Khóa học LTđH môn Hóa ỜThầy Ngọc Phương pháp giải các bài tập ựặc trưng về Andehit-Xeton Hocmai.vn Ờ Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng ựài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 1 -PHƯƠN
Trang 1Khóa học LTđH môn Hóa ỜThầy Ngọc Phương pháp giải các bài tập ựặc trưng về Andehit-Xeton
Hocmai.vn Ờ Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng ựài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 1
-PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TẬP đẶC TRƯNG VỀ ANDEHIT-XETON
đÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN
I đÁP ÁN
Dạng 1: Phản ứng ựốt cháy
Dạng 2: Phản ứng khử anựehit
Dạng 3: Phản ứng oxi hóa anựehit
II HƯỚNG DẪN GIẢI
Dạng 1: Phản ứng ựốt cháy
Câu 1:
X và Y là ựồng ựẳng liên tiếp → loại B
X và Y ựều tác dụng với Na → loại D
đáp án A và D ựều gồm các chất có công thức phân tử dạng CnH2nO2 (chứa 2 nguyên tử Oxi trong công thức phân tử), do ựó chắc chắn X và Y ựều chứa 2 nguyên tử O, thay vào biểu thức %mO, ta dễ dàng có ựáp án ựúng là C
Câu 4:
Gọi công thức phân tử của anựehit ựã cho là CxHyO
n = 0,55 mol; n = 0,4 mol
Sơ ựồ hóa phản ứng ựốt cháy, ta có: 0,1C H O + 0,55O x y 2 → 0,4CO + -H O2 2
Bảo toàn các nguyên tố trong phản ứng trên, ta có:
Với C: 0,1x = 0, 4 → x = 4
Với H: 0,1y = 0, 4 2ừ → y = 8
Vậy, anựehit ựã cho có CTPT là C4H8O và cấu tạo phù hợp là CH3−CH2−CH2−CHO
Câu 5:
Dữ kiện 1: đốt cháy X thu ựược
CO H O
n > n → X không thể là anựehit no, ựơn chức → loại B
loại D
Câu 6:
Dữ kiện 1:
CO H O
Câu 7:
2
O
Áp dụng ựịnh luật bảo toàn khối lượng, ta có:
Andehit O CO H O
Áp dụng ựịnh luật bảo toàn nguyên tố O, ta có:
Andehit
0, 035
Anựehit acrylic có M = 56 → Anựehit còn lại có M < 49,14 , tức là ựáp án A hoặc C
Anựehit acrylic (C3H4O) là Anựehit không no 1 nối ựôi, Anựehit còn lại là no ựơn chức nên:
Trang 2Khóa học LTđH môn Hóa ỜThầy Ngọc Phương pháp giải các bài tập ựặc trưng về Andehit-Xeton
Hocmai.vn Ờ Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng ựài tư vấn: 1900 58-58-12 Trang | 2
C H O CO H O
Và Anựehit còn lại có số mol là 0,02 mol
Gọi M là KLPT của Anựehit còn lại thì:
Dạng 2: Phản ứng khử anựehit
Câu 2:
CnH2nO + H2 CnH2n+1OH : có (14n + 18)x Ờ(14n + 16)x = m+1-m 2x = 1 ; x = 0,5 mol
CnH2nO +ơ(3n-1)O2 nCO2 +nH2O
1(1,5n+0,5)
0,50,80,5(1,5n+0,5) = 0,8.1 n = 1,4 m = (14n+16)0,5 = 17,8 (g)
Câu 3:
Áp dụng ựịnh luật bảo toàn nguyên tố - quy ựổi ta sẽ thấy ựốt cháy hỗn hợp Y = ựốt cháy hỗn hợp X, do ựó
ta coi như sản phẩm ựốt cháy Y là từ phản ứng ựốt cháy X (quy ựổi) Nói cách khác, ta coi như phản ứng hiựro hóa HCHO chưa xảy ra
Do HCHO chứa 1C nên
2
HCHO CO
7,84
11,7
18 (HCHO khi cháy cho
H O CO
Do ựó,
2
H
0, 3
0, 3 0, 35
Do ựó, ựáp án ựúng là B
Câu 5:
Tắnh nhẩm: 43,2/108 = 0,4 mol → tỷ lệ Anựehit : Ag = 1:4 →Anựehit 2 chức → A hoặc C
Tắnh nhẩm: 4,6/23 = 0,2 mol → tỷ lệ Rượu : Na = 1:2 → Y có 2 nhóm ỜOH → đáp án B
Câu 6:
Từ dữ kiện về phản ứng tráng gương, ta dễ dàng có tỷ lệ X : Ag = 1:2 về số mol → X là anựehit ựơn chức
→ dễ dàng loại ựáp án C
Từ dữ kiện về phản ứng Hiựro hóa, ta dễ dàng có tỷ lệ: X : H2 = 1:2 về số mol → X có 2 liên kết π, trong
ựó có 1 liên kết π ở nhóm chức -CHO → gốc Hỉựocacbon của X còn 1 liên kết π (không no, 1 nối ựôi)
Câu 7:
loại B, D
Dạng 3: Phản ứng oxi hóa anựehit
Câu 8:
Câu 9:
Tắnh nhẩm: 43,2/108 = 0,4 mol → tỷ lệ anựehit : Ag = 1:4 →Anựehit 2 chức → loại A, D
Tắnh nhẩm: 4,6/23 = 0,2 mol → tỷ lệ rượu : Na = 1:2 → Y có 2 nhóm ỜOH → loại C
Câu 14:
0,1 mol NO → 0,3 mol e trao ựổi → 0,3 mol Ag → 0,15 mol anựehit → M = 6,6/0,15 = 44 →
CH3CHO hoặc 0,3 mol HCHO (vô lý, loại)
Câu 15:
2,24 lắt NO2 → 0,1 mol e → 0,1 mol Ag → 0,05 mol Anựehit (loại trừ HCHO) → M = 72 → ựáp án
A
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc