Kí hiệu: “⇌” Đặc điểm của pu thuận nghịch là trong hệ cùng tồn tại tác chất và sản phẩm không bao giờ hết được các chất phản ứng.. Trong cùng một điều kiện nhiệt độ, áp suất, chất
Trang 2CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH
Trang 30 2
Trang 4Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo
2 chiều ngược nhau.
Kí hiệu: “⇌”
Đặc điểm của pu thuận nghịch là trong hệ cùng tồn tại tác chất và sản phẩm (không bao giờ hết được các chất phản ứng) Vì vậy còn gọi pu thuận nghịch là phản ứng không hoàn toàn.
Hay nói cách khác: Tất cả các pu thuận nghịch đều diễn ra không đến cùng mà chỉ diễn ra cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng hóa học
Trang 5Ví dụ
H 2 (k) + I 2 (k) 2HI (k) ⇌
Trang 6Trạng thái cân bằng hóa học
Trạng thái cân bằng hóa học: là trạng thái
của phản ứng tại đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch và tỷ lệ lượng chất giữa các chất phản ứng và sản phẩm là không đổi (ở điều kiện bên ngoài nhất định
Ví dụ: H2(k) + I2(k) ⇄ 2 HI(k)
Cân bằng (mol/l): 0,2 0,2 1,6
360 o C
Trang 7Các đặc trưng của của cân bằng hóa học:
Trạng thái không thay đổi theo thời gian nếu không có điều kiện bên ngoài thay đổi
Trong cùng một điều kiện (nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác) phản ứng thuận nghịch có thể xảy ra theo cả chiều thuận lẫn chiều nghịch
Dù xuất phát từ các chất đầu hay từ các sản phẩm cuối, thì trạng thái cân bằng không đổi
Trạng thái cân bằng ứng với ΔG = 0G = 0
Trạng thái cân bằng hóa học
Trang 8a A t
V
d D
c C
k
V N
Trang 9 Ở trạng thái cân bằng: VT=VN
9
p
b B
a A
d D
c C N
P P
P
P k
k
b B
a A
d D
c C C
C C
C
C
K
Đối với phản ứng xảy ra trong dung dịch:
Kc được gọi là hằng số cân bằng biểu diễn theo nồng độ
Cx là nồng độ trong dung dịch của chất X
Hằng số cân bằng
Trang 10HẰNG SỐ CÂN BẰNG
Hằng số K dựa trên áp suất riêng phần của khí, hoạt
độ, nồng độ mol của tác chất và sản phẩm ở trạng thái
cân bằng.
Hằng số K diễn tả tỷ lệ sản phẩm so với tác chất:
K >1, sản phẩm chiếm ưu thế
K<1, tác chất chiếm ưu thế.
Hằng số cân bằng Kp ,Kc không có thứ nguyên.
Hằng số cân bằng không phụ thuộc vào chất xú
Hằng số cân bằng có giá trị càng lớn thì hiệu suất pư
càng cao.
Trang 11LIÊN HỆ GiỮA KP&KC
a A
d D
c C b
B
a A
d D
c C
b B
a A
d D
c C
CC
C
CRT
CRT
C
RTC
RT
Cp
Trang 12=> K p = K c (RT) ∆n
Trong đó: Δn = ∑n n = ∑n khí(sản phẩm) - ∑n khí(chất đầu)
R = 0,082 ℓ.atm/mol0KChú ý: Δn chỉ áp dụng cho chất khín chỉ áp dụng cho chất khí
Trang 15b B
a A
d D
c C C
x 3 3 x 1
2x K
C C
C
C K
Tính được nồng độc các chất ở trạng thái cân bằng
Trang 16 Hằng số cân bằng theo chiều thuận bằng nghịch đảo hằng số cân bằng theo chiều nghịch.
Ví dụ:
N2O4(g) 2NO2(g) 6.46
4 2
2
O N
2 NO
1 2
NO
O N
2
4 2
Trang 17 Hằng số cân bằng bội:
Ví dụ:
Quy ước:
Khi viết hằng số cân bằng cho các phản ứng,
thì viết cho các tương tác nguyên, đơn giản
nhất; tức là viết cho các hệ số tỷ lượng tối giản.
N2O4(g) 2NO2(g)
4 2
2
O N
2 NO
4 NO
4 2
Trang 19[ ] CaCO [
CaO]
[
2 3
Trang 20 d & mM không đổi, nên nồng độ chất rắn và
chất lỏng tinh khiết đều không đổi
constant ]
CO
[ ] CaCO [
KP c KP =?
CÂN BẰNG DỊ THỂ
Trang 21KC = [NH3]2/([N2].[H2]3)
Để tính Kp, sử dụng biểu thức: KP = KC(RT) n
Trang 222 NOCl(K) ⇌ 2 NO(k) + Cl2(k)
Ban đầu 2.00 0 0 Phản ứng +0.33 Cân bằng
- 0.66 +0.66 1.34 0.66 0.33
080
0]
N[
][
NO]
[
2 2
Trang 231 cb 2
2 2
3 cb 2
cb
3
SO O
SO
O
SO O
SO
CÁC VÍ DỤ TÍNH K
Trang 243 1
2 3 2
cb
cb
O SO
K
Trang 25K SO
O K
cb
cb
CÁC VÍ DỤ TÍNH K
Trang 37LIÊN HỆ GiỮA K& G
Biểu thức trên chỉ chính xác đối với Kp, trong khi đó Kc chỉ đúng khi n = 0 ho c ph n ng ặc phản ứng ản ứng ứng trong dung d ch ịch.
P
P RT lg K K
ln RT S
T H
G0 0 0 2 303
Trang 38• Với K1, K2 tương ứng với T1, T2:
0 0
0 0
0
0
ln
, ln
S T H
K RT
S T H
G
K RT
H K
0 1
2
2
0 1
0 2
1
1
1 576
H K
K lg
RT
H RT
H K
ln K
độ biết trước, sẽ tính được KT ở nhiệt độ T
LIÊN HỆ GiỮA K& T
Trang 39LIÊN HỆ GiỮA K& T
NO(k) + ½ O2(k) ⇌ NO2(k) Tính Kp ở 325 0 C?
• Biết: H 0 = -56,484kJ và Kp = 1,3.10 6 ở 25 0 C
1
1ln
598 298
R
H K
K
437,
11598
1298
1314
,8
5648410
.3,1
ln K325 K325 14.02
Trang 40CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG NGUYÊN LÝ LE CHARTELIER
“Khi tác dụng từ ngoài vào hệ cân bằng bằng cách
thay đổi một điều kiện nào đó ảnh hưởng đến vị trí
cân bằng, thì vị trí cân bằng sẽ dịch chuyển về phía
làm giảm hiệu quả tác dụng đó”.
Các yếu tố ảnh hưởng:
- Ảnh hưởng của nồng độ.
- Ảnh hưởng của áp suất
- Ảnh hưởng của nhiệt độ
- Ảnh hưởng của xúc tác
Trang 42nồng độ H2 (chống lại sự thay đổi nồng độ)
Khi tăng nồng độ một chất khi hệ đạt cân bằng, hệ sẽ dịch chuyển theo chiều làm giảm nồng độ chất đó và thiết lập cân bằng mới.
Trang 43ẢNH HƯỞNG CỦA ÁP SUẤT
Xét phản ứng (n≠0, t=const):
N2 (k) +3H2 (k) ⇄ 2NH3 (k)
Khi cân bằng: a b c (atm)
(VT = VN), kT.ab 3 = kN.c 2
Giả sử khi nén hệ để áp suất tổng tăng lên 2 lần, tức
là áp suất riêng phần của hệ tăng lên 2 lần.
V’T = kT(2a)(2b) 3 = 16kTab 3 = 16VT
V’N = kN(2c) 2 = 4kNc 2 = 4VN.
V’T > V’N, phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận
Trang 44Kết luận: Khi tăng áp suất chung của hệ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận, tức là chiều làm giảm số mol khí của hệ để làm giảm áp suất hệ
Đối với các phản ứng không có chất khí (ở trạng thái dung dịch hoặc rắn) hoặc có chất khí nhưng số mol khí không đổi thì sự thay đổi áp suất ( hoặc thể tích) không làm ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng.
ẢNH HƯỞNG CỦA ÁP SUẤT
Trang 45ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ
Xét phản ứng cân bằng:
G0 = -RTlnK = -4.576TlgK = H0 - TS0
576
4 576
4
0
10
S T
Trang 46• Phản ứng phát nhiệt H < 0:
Nếu T tăng thì K giảm, hay cân bằng chuyển về
phía nghịch (tạo chất đầu), nhằm làm giảm
nhiệt độ
• Phản ứng thu nhiệt H > 0:
Nếu T tăng thì K tăng, hay cân bằng chuyển
dịch về phía thuận (chiều thu nhiệt), nhằm
làm giảm nhiệt độ
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ
Trang 47Kết luận:
Khi hệ đạt cân bằng, nếu tăng (hay giảm), nhiệt
độ của hệ thì hệ sẽ dịch chuyển theo chiều
làm giảm (hay tăng) nhiệt độ
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ