòn
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Đánh một trận sạch không kình ngạc.
Đánh hai trận tan tác chim muông "
->Tâm trạng náo nức, tự hào, sảng khoái say mê
-> Ngôn ngữ giàu hình ảnh, có sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa ngôn ngữ tự sự, miêu tả và biểu cảm Sử dụng các biện pháp lặp từ vựng, lặp cú pháp tạo nên nhịp điệu, tiết tấu cho câu thơ
Trang 14Ví dụ 1:
''Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu
Nước biếc trông như tầng khói phủ,
Song thưa để mặc bóng trăng vào
(Thu vịnh - Nguyễn Khuyến)
Ví dụ :
Ví dụ 2:
“ Em không nghe mùa thu
Lá thu rơi xào xạc
Con nai vàng ngơ ngác
Ví dụ 3:
“ Mùa thu nay khác rồi Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi Gió thổi rừng tre phất phới
Trời thu thay áo mới Trong biếc nói cười thiết tha.”
(Đất nước - Nguyễn Đình Thi)
Trang 15So sánh 3 bài thơ cùng đề tài thu
Trang 16Ví dụ 1:
“ Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu
Nước biếc trông như tầng khói phủ,
Song thưa để mặc bóng trăng vào
(Thu vịnh - Nguyễn Khuyến)
Ví dụ 2:
“ Em không nghe mùa thu
Lá thu rơi xào xạc
Con nai vàng ngơ ngác
Đạp trên lá vàng khô
Ví dụ 3:
“ Mùa thu nay khác rồi Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi Gió thổi rừng tre phất phới
Trời thu thay áo mới Trong biếc nói cười thiết tha.”
(Đất nước - Nguyễn Đình Thi)
Trang 17So sánh 3 bài thơ cùng đề tài thu
Thu vịnh xanh ngắt
NHỊP ĐIỆU
hắt hiu
Đất nước trong biếc phấp phới thổi mạnh 2/3,3/4,2 /4,…
-Giống:
-Khác:
MÀU SẮC LÁ THU BÀI THƠ GIÓ THU
Đều lấy cảm hứng từ mùa thu; đều xây dựng thành công
“hình tượng mùa thu”
Trang 18+ Đất nước: gợi hình ảnh lớn lao, sống động, tình cảm
vui tươi, tha thiết
Trang 20- Về tâm trạng:
+ Thu vịnh: Buồn vắng, hiu quạnh -cổ điển
+ Tiếng thu: Buồn đơn côi, chia ly, cách trở -
lãng mạn.
+ Đất nước; Niềm hân hoan, phơi phới -
cách mạng.
Trang 21Ngôn ngữ là phương
tiện diễn đạt chung
của cộng đồng
Khi các nhà văn sử dụng, mỗi
người lại có khả năng thể hiện
một giọng riêng, một phong
cách riêng bắt nguồn từ cá tính
sáng tạo của người viết Tạo ra
phong cách nghệ thuật riêng
TÝnh c¸ thÓ ho¸
Trang 22Ghi nhớ:
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
có ba đặc trưng cơ bản: tính hình tượng, tính truyền cảm và tính cá thể hóa.
Trang 23Câu 1:Những phép tu từ thường được sử dụng để tạo ra tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ thuật là:
a So sánh c Hoán dụ.
b Ẩn dụ d Cả a, b và c.
Câu 2: Hãy lựa chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
“
“Ta tha thiết tự do dân tộc Ta tha thiết tự do dân tộc
Không chỉ vì một dải đất riêng
Kẻ đã /…/ trên mình ta thuốc độc.
Giết màu xanh của trái đất thiêng ”.
Trang 24Câu 3: “Nhật ký trong tù” / …/ một tấm lòng nhớ nước
a biểu hiện c phản ánh
b canh cánh d thấm đượm.
Trang 25Tính truyền cảm
Tính cá thể hóaPHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ
THUẬT
Trang 26HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học phần lí thuyết và hoàn chỉnh các bài tập ở trong sách giáo khoa
- Soạn bài mới: “Chí khí anh hùng” của Nguyễn Du theo
hệ thống câu hỏi ở cuối bài học
Trang 28Ghi nhớ
dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người Nó là ngôn
ngữ được tổ chức, xếp đặt, lựa chọn, tinh
luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật,thẩm mĩ
trưng cơ bản: tính hình tượng, tính truyền cảm
và tính cá thể hóa.